Chương XVI đẤt vùng ðỒng bằng và ven biển việt nam



tải về 1.62 Mb.
trang4/5
Chuyển đổi dữ liệu23.11.2017
Kích1.62 Mb.
#2741
1   2   3   4   5

4. Ðất phù sa


Nhóm đất phù sa bao gồm những loại đất được bồi tụ từ những sản phẩm phù sa của sông không chịu ảnh hưởng của các quá trình mặn hóa hay phèn hóa. Về mặt hình thái nhóm đất phù sa mang đặc tính xếp lớp (Fluvic properties), theo phân loại của FAO đất phù sa có các tầng A. Ochric; A.Mollic và A.Umbric hay H. Histic.

Do đặc điểm cấu tạo về địa chất và địa hình của nước ta những nhóm đất được bồi tụ phù sa thường hình thành về phía biển. Theo các hệ thống sông chính đất phù sa được hình thành và phân bố thành hai đồng bằng châu thổ lớn là đồng bằng châu thổ sông Hồng và đồng bằng châu thổ sông Cửu Long ngoài ra còn một dải đồng bằng hẹp ở vùng ven biển miền trung. Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu đặc điểm của các nhóm đất phù sa trên:



4.1. Ðất phù sa hệ thống sông Hồng: là nhóm đất phù sa thuộc đồng bằng Bắc Bộ được hình thành do sự bồi tích phù sa của hệ thống sông Hồng.

Hệ thống sông Hồng có đặc điểm: thủy chế thất thường, có năm lũ lớn có năm lũ nhỏ nên đất phù sa sông Hồng có sự biến động lớn về thành phần cơ giới trên bề mặt cũng như theo chiều sâu phẫu diện. Ðất phù sa sông Hồng có thành phần cơ giới dao động chủ yếu từ thịt nhẹ đến thịt trung bình do đó phù hợp với rất nhiều loại cây trồng. Trầm tích sông Hồng có độ phì nhiêu tự nhiên cao, có phản ứng trung tính và độ no bazơ cao do đó đất thường giàu các kim loại kiềm và kiềm thổ



a. Diện tích và phân bố: diện tích khoảng 600.000 ha (bao gồm cả lưu vực sông Hồng và sông Thái Bình). Phân bố tập trung chủ yếu ở các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ như Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hà Tây, Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nam, Nam Ðịnh, Thái Bình, Hải Phòng... Vùng đất này nằm gọn trong vùng châu thổ Bắc Bộ kẹp giữa hai dãy núi Tây Bắc và Ðông Bắc, phía Đông mở ra biển, phía Nam ngăn cách với đồng bằng Thanh Hóa bởi một dãy đồi núi thấp.

b. Ðiều kiện và quá trình hình thành


Sông Hồng bắt nguồn từ Vân Nam (Trung Quốc) chảy sang Việt Nam qua các tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ chảy qua những vùng đất đỏ được hình thành trên đá vôi, đá phiến mica, đá gơnai, phiến thạch sét, mỏ apatit... Nước sông Hồng lúc nào cũng có màu đỏ đục ngầu do mang theo những sản phẩm xói mòn, rửa trôi của hàng chục vạn hecta đất đỏ từ thượng nguồn về.

Khí hậu thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa điển hình. Mùa hạ nóng và mưa nhiều (tháng 4-10), mùa đông lạnh và khô hanh đầu mùa nhưng cuối mùa thì ẩm ướt do mưa phùn (tháng 11-4). Lượng mưa bình quân 1600-1900 mm/năm. Ðộ ẩm không khí bình quân trong năm là 82- 83%, tháng 2 đến tháng 4 có thể lên tới 90% do mưa phùn.

Ðịa hình toàn vùng ở đồng bằng sông Hồng khá bằng phẳng, hơi nghiêng từ Tây bắc sang Ðông nam. Nơi cao nhất không quá 25m, nơi thấp nhất khoảng 3m. Từ thời xa xưa sử sách đã nhận xét "Nhất bình đản ngoại cảnh vô sơn", câu này có nghĩa là ở đây toàn đồng bằng và không có núi đồi gì cả.

Thủy chế sông thất thường, mùa mưa có lưu lượng nước khoảng 30.000 m3/giây, chứa 900-1300 g cặn phù sa/m3 nước; mùa khô lưu lượng nước chỉ khoảng 460 m3/giây và trong mỗi mét khối nước chỉ chứa khoảng 500g cặn phù sa. Ðể chống lại lũ lụt hàng năm, từ lâu nhân dân ta đã đắp một hệ thống đê chạy dọc sông. Sau khi đắp đê toàn bộ vùng không được bồi đắp phù sa trên toàn bộ bề mặt đồng bằng, đồng bằng mang tính chất được bồi đắp dở dang. Những vùng trước đây bị vỡ đê, nước lụt tràn vào làm cho một số nơi đất bị khoét sâu thành vực có chỗ bồi đắp toàn cát, có chỗ lại được bồi lớp phù sa mịn... Cũng do việc đắp đê mà hàng năm có một lượng phù sa lớn được đổ ra biển (khoảng 130 triệu tấn/ năm) nên ở các cửa sông mỗi năm đất có thể lấn ra biển tới hàng trăm mét.

Dải đất nằm ở phía ngoài đê (đất bãi) do năm nào cũng được bồi phù sa nên đất ở đây luôn được trẻ hóa và màu mỡ.

Thành phần hoá học của cặn phù sa này rất phong phú với các chất tổng số: SiO2 = 55-65%, R2O3 = 25-30%, N = 0,2-0,3%, P2O5 =0,4-0,6%, Na2O + K2O =2-3%, CaO + MgO% = 2-2,5%, pH =7-7,5.


 4.2. Ðất phù sa hệ thống sông Cửu Long


Sông Cửu Long (hay sông Mêkông) là một con sông có chiều dài chảy qua 5 nước Trung Quốc, Mianma, Lào, Thái Lan, Campuchia trước khi đổ vào Việt Nam. Ðến nước ta sông chia ra thành 9 nhánh chảy ra biển chính bởi vậy mới có tên là "Cửu Long". Sông Cửu Long có đặc điểm chính khác với sông Hồng về thủy chế của sông khá điều hòa nhờ vào chiều dài của sông, độ dốc không lớn và trước khi chảy vào Việt Nam một lượng nước khá lớn đã chảy vào Biển Hồ của Campuchia nên vào mùa mưa lũ nước được điều tiết vào Biển Hồ và những vùng úng trũng lớn như vùng Ðồng Tháp Mười, U Minh trước khi lan tỏa trên toàn bộ vùng đồng bằng. Do ở đồng bằng sông Cửu Long không có đê nên vào mùa mưa lũ nước ngập tràn trên phần lớn diện tích vùng đồng bằng.

Hàm lượng phù sa trong nước sông Cửu Long thấp hơn sông Hồng, trong mùa mưa lũ cũng chỉ đạt khoảng 250 g/m3, song với tổng lượng nước chảy qua sông hàng năm rất lớn khoảng 1400 tỷ m3 nên tổng lượng phù sa bồi đắp hàng năm ở đây cũng rất lớn (khoảng 1- 1,5 tỷ m3) lượng phù sa này được lan tỏa theo các hệ thống kênh, rạch chằng chịt dài hơn 3000 km ở đây.



a. Diện tích phân bố: Ðất phù sa sông Cửu Long có diện tích khoảng 850.000 ha (lớn thứ hai sau diện tích đất phèn ở đồng bằng Nam Bộ). Phân bố dọc hai bên bờ sông Tiền Giang và sông Hậu Giang. Ðây là lớp phù sa trẻ nhất của đồng bằng nước ta.

b. Ðiều kiện và quá trình hình thành


Khí hậu của vùng đồng bằng sông Cửu Long mang tính chất khí hậu nhiệt đới điển hình (không có mùa đông) với hai mùa mưa và mùa khô phân chia rõ rệt trong năm. Ðặc biệt, mùa khô ở đây kéo dài ở đây đã chi phối tới hình thái đất khá rõ, phần lớn các phẫu diện đất phù sa sông Cửu Long có tầng loang lổ đỏ vàng đặc trưng.

Do phù sa thường xuyên bồi đắp và lan tỏa khá đều trên toàn bộ bề mặt của đồng bằng nên bề mặt đất đai ở đây bằng phẳng hơn so với đồng bằng châu thổ sông Hồng. Nằm ở cuối hệ thống sông dài nên phù sa chủ yếu là phù sa mịn điều này đã quyết định đến thành phần cơ giới nặng của đất ở vùng châu thổ này, nhìn chung đất ở đây có thành phần cơ giới từ thịt nặng cho đến sét và thành phần cơ giới này không có sự biến động lớn theo chiều sâu như ở đất phù sa sông Hồng.

Do những tác động kiến tạo, quy luật bồi đắp phù sa và môi trường ngập mặn... đã làm cho lớp phủ thổ nhưỡng đồng bằng sông Cửu Long có những đặc điểm riêng, đất phù sa thường có sự xen kẽ khá phức tạp với những vùng đất phèn và đất mặn.

4.3. Ðất phù sa của hệ thống sông ngắn miền Trung


Phần lớn các con sông ở miền Trung nước ta đều bắt nguồn từ dãy Trường Sơn như sông Mã, sông Chu, sông Lam, sông Gianh, Nhật Lệ, Bến Hải, Thạch Hãn, sông Hương... những con sông này có đặc điểm chung là ngắn, dốc, chảy qua những vùng đất, mẫu chất nghèo dinh dưỡng hơn nên chúng thường có độ phì nhiêu thấp hơn so với đất phù sa sông Hồng và sông Cửu Long. Ðộ phì nhiêu của đất thấp hơn được thể hiện qua các mặt sau: màu sắc của đất ở đây thường thiên về màu xám hay nâu xám đặc trưng chứ không có màu nâu hay nâu đỏ như đất phù sa sông Hồng và sông Cửu Long.

Hầu hết đất ở đây có thành phần cơ giới nhẹ cát pha, thịt nhẹ do các mẫu chất phù sa chủ yếu được hình thành từ các loại đá mẹ macma axit, độ dốc của các sông thường lớn nên tốc độ dòng chảy mạnh, lũ lụt lên xuống nhanh nên khả năng lắng đọng các hạt mịn thấp.


4.4. Hệ thống phân loại nhóm đất phù sa


Nhóm đất phù sa (Fluvisols) có thể chia ra các đơn vị (Soil unit) như sau:

Ðất phù sa trung tính ít chua (P) Eutric Fluvisols (Fle)

Ðất phù sa chua (Pc) Dystric Fluvisols (Fld)

Ðất phù sa glây (Pg) Gleyic Fluvisols (Flg)

Ðất phù sa mùn (Pu) Umbric Fluvisols (Flu)

Ðất phù sa có tầng đốm rỉ (Pr) Cambic Fluvisols (Flb)

Sau đây là mô tả một số đơn vị đất chính


a. Ðất phù sa trung tính ít chua (Eutric Fluvisols - FLe )


Diện tích và phân bố:

Diện tích: 225.987 ha. Ðất phù sa trung tính ít chua là đơn vị đất phù sa màu mỡ, có dung tích hấp thu và mức độ bão hòa bazơ cao, do đặc điểm mẫu chất của hệ thống sông, điều kiện địa hình và chế độ nước chủ động tưới tiêu. Ðất phù sa trung tính ít chua phân bố chủ yếu ở vùng trung tâm châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long.

Về hình thái phẫu diện đơn vị đất phù sa trung tính ít chua thường có những tầng chẩn đoán sau:

Tầng A- Mollic khá dày từ 18- 25cm có khi còn dày hơn ở những bãi bồi ngoài đê. Ðất có cấu trúc hạt hay cụ nhỏ, tơi xốp, ít chặt.

Tầng B- Argic có độ dày khác nhau có khi dày tới 50cm. Có tỷ lệ sét cao hơn tầng trên (5- 10%), cấu trúc hạt nhỏ và dạng phiến mỏng, ít chặt.

Tầng C: thường thể hiện rõ bản chất của mẫu chất sông, có cấu trúc phiến lẫn hạt, cục nhỏ và thường có chứa nhiều vảy mica óng ánh.

Về thời gian hình thành thì đây là đơn vị đất còn khá trẻ, chưa phân hóa rõ và còn giữ được những bản chất rất đặc trưng của đất phù sa như: đất thường có thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến sét nhẹ (tỷ lệ sét trong đất khoảng 20- 30%), có màu nâu tươi đặc trưng, đất có phản ứng trung tính (pHKCl dao động chủ yếu: 6,5- 8), độ no bazơ của đất cao (BS% >70%), hàm lượng hữu cơ trong đất khá (OC%: 1,5- 2,0%); đạm tổng số trung bình khá (N%: 0,12- 0,15%); lân và kali khá (P2O5%: 0,11- 0,15%); (K2O%: 1,6- 2,2%), các chất dễ tiêu trong đất nhìn chung đều đạt ở mức trung bình đến khá, giàu. Kết quả phân tích chung về các nguyên tố vi lượng cho thấy đất có hàm lượng Cu, Zn khá, còn Mo và B nghèo.

- Tính chất của đất phù sa trung tính ít chua được thể hiện rõ qua phẫu diện VN03 và VN32.

- Ðặc điểm hình thái phẫu diện VN 03 lấy tại xã Vân Tảo, huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây. Ðịa hình bằng phẳng, độ dốc 0- 3o. Trồng lúa mùa đã thu họach.

 


Hình thái PD

Ðặc điểm phân tầng



Ap1 (0- 16cm): Nâu đỏ xỉn (ẩm: 5YR 4/3; khô:7,5YR 6/3); thịt pha sét; ẩm, có nhiều rễ lúa; nhiều vệt nứt nhỏ theo chiều dọc; chuyển lớp rõ.

Ap2 (16- 27cm): Nâu tươi (ẩm: 7,5YR 4/4; khô:7,5YR 6/4); có lớp sét mỏng màu vàng xẫm; xen ít đốm nâu đen; thịt pha cát; ẩm; chuyển lớp từ từ.

Aw (27- 56cm): Nâu tươi (ẩm: 7,5YR 4/4; khô:7,5YR 6/3); thịt pha cát; cuối tầng có xen lớp cát mỏng hơi thô dày; ẩm; có rễ lúa; có ít đốm nâu đen; chuyển lớp từ từ.

B (56- 76cm): Nâu tươi (ẩm: 7,5YR 4/6; khô:7,5YR 6/4); có ít đốm nâu đen; thịt pha sét và cát; tơi xốp; ẩm; chuyển lớp từ từ.

BC1 (76- 97cm): Nâu tươi (ẩm: 7,5YR 4/4; khô:7,5YR 6/4); thịt pha cát; tơi; xốp; ẩm; có ít đốm nâu đen; chuyển lớp từ từ.

BC2 (97-112cm): Nâu tươi (ẩm: 7,5YR 4/6; khô:7,5YR 6/4); thịt pha cát; có ít đốm nâu đen; ẩm; chuyển lớp từ từ.

BC3 (112-131cm): Nâu tươi (ẩm: 7,5YR 4/4; khô:7,5YR 6/4); có ít đốm nâu đen; cát; ẩm; chuyển lớp từ từ.

BCw (131-147cm): Nâu tươi (ẩm: 7,5YR 4/6; khô:7,5YR 6/4); thịt pha cát; ẩm; có ít đốm nâu đen.

 

Tính chất lý, hóa học cơ bản của phẫu diện



Ðộ sâu

(cm)


Dung trọng

(g/cm3)



Tỷ trọng

Ðộ xốp (%)

Ðộ ẩm

(%)


Tỷ lệ (%) các cấp hạt

2,0- 0,2 mm

0,2- 0,02 mm

0,02- 0,002 mm

< 0,002 mm

0- 27

27- 56


56- 76

76- 97


112- 113

131- 147


1,40

1,32


1,39

1,50


1,30

1,46


2,61

2,70


2,60

2,56


2,59

2,73


46,4

51,1


46,5

41,4


49,8

46,5


22,9

23,1


22,1

20,0


27,6

23,3


0,8

0,5


0,6

0,3


0,5

0,8


42,7

56,2


59,4

66,5


92,1

51,2


35,3

34,4


29,1

25,3


2,4

36,2


21,2

8,9


10,9

7,9


5,0

11,8


 

Ðộ sâu (cm)

Hàm lượng tổng số (%)

Hàm lượng dễ tiêu (mg/100g)

Ðộ chua

(lđl/100g đất)



pH

OC

N

P2O5

K2O

P2O5

K2O

Trao đổi

Thủy phân

H2O

KCl

0- 27

27- 56


56- 76

76- 97


112- 113

131- 147


1,68

1,31


1,18

0,98


1,02

0,14


0,14

0,11


0,10

0,08


0,09

0,06


0,12

0,11


0,09

0,09


0,11

0,08


1,69

1,58


1,29

1,38


1,24

1,54


4,70

3,30


3,15

3,20


2,70

2,30


7,06

6,12


5,65

5,65


6,12

6,59


0,04

vệt


vệt

vệt


vệt

vệt


0,56

0,38


0,35

0,38


0,42

0,46


8,1

8,4


8,7

8,7


8,8

8,7


7,1

6,7


7,1

6,9


7,1

6,9


 

Ðộ sâu (cm)

Cation trao đổi (lđl/ 100g đất)

CEC (lđl/ 100g đất)

BS (%)

Ca2+

Mg2+

K+

Na+

Tổng

Ðất

Sét

0- 27

27- 56


56- 76

76- 97


112- 113

131- 147


6,60

8,55


6,65

6,47


5,13

7,57


0,43

0,43


0,41

0,46


0,48

0,51


0,15

0,13


0,12

0,12


0,13

0,14


0,32

0,26


0,27

0,21


0,30

0,31


7,50

9,37


7,45

7,32


6,04

8,53


10,24

11,48


10,57

10,82


9,49

11,37


24,46

20,86


13,33

14,93


15,31

23,80


73,2

81,6


70,4

67,6


63,6

75,0


- Phẫu diện VN 32 lấy tại phường 11 thị xã Cao Lãnh tỉnh Ðồng Tháp. Ðịa hình bằng phẳng, độ dốc 0- 30. Cây trồng lúa. Ðất phù sa trung tính ít chua (Eutric Fluvisols).

 


Hình thái PD

Ðặc điểm phân tầng



Ap1 (0- 10cm): Nâu đỏ xỉn (ẩm: 5YR 4/3; khô:7,5YR 5/3); thịt trung bình; ẩm; dẻo dính; mịn hơi chặt; có nhiều rễ lúa; nhiều chấm màu nâu rỉ sắt như mao quản rễ; có ít kẽ nứt theo chiều dọc phẫu diện; chuyển lớp từ từ.

Ap2 (10- 20cm): Nâu xám (ẩm: 5YR 4/2; khô:7,5YR 6/2); thịt pha sét; ẩm; dẻo; dính, mịn, chặt; còn nhiều rễ lúa; có ít vệt đen xác hữu cơ; phía dưới có ít vệt vàng nâu; chuyển lớp rõ.

Bw1 (20- 55cm): Nâu (ẩm: 7,5YR 4/6; khô:7,5YR 5/6); xen các vệt nâu sẫm; sét; ẩm; hơi chặt; phần trên có rễ lúa; có vệt nâu đen rỉ sắt; có các hạt von mềm đường kính 5mm màu nâu vàng; chuyển lớp từ từ.

Bw2 (55- 95cm): Nâu (ẩm: 7,5YR 4/6; khô:7,5YR 5/6); xen ít vệt nâu tím sáng theo kẽ nứt; sét; ẩm; dẻo; hơi chặt; phía dưới tầng có các cụm hạt kết von màu đen nâu; chuyển lớp rõ.

BC1 (95-130cm): Xám sáng (ẩm: 2,5Y 6/1; khô:2,5Y 7/1); sét; ướt; hơi chặt; phía trên có những ổ nâu vàng, phía dưới ít hơn; chuyển lớp từ từ.

BC2 (130-160cm): Xám sáng (ẩm: 2,5Y 5/1,5; khô:5YR 7/1); thịt pha sét; ướt; dẻo dính; có nhiều kết von nâu vàng đến đen theo rễ và xác thực vật.

 

Tính chất lý, hóa học cơ bản của phẫu diện



Ðộ sâu

(cm)


Dung trọng

(g/cm3)



Tỷ trọng

Ðộ xốp (%)

Ðộ ẩm

(%)


Tỷ lệ (%) các cấp hạt

2,0- 0,2 mm

0,2- 0,02 mm

0,02- 0,002 mm

< 0,002 mm

0- 10

10- 20


20- 55

55- 95


95- 130

130-160


1,06

1,44


1,39

1,37


1,41

1,26


2,56

2,69


2,61

2,61


2,56

2,50


58,6

46,5


46,7

47,5


44,9

49,6


26,6

21,3


24,0

24,1


23,4

28,1


1,2

0,2


0,2

0,2


0,2

0,4


15,3

12,6


17,5

10,5


6,8

18,7


42,4

41,4


34,7

38,5


35,1

43,7


41,1

45,8


47,6

50,8


57,9

39,2


 

Ðộ sâu (cm)

Hàm lượng tổng số (%)



Hàm lượng dễ tiêu (mg/100g)

Ðộ chua

(lđl/100g đất)



pH

OC

N

P2O5

K2O

P2O5

K2O

Trao đổi

Thủy phân

H2O

KCl

0- 10

10- 20


20- 55

55- 95


95- 130

130- 160


1,93

0,77


0,52

0,45


0,53

1,91


0,10

0,04


0,04

0,02


0,05

0,05


0,13

0,08


0,08

0,07


0,06

0,08


2,10

2,21


2,21

1,74


1,74

2,23


2,73

1,06


0,72

0,32


0,30

4,46


5,65

5,65


5,65

4,71


3,76

10,83


0,04

vệt


vệt

vệt


0,02

0,02


0,31

0,15


0,15

0,17


0,27

0,33


6,5

6,2


6,6

6,5


6,5

5,1


6,0

5,7


6,0

6,0


6,0

4,3


 

Ðộ sâu (cm)

Cation trao đổi (lđl/ 100g đất)

CEC (lđl/ 100g đất)

BS (%)

Ca2+

Mg2+

K+

Na+

Tổng

Ðất

Sét

0- 10

10- 20


20- 55

55- 95


95- 130

130- 160


6,05

9,64


8,45

7,57


8,02

5,29


1,75

3,31


3,27

3,08


2,34

2,56


0,12

0,12


0,12

0,10


0,08

0,23


0,27

0,25


0,21

0,19


0,14

0,14


8,19

13,32


12,05

10,94


10,58

8,22


13,04

14,16


13,02

16,80


13,76

14,24


22,03

19,40


21,80

26,60


23,25

24,06


62,8

94,1


91,3

65,1


76,9

57,7


 

Ðất phù sa trung tính ít chua là loại đất có độ phì cao và có tiềm năng sử dụng đa dạng có thể trồng được 2 hoặc 3 vụ/ năm với nhiều loại cây trồng như: lúa, ngô, đậu đỗ, khoai tây, khoai lang, các loại rau hoặc trồng các cây ăn quả dài ngày... đều cho năng suất, sản lượng cao. Biện pháp cơ bản để sử dụng đơn vị đất này một cách bền vững có hiệu quả là phải biết kết hợp tưới tiêu hợp lý và bón phân cân đối. Ðiều cần lưu ý là phải duy trì và tăng cường chất lượng hữu cơ cho đất để bảo vệ độ phì tiềm tàng của đất. Vì đây là loại đất canh tác tốt nhất nên cần phải giữ và bảo vệ diện tích đất, ưu tiên cho sản xuất nông nghiệp và hạn chế tối đa hiện tượng sử dụng đất vào mục đích phi nông nghiệp, đồng thời phải chú ý chống hịên tượng thoái hóa đất do ô nhiễm đất nhất là những vùng ngoại ô và gần các khu công nghiệp.


b. Ðất phù sa chua (Dystric Fluvisols - FLd)


Diện tích và phân bố:

Diện tích: 1.665.892 ha. Ðất phù sa chua là đơn vị đất phổ biến nhất trong nhóm đất phù sa ở Việt Nam, phân bố từ Bắc vào Nam và chiếm đại bộ phận diện tích đất phù sa ở vùng đồng bằng ven biển miền Trung, ở đồng bằng châu thổ sông Hồng và châu thổ sông Cửu Long đất phù sa chua thường phân bố bao quanh đất phù sa trung tính ít chua nằm ở phần trung tâm.

Ðặc điểm chính của đơn vị đất phù sa chua là:

- Ðất có độ bão hòa bazơ thấp hơn 50% (ít nhất ở độ sâu từ 0- 20 hoặc 0- 50cm) và trong hình thái phẫu diện đất từ bề mặt đất cho đến độ sâu 125cm không thấy xuất hiện tầng phèn tiềm tàng hay phèn hoạt động.

- Ðất thường có màu nâu hơi nhạt.

- Ðất có phản ứng chua toàn phẫu diện (pH = 4,5-5). Hàm lượng nhôm di động khá cao (8-12 mg/100g).

- Hàm lượng hữu cơ của đất trung bình đến khá (OC%: 1-3%); hàm lượng đạm trung bình (N%: 0,01- 0,02%).

- Lân tổng số và lân dễ tiêu ở mức trung bình đến nghèo (P2O5%: <0,07% và P2O5dt: 1- 5mg/100g theo Oniani).

- Hàm lượng kali tổng số trung bình và hàm lượng Kali trao đổi từ trung bình đến giàu tùy đặc điểm phù sa của từng vùng.

c. Mô tả một số phẫu diện điển hình của đơn vị đất phù sa chua


Phẫu diện VN 26 lấy tại xã Ðịnh Tân, huyện Yên Ðịnh, tỉnh Thanh Hóa. Ðịa hình bằng phẳng, độ dốc 0- 30. Cây trồng lúa. Ðất trồng lúa đang phơi ải. Tên đất phù sa chua sông Mã (Distric fluvisols):

Hình thái PD

Ðặc điểm phân tầng

 




Ap1 (0-10 cm): Nâu nhạt (Ẩm: 2,5Y 5/4; Khô: 2,5Y 6/3); thịt pha sét; khô; chặt cứng; có nhiều vết nứt nẻ; nhiểu rễ cỏ; chuyển lớp từ từ

Ap2 (10-30cm): Nâu vàng nhạt (ẩm: 2,5Y 4/3; Khô: 2,5Y 6/3); sét pha thịt; ẩm hơn tầng trên; chặt; dẻo; còn một số vết nứt nẻ; còn rễ cỏ; lốm đốm vệt rỉ sắt; chuyển lớp từ từ.

B1 (30-70cm): nâu vàng nhạt (ẩm: 2,5Y 4/4; Khô: 2,5Y 6/4); sét; ẩm; chặt dẻo; có nhiều đốm kết von màu rỉ sắt và màu đen; chuyển lớp từ từ

B2 (70- 100 cm): nâu (Ẩm: 10YR 4/4; Khô: 2,5Y 6/4); sét pha thịt; ẩm; dẻo dính hơn tầng trên; có nhiều đốm kết von màu rỉ sắt và màu đen hơn tầng trên; có các lưỡi xâm nhập sét màu xám từ tầng trên xuống tầng dưới; chuyển lớp từ từ.

BC1 (100-130 cm): nâu vàng xỉn (ẩm: 10YR 5/3; Khô: 2,5Y 7/2); xen vàng (Ẩm: 10YR 6/6; Khô: 2,5Y 6/4); sét pha thịt; ẩm; dính dẻo; kết von thưa dần; chuyển lớp từ từ.

BC2 (130-160 cm): nâu vàng hơi xám (ẩm: 10YR 5/2; Khô: 2,5Y 7/6); sét; ẩm hơn tầng trên; dính dẻo; mịn; còn ít vệt kết von màu đen.

 

Tính chất lý, hóa học cơ bản của phẫu diện



Ðộ sâu

(cm)


Dung trọng

(g/cm3)



Tỷ trọng

Ðộ xốp

(%)


Ðộ ẩm

(%)

Tỷ lệ % các cấp hạt


2,0- 0,2 mm

0,2- 0,02 mm

0,02- 0,002 mm

< 0,002 mm

0- 10

10- 30


30- 70

70- 100


100-130

1,31

1,49


1,46

1,39


1,22

2,65

2,74


2,69

2,75


2,71

50,5

45,6


45,7

49,4


54,6

26,3

27,2


29,2

33,2


43,4

2,9

1,8


3,2

5,6


3,2

22,4

16,2


9,0

13,4


13,8

39,9

40,2


46,6

41,0


32,7

34,8

42,1


41,2

40,0


50,3

 

Ðộ sâu (cm)

Hàm lượng tổng số %

Hàm lượng dễ tiêu (mg/100g)

Ðộ chua (lđl/100g đất)

pH

OC

N

P2O5

K2O

P2O5

K2O

Trao đổi

Thủy phân

H2O

KCl

0- 10

10- 30


30- 70

70- 100


100-130

1,15

0,61


0,38

0,59


0,41

0,15

0,08


0,06

0,06


0,06

0,10

0,13


0,14

0,17


0,11

1,48

1,92


2,17

2,20


1,62

7,25

31,0


7,50

12,0


3,25

3,76

3,76


4,71

6,12


3,76

0,12

0,03


0,03

0,03


0,03

8,50

5,50


6,00

7,00


10,50

6,2

6,0


6,7

6,6


6,6

4,7

5,4


5,8

5,6


5,3

 

Ðộ sâu (cm)

Cation trao đổi (lđl/100g đất)

CEC (lđl/100g đất)

BS %

Ca2+

Mg2+

K+

Na+

Tổng

Ðất

Sét

0- 10

10- 30


30- 70

70- 100


100-130

2,83

4,82


4,19

5,33


3,78

1,57

1,40


2,03

1,19


1,22

0,08

0,08


0,10

0,13


0,08

0,09

0,17


0,17

0,23


0,17

4,57

6,47


6,49

6,88


5,25

10,40

10,56


15,60

14,60


17,32

21,76

27,85


24,07

24,00


19,27

43,9

61,3


41,6

47,1


30,3

 

Phẫu diện NB 10 Xã Khánh An, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình. Trồng lúa 2 vụ lúa, năng suất trung bình 3,2- 3,7 tấn/ ha/ vụ.

 


Ðặc điểm phân tầng

Ap1 (0- 12cm): Xám nâu (10YR 6/3 M) ẩm, thịt trung bình; sét pha cát và thịt (sandy clay loam); cấu trúc cục trung bình; rất ít lỗ hổng bé; chặt; có nhiều rễ lúa; chuyển lớp rõ.

AB (12- 30cm): Màu xám nâu hơi vàng (10 YR 6/4 M); ẩm; thịt nặng- thịt pha sét (clay loam); rất ít lỗ hổng; cấu trúc cục trung bình; chặt; chuyển lớp rõ.

B (30- 70cm): Xám nâu nhạt (ẩm: 10 YR 6/2 M); ướt thịt nặng- thịt pha sét (clay loam); glây trung bình; có những vết rỉ sắt nhỏ 10 YR 4/4; chuyển lớp đột ngột.

C (70- 120 cm): Màu xám (10 YR 6/2 M); ướt; thịt nhẹ- thịt pha cát (sandy loam); có nhiều vảy mica nhỏ óng ánh; tơi.

 

Phẫu diện số 23 lấy tại xã Diên Ðồng, huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa. Ðất trồng chuối NS 3,5- 4,0 tấn/ ha/ vụ.



Ðặc điểm phân tầng

A (0-24cm): Màu nâu nhạt (10 YR 6/4 M); ẩm; sét (clay); ít lỗ hổng bé; cấu trúc cục trung bình; chặt chuyển lớp từ từ.

A (24- 53cm): Màu nâu nhạt (10 YR 6/4 M); ẩm; sét (clay); cấu trúc cục trung bình; chặt chuyển lớp từ từ.

A (53- 100cm): Màu nâu nhạt (10 YR 7/3 M); ẩm; sét (clay) cấu trúc cục trung bình chặt, glây yếu.

 

Phẫu diện 263 CB.TG lấy tại xã Hạ Mỹ Bắc, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. Trồng 2 vụ lúa (Lúa Ðông Xuân và Hè Thu).



Ðặc điểm phân tầng

A (0- 18cm): Màu xám đen (10 YR 5/2 M); ẩm, sét (clay); cấu trúc cục trung bình; tảng; ít chặt, có ít lỗ hổng nhỏ; glây yếu; chuyển lớp rõ về màu sắc.

Bg1 (18- 40cm): Màu xám nâu (10 YR 6/3 M); ẩm; sét (clay); cấu trúc cục trung bình; glây yếu; chuyển lớp rõ về màu sắc.

Bg2 (40- 60cm): Màu nâu vàng (10 YR 6/6 M); ẩm; sét (clay); có lẫn nhiều ổ sét màu trắng (10 YR 8/1 M); dính, dẻo; glây trung bình; chuyển lớp rõ về màu sắc.

BC (60- 95cm): Màu xám nâu (10 YR 6/2 M); ẩm; sét (clay); ít chặt; dẻo; glây trung bình; chuyển lớp rõ về màu sắc.

Cg (95- 125cm): Màu nâu vàng (10 YR 7/4 M); nhão; sét (clay); lẫn ít vệt hữu cơ màu đen (10 YR 4/1 M) rải rác; chặt; glây mạnh.

Kết quả phân tích đất phù sa chua

Số PD

Ðộ sâu (cm)

pH

OC

(%)

CEC

(lđl/100g đất)

Cation trao đổi

(lđl/100g đất)

H2O

KCl

Ca2+

Mg2+

NB10

0- 12

5,15

4,25

1,30

10,94

5,50

0,90

12- 30

5,35

4,76

0,76

7,75

5,30

0,50

30- 70

4,80

4,05

0,73

8,10

4,70

1,20

70- 120

4,05

3,55

0,48

9,44

3,80

1,70




23

0- 24

4,50

3,77

2,06

14,00

2,30

2,20

24- 53

4,60

3,70

1,03

18,00

1,60

2,80

53- 110

4,10

3,61

0,86

19,00

0,80

2,90




263 CB.TG

0- 18

4,40

4,10

5,16

12,0

8,40

4,10

18- 40

4,80

4,20

6,19

11,0

7,20

4,90

40- 60

4,70

4,00

6,40

10,0

8,50

4,90

60- 95

4,50

3,90

5,33

13,0

8,10

5,50

95- 125

4,50

3,90

4,64

12,0

9,90

6,30

 

Số PD

Ðộ sâu (cm)

Hàm lượng các chất

Tỷ lệ (%) các cấp hạt

BS (%)

Tổng số

(%)

Dễ tiêu

(lđl/100g đất)

<0,002

0,002- 0,05

0,05- 2,0

N

P2O5

K2O

P2O5

K2O

NB.10

0- 12

0,11

0,05

0,85

10,0

15,0

32,0

26,0

42,0

45,0

12- 30

0,07

0,09

1,71

7,5

7,5

33,0

39,0

28,0

42,0

30- 70

0,06

0,03

1,16

5,0

11,5

36,0

40,0

24,0

40,0

70- 120

0,05

0,03

0,79

10,0

11,5

14,0

13,0

73,0

35,0




PD.23

0- 24

0,11

0,10

0,03

11,8

12,3

52,6

22,0

25,4

40,0

24- 53

0,08

0,09

0,02

16,1

6,00

52,6

18,0

29,4

42,0

53- 110

0,08

0,08

0,02

9,9

4,85

50,6

18,0

31,4

38,0




263 CB.TG

0- 18

0,22

0,05

0,59

4,95

10,0

63,4

5,2

31,5

48,0

18- 40

0,28

0,04

0,58

4,58

8,00

49,4

19,3

31,3

48,0

40- 60

0,31

0,04

0,59

5,21

9,00

53,3

19,3

27,4

45,0

60- 95

0,21

0,06

0,58

5,58

12,0

49,4

19,2

31,4

42,0

95- 125

0,14

0,06

0,61

4,58

11,0

57,3

19,3

23,4

40,0

  Ðất phù sa chua là loại đất chiếm diện tích lớn trong nhóm đất phù sa (đặc biệt phù sa vùng Duyên Hải, Trung Bộ). Ðất được sử dụng cho canh tác rất đa dạng từ trồng các loại hoa màu, lúa và các loại cây công nghiệp ngắn ngày.

Những vùng đã được xây dựng hệ thống thủy lợi tốt, chủ động đảm bảo tưới tiêu và thâm canh cho năng suất cây trồng và hiệu quả sử dụng đất cũng rất cao. Tuy nhiên khi sử dụng đất phù sa chua cần lưu ý nâng cao hàm lượng hữu cơ và giảm dần mức độ chua của đất, cần tăng cường thâm canh phân bón và sử dụng cân đối dinh dưỡng cho cây trồng, bởi vì loại đất này các nguyên tố N, P, K thường bị mất cân đối. Những nơi đất canh tác chuyên màu hoặc lúa- màu cần áp dụng các công thức luân canh với các loại cây họ đậu để cải thiện độ phì đất.


d. Ðất phù sa có tầng đốm rỉ (Cambic Fluvisols - FLb)


Diện tích và phân bố: thống kê không đầy đủ có khoảng mấy chục ngàn ha, phân bố ở các vùng có địa hình hơi cao hoặc cao, vị trí xa sông trên toàn vùng đồng bằng. Gặp ở hầu hết các vùng đất phù sa nhưng nhiều nhất ở đồng bằng sông Cửu Long. Ðặc điểm chung của đơn vị đất này là tầng mặt có phản ứng chua mạnh, các tầng bên dưới ít chua hơn. Hàm lượng chất hữu cơ trong đất từ trung bình đến giàu, đất có hàm lượng đạm từ trung bình đến khá, kali trung bình, song phần lớn lân trong đất ở mức độ nghèo đến rất nghèo cả về hàm lượng tổng số lẫn dễ tiêu.

Ðặc điểm hình thái một số phẫu diện điển hình:

Phẫu diện VN 36 lấy tại xã Thới Thạnh, huyện Ô Môn, tỉnh Cần Thơ. Ðịa hình bằng phẳng, độ dốc 0- 30. Cây trồng lúa. Hiện đang trồng lúa. Ðất phù sa có tầng đốm rỉ (Cambic Fluvisols):

 


Hình thái PD

Ðặc điểm phân tầng



Ap (0- 10cm): Xám hơi đỏ (ẩm: 2,5YR 4/1,5; khô:2,5Y 6/2); sét; ướt; trên mặt nhão, dưới cứng hơn; có nhiều vệt nâu vàng rỉ sắt theo rễ lúa; phía dưới có nhiều kẽ nứt vệt nâu vàng rỉ sắt; rất nhiều rễ lúa; xác rơm rạ vùi và ít vệt đen xác hữu cơ; chuyển lớp từ từ.

AB (10- 35cm): Ðen hơi nâu (ẩm: 5Y 2/2; khô: 5Y 6/2); sét; ướt; dẻo; dính; hơi chặt; phía trên có các vệt nâu vàng rỉ sắt; phía dưới có ít ổ sét trắng vàng; có các lốm đốm nhỏ màu đen chuyển lớp rõ.

Bw1 (35-80cm): Vàng cam xỉn (ẩm: 10YR 5/5; khô: 10YR 7/1); sét; ướt; hơi chặt; mịn; giữa tầng có nhiều ổ kết von (khoảng 5%) màu nâu đỏ có kích thước khác nhau, cứng, vỡ khi bóp; phía dưới ít và mềm hơn; chuyển lớp từ từ.

Bw2 (55- 95cm): Nâu (ẩm: 7,5YR 4/6; khô:7,5YR 5/6); xen ít vệt nâu tím sáng theo kẽ nứt; sét; ẩm; dẻo; hơi chặt; phía dưới tầng có các cụm hạt kết von màu đen nâu; chuyển lớp rõ.

BC1 (80- 130cm): Xám hơi đỏ (ẩm: 2,5Y 4/1; khô: 2,5Y 6/2); sét; ướt; có các đốm vệt màu vàng rỉ sắt; kết von mềm không chặt dễ tạo tảng; chuyển lớp từ từ.

Cr (130-160cm): Xám hơi đỏ (ẩm: 2,5Y 4/1,5; khô: 2,5Y 6/1); sét; ướt; mềm; không chặt dễ vỡ theo tảng; có ít đốm nâu vàng rỉ sắt.

 

Tính chất lý, hóa học cơ bản của phẫu diện



Ðộ sâu

(cm)


Dung trọng

(g/cm)3



Tỷ trọng

Ðộ xốp (%)

Ðộ ẩm

(%)


Thành phần cấp hạt %

2,0- 0,2 mm

0,2- 0,02 mm

0,02- 0,002 mm

< 0,002 mm

0- 10

10- 35


35- 80

80- 130


130-160

0,79

1,07


1,10

0,94


0,81

2,41

2,49


2,59

2,58


2,53

68,7

49,0


51,3

53,3


60,9

41,0

28,0


30,8

30,0


26,0

0,2

0,2


1,2

0,2


1,2

10,8

10,5


9,8

12,5


9,7

26,8

21,6


37,2

31,6


32,6

62,3

67,7


51,8

55,7


56,5

 

Ðộ sâu (cm)

Hàm lượng tổng số (%)

Hàm lượng dễ tiêu (mg/100g)

Ðộ chua (cmol(+)/kg)

pH

OC

N

P2O5

K2O

P2O5

K2O

Trao đổi

Tiềm tàng

H2O

KCl

0- 10

10- 35


35- 80

80- 130


130-160

2,64

1,55


0,78

0,66


0,89

0,12

0,11


0,08

0,07


0,05

0,09

0,06


0,05

0,07


0,09

1,99

1,99


2,02

2,10


2,10

2,17

0,67


0,35

0,81


3,83

7,23

6,03


8,44

9,64


46,87

1,66

1,25


0,08

0,12


0,31

10,89

9,15


3,48

4,02


5,21

4,7

5,4


5,6

5,3


6,1

4,2

5,2


5,3

5,1


5,5

 

Ðộ sâu (cm)

Cation trao đổi, cmol(+)/kg đất

CEC, cmol(+)/kg

BS (%)

Ca2+

Mg2+

K+

Na+

Tổng

Ðất

Sét

0- 10

10- 35


35- 80

80- 130


130-160

6,45

7,95


5,86

4,29


4,46

3,91

8,07


8,81

8,34


9,93

0,15

0,12


0,17

0,20


0,35

0,28

0,51


0,56

0,82


1,24

10,79

16,65


15,40

13,65


16,16

17,20

18,72


18,56

18,16


19,20

24,03

21,40


23,80

21,90


22,84

62,7

88,9


82,9

75,2


84,2

  Ðối với đất phù sa có tầng đốm rỉ khi sử dụng đất cần lưu ý đến vấn đề cung cấp nước tưới về mùa khô để hạn chế quá trình hình thành loang lổ và kết von trong đất. Cần cung cấp đủ và cân đối các chất dinh dưỡng N, P, K cho cây trồng. Trong các yếu tố dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng cần đặc biệt chú ý tới việc duy trì hữu cơ và yếu tố lân là yếu tố dinh dưỡng hạn chế ở các đơn vị đất này.

 


tải về 1.62 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương