Chương XVI đẤt vùng ðỒng bằng và ven biển việt nam



tải về 1.62 Mb.
trang2/5
Chuyển đổi dữ liệu23.11.2017
Kích1.62 Mb.
#2741
1   2   3   4   5

2. Nhóm đất mặn (M)


Tên theo FAO-UNESCO: Salic Fluvisols (FLS).

2.1. Diện tích và phân bố: nhóm đất mặn ở Việt Nam có diện tích 971.356 ha (Đất Việt Nam, 2000), chiếm khoảng 3% diện tích tự nhiên của cả nước.

Phân bố chủ yếu ở các tỉnh vùng đồng bằng Nam Bộ như Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang, trà Vinh, Bến Tre...và ở các tỉnh ven biển vùng đồng bằng Bắc Bộ như Quảng Ninh, Hải Phòng,Thái Bình, Nam Ðịnh, Ninh Bình và Thanh Hóa. Ngoài ra còn một số diện tích đất mặn nội địa phân bố ở Ninh Thuận, Bình Thuận được xếp là đất mặn kiềm.


2.2. Ðiều kiện và quá trình hình thành


- Ðiều kiện hình thành:

+ Ðất mặn được hình thành ở gần các cửa sông nơi có địa hình thấp chủ yếu ≤ 1m, (nơi cao nhất cũng chỉ khoảng 2m so với mực nước biển), trên nền mẫu chất kết hợp giữa phù sa sông và phù sa biển; phù sa biển trầm tích ở bên dưới còn phù sa sông được phủ lên trên. Phù sa biển thường thô còn phù sa sông nhỏ mịn, chủ yếu là sét vật lý. Các hạt phù sa dạng huyền phù do được vận chuyển ra cửa sông sau đó gặp điều kiện hóa lý thay đổi của môi trường biển sẽ lắng đọng tạo thành lớp bùn mịn có khi dày tới vài mét.

+ Thực vật ở đây gồm những cây ưa nước và chịu được mặn như sú (Acgicera magas) gặp nhiều ở miền Bắc. Vẹt (Bruguiera gymnorhiza), đước (Rhizophora apiculata) và một số cây khác như cói, dừa nước, cà giang... phổ biến ở vùng ven biển Nam Bộ.

- Quá trình hình thành: đất mặn là nhóm đất phù sa ven biển được hình thành do trầm tích sông và biển, chịu ảnh hưởng trực tiếp của nước mặn biển theo thủy triều tràn vào hoặc gián tiếp do nước mạch mặn từ biển ngấm vào. Như vậy, sự hình thành nhóm đất mặn ở Việt Nam chủ yếu là do quá trình hóa mặn ở các vùng đất ven biển do tác động của nước biển. Theo phân loại của FAO- UNESCO loại đất này được gọi là phù sa mặn; quan điểm này cũng giống như phân loại đất phèn (Thionic Fluvisols) vì do đặc tính của phèn và mặn ở nước ta chưa đạt chỉ tiêu của nhóm (major soil grouping) mà chỉ đạt chỉ tiêu của loại hay đơn vị đất. Ðất mặn ở Việt Nam được xác định là đất có đặc tính mặn (salic properties) nhưng không có tầng sunfidic cũng như tầng sufuric từ bề mặt đất xuống độ sâu 125cm.


2.3. Phân loại và mô tả đặc tính và tính chất chính của đất


Ðể phân loại đất mặn có một số phương pháp phân loại khác nhau. Theo phân loại phát sinh đất mặn được phân chia dựa vào tổng số muối tan chủ yếu là muối Cl- và SO42-. Theo phân loại của FAO- UNESCO người ta dựa vào độ dẫn điện của dung dịch đất và tỷ lệ muối tan (%). Ngoài ra một số tác giả còn phân loại dựa trên cơ sở các dạng ion của muối tan (Cl-, SO, CO32-, Na+, Mg2+... kết hợp với thành phần cơ giới. Dưới đây là cách phân loại đất mặn theo FAO- UNESCO ở Việt Nam.

- Nhóm đất mặn ven biển được phân chia ra các đơn vị sau:

+ Ðất mặn sú vẹt đước (Mn) - Gleyi Salic Fluvisols (FLsg).

+ Ðất mặn nhiều - Hapli Salic Fluvisols (FLsh).

+ Ðất mặn trung bình và ít - Molli Salic Fluvisols (FLsm)..

+ Ðất mặn kiềm (Gleyic Solonetz)


a. Ðất mặn sú, vẹt, đước - Gleyi Salic Fluvisols (FLsg)


- Diện tích: khoảng 180.000 ha.

- Phân bố: Tập trung chủ yếu ở ven biển đồng bằng Nam Bộ như Cà Mau, Bến Tre... Ðất mặn sú, vẹt, đước còn chịu ảnh hưởng trực tiếp của nước biển khi thủy triều dâng, đất thường ở dạng bùn lỏng, lầy hoặc cát rất mặn, pH trung tính đến kiềm. Quần hợp của rừng sú, vẹt, đước phát triển tùy thuộc vào độ dày, độ chặt của đất, độ mặn và chu kì ngập mặn. Ngoài tác dụng chắn sóng cung cấp gỗ củi rừng sú, vẹt, đước còn góp phần cố định đất tạo điều kiện cho việc lấn biển. Ðất mặn sú, vẹt, đước rất mặn, có phản ứng trung tính đến kiềm. Hàm lượng mùn trong đất cao do tàn tích thực vật tích lũy nhiều, hàm lượng N% từ khá đến giàu. P2O5% số trung bình, K2O% khá đến giàu, cation trao đổi trung bình đến khá...Vấn đề hạn chế lớn nhất trong sử dụng đất ở đây là độ mặn của đất quá cao và thường bị ngập nước thủy triều nên đất này chỉ có thể sử dụng cho sản xuất lâm nghiệp phát triển diện tích rừng sú, vẹt, đước

Ðặc tính của đất mặn sú vẹt đước được thể hiện qua phẫu diện VN 37, lấy tại rừng đước xã Thạnh Phước, huyện Bình Ðại, tỉnh Bến Tre. Ðịa hình bằng phẳng độ dốc 0- 3o, trồng đước năm 1984.

 


Hình thái PD

Ðặc điểm phân tầng



Ap (0- 15cm): Nâu đỏ xẫm (ẩm: 5YR 3/3; khô: 5YR 6/2); sét; ướt trên mặt; nhão; trên mặt 1- 2cm có lớp xác lá cây mục xen lẫn phù sa; có nhiều vệt rỉ sắt nâu vàng theo vệt rễ cây; chuyển lớp từ từ.

AB (15- 60 cm): Nâu sẫm (ẩm: 7,5YR 3/3; khô: 5YR 5/3); sét; ướt; dẻo dính; nhiều xác lá rễ cây đang phân hủy; có nhiều vệt đen; các ổ sét xám xẫm xen lẫn nhiều vệt nâu vàng rỉ sắt dạng kết von mềm; chuyển lớp từ từ.

Bghn1(60-110cm): Nâu đỏ rất xẫm (ẩm: 5YR 2/3; khô: 5YR 5/2); sét pha thịt; ướt, dẻo dính; xác rễ cây ít hơn tầng trên lẫn ít xác cây lớn; sét xanh xám, glây mạnh; chuyển lớp từ từ.

Bgh2(110-150cm): Xám xẫm (ẩm: 7,5YR 2/3; khô: 7,5YR 6/3); sét; ướt nhão, dẻo dính; có vệt đen và xác bã thực vật; glây mạnh; có ánh cát mịn.

 

Tính chất lý, hóa học cơ bản của phẫu diện



Ðộ sâu

(cm)


Dung trọng

(g/cm3)



Tỷ trọng

Ðộ xốp

(%)


Ðộ ẩm

(%)


Tỷ lệ (%) cấp hạt

2,0- 0,2 mm

0,2- 0,02 mm

0,02- 0,002 mm

< 0,002 mm

0- 15

15- 60


60- 110

110- 150


0,97

1,02


0,97

1,06


2,43

2,51


2,51

2,53


60,1

59,4


61,0

58,1


37,0

35,1


39,0

36,0


0,7

0,2


0,2

3,1


15,5

17,5


22,2

20,6


37,1

34,7


37,8

36,2


46,7

47,6


39,8

40,1


 

 


Ðộ sâu (cm)

Hàm lượng tổng số (%)

Hàm lượng dễ tiêu (mg/100g)

Ðộ chua (lđl/100g đất)

pH

EC

(dS/m)


OC

N

P2O5

K2O

P2O5

K2O

Trao đổi

Thủy phân

H2O

KCl

0- 15

15- 60


60- 110

110- 150


2,45

1,40


1,86

1,48


0,15

0,07


0,07

0,05


0,22

0,15


0,11

0,11


2,22

2,47


2,32

2,13


14,48

12,17


10,67

7,00


86,6

97,1


93,3

74,9


0,16

6,16


2,72

0,08


1,58

19,78


12,46

0,63


7,2

7,6


7,5

7,6


6,8

7,0


6,9

7,1


4,5

5,6


6,0

5,5


 

Ðộ sâu (cm)

Cation trao đổi (lđl/100g đất)

CEC

(lđl/100g đất)



BS

(%)


Cl-

(%)


SO42-

(%)


Ca2+

Mg2+

K+

Na+

Tổng

Ðất

Sét

0- 15

15- 60


60- 110

110- 150


1,36

1,02


1,48

2,02


3,88

2,21


2,14

4,85


1,84

2,06


2,19

1,54


11,45

11,21


10,66

10,05


18,53

16,90


16,47

18,46


21,12

17,06


17,72

22,52


19,60

22,20


22,40

21,86


87,7

99,0


92,9

81,9


1,15

0,98


1,15

1,17


0,14

0,51


0,61

0,40


 

- Sử dụng và cải tạo: đất mặn sú, vẹt, đước được sử dụng nuôi trồng thủy sản, trồng rừng chắn gió, chắn sóng, cung cấp củi, gỗ... Rừng ngập mặn còn góp phần cố định đất bồi tụ. Quá trình lắng đọng phù sa sẽ làm cho đất cao dần lên, chặt và ổn định, sau đó sẽ thoát khỏi ảnh hưởng trực tiếp của thủy triều, đất sẽ giảm mặn dần và người ta có thể quai đê lấn biển, rửa mặn để sử dụng vào mục đích trồng trọt các loại cây trồng nông nghiệp.


b. Ðất mặn nhiều - Hapli Salic Fluvisols (FLsh)


- Diện tích và phân bố: đất mặn nhiều có khoảng gần 300.000 ha. Phân bố tập trung ở ven biển đồng bằng Bắc Bộ như Thái Bình, Nam Ðịnh, Ninh Bình... và đồng bằng Nam Bộ như Tiền Giang, Trà Vinh, Bạc Liêu, Cà Mau...

Ðất mặn nhiều thường có tổng số muối tan > 1%, trong đó lượng Cl- > 0,25% và độ dẫn điện EC thường lớn hơn 4 dS/cm ở 25oC. Ðất mặn nhiều thường chứa các chất dinh dưỡng từ mức trung bình đến khá. Ðất mặn ở Nam Bộ thường có thành phần cơ giới nặng từ sét đến limon hay thịt pha sét. Ðất mặn ở miền Bắc thường có thành phần cơ giới trung bình, ở độ sâu 50- 80 cm thường gặp lớp cát xám xanh và có xác vỏ sò, ốc biển.

- Cấu tạo phẫu diện của đất mặn nhiều phẫu diện ở VN 31 lấy tại xã Hiệp Thành, Thị Xã Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. Ðịa hình bằng phẳng độ dốc 0- 3o, trồng lúa.

 


Hình thái PD

Ðặc điểm phân tầng



Ap (0- 20cm): Nâu đỏ xỉn (ẩm: 5YR 4/2,5; khô: 5YR 6/3); sét; ẩm; nhiều rễ lúa; ít hạt kết von màu nâu vàng mềm; phía dưới có các vệt nâu vàng; chuyển lớp từ từ.

AB (20- 50cm): Nâu đỏ xỉn (ẩm: 5YR 4/3; khô: 5YR 5/2); sét; ẩm; phía trên bở rời có nhiều hạt kết von nâu đen nhỏ, phía dưới to hơn, kết von có đường kính 2- 5mm; phía dưới tầng có các vệt vàng nâu rỉ sắt; chuyển lớp từ từ.

Bn (50- 100cm): Nâu đỏ xỉn (ẩm: 5YR 4/3; khô: 5YR 5/2); sét; ẩm; nhiều kẽ nứt, nhiều vệt vàng nâu rỉ sắt; có kết von ống màu đen nâu; chuyển lớp từ từ.

Bnc (100-120cm): Nâu xám (ẩm: 5YR 4/2; khô: 5YR 5/2,5); thịt pha sét; ẩm; còn nhiều vết nứt; nhiều kết von bọc ngoài rễ cây màu ngoài vàng nâu; trong nâu đen; chuyển lớp từ từ.

C1 (120- 140cm): Nâu xám (ẩm: 7,5YR 4/1,5; khô: 7,5YR 5/3); thịt pha sét; ướt; dính; các vệt lớn kết von theo xác thực vật ngoài màu vàng trong đen nâu; chuyển lớp đột ngột.

C2 (140- 160cm): Nâu xám (ẩm: 7,5YR 4/1,5); sét; ướt dẻo dính; mịn.

 

Tính chất lý, hóa học cơ bản của phẫu diện



Ðộ sâu

(cm)


Dung trọng

(g/cm3)



Tỷ trọng

Ðộ xốp

(%)


Ðộ ẩm

(%)


Tỷ lê (%) các cấp hạt

2,0- 0,2 mm

0,2- 0,02 mm

0,02- 0,002 mm

< 0,002 mm

0- 20

20- 50


50- 100

100- 120


120- 140

140- 160


1,22

1,32


1,19

1,01


1,02

1,05


2,65

2,66


2,66

2,63


2,58

2,63


54,0

50,4


55,3

61,6


60,5

60,1


25,8

23,5


29,8

36,2


37,5

35,4


0,8

1,3


0,8

1,6


2,0

1,0


7,8

9,9


14,3

29,1


30,0

26,8


35,8

36,4


32,2

34,1


31,8

39,4


55,6

52,4


52,7

35,2


36,2

42,7


 

 


Ðộ sâu (cm)

Hàm lượng tổng số (%)

Hàm lượng dễ tiêu (mg/100g)

Ðộ chua (lđl/100g đất)

pH

EC

dS/m


OC

N

P2O5

K2O

P2O5

K2O

Trao đổi

Thủy phân

H2O

KCl

0- 20

20- 50


50- 100

100- 120


120- 140

140- 160


0,95

0,36


1,28

0,95


1,50

1,61


0,07

0,02


0,04

0,03


0,05

0,04


0,12

0,15


0,13

0,12


0,12

0,13


2,58

2,17


2,01

1,91


1,91

2,17


5,29

6,24


4,25

8,02


5,22

3,65


44,28

65,01


65,01

42,87


51,34

69,25


0,06

0,04


0,04

0,04


0,04

0,04


0,30

0,31


0,27

0,38


0,31

0,27


5,1

7,4


7,3

7,5


7,1

7,8


5,0

6,4


7,1

6,9


6,9

7,2


6,5

6,0


2,5

1,7


2,7

2,9


 

Ðộ sâu

(cm)


Cation trao đổi (lđl/100g đất)

CEC

(lđl/100g đất)



BS

(%)


Cl-

(%)


SO42-

(%)


Ca2+

Mg2+

K+

Na+

Tổng

Ðất

Sét

0- 20

20- 50


50- 100

100- 120


120- 140

140- 160


5,34

4,39


4,98

2,51


2,02

2,88


2,69

3,30


2,85

2,30


3,05

3,19


0,94

1,38


1,38

0,91


1,09

1,47


3,60

6,15


8,67

7,65


6,97

7,75


12,57

15,22


17,88

13,37


12,95

15,29


16,32

18,08


19,52

15,58


18,23

19,41


20,80

23,00


22,80

26,88


23,79

24,64


77,0

84,2


91,6

85,8


71,0

78,8


1,13

0,14


0,56

0,43


0,69

0,58


0,09

0,07


0,29

0,11


0,33

0,30


 

c. Ðất mặn trung bình và ít - Molli Salic Fluvisols (FLsm)


- Diện tích và phân bố: đất mặn trung bình và ít có diện tích khoảng 700.000 ha trong đó có tới 75% diện tích này tập trung ở đồng bằng sông Cửu Long. Phân bố tiếp giáp đất phù sa, bên trong vùng đất mặn nhiều, đại bộ phận ở địa hình trung bình và cao ít bị ảnh hưởng của thủy triều.

Kết quả phân tích nhiều mẫu đất mặn trung bình và ít cho thấy: mức độ Cl- < 0,25% và EC < 4 mS/cm. Ðất có phản ứng trung tính ít chua pHKCl: 6- 8, càng xuống sâu pH càng có chiều hướng tăng do nồng độ muối cao hơn, tỷ lệ Ca2+/ Mg2+ < 1.

Nhìn chung về tính chất nông hóa đất mặn trung bình và ít có có hàm lượng mùn, đạm trung bình (N%: 0,09- 0,18%), lân tổng số ở mức trung bình đến nghèo (P2O5%: 0,05- 0,17%) và kali trung bình đến giàu (K2O%: 1,5- 2,5%). Tuy nhiên đất có hàm lượng lân dễ tiêu nghèo đến rất nghèo; Nhìn chung các tính chất nông hóa của đất mặn có sự thay đổi khá rõ tùy theo từng khu vực, tuy nhiên về mặt sử dụng thì các tính chất nông hóa thông thường không phải là yếu tố quyết định mà hàm lượng muối và thành phần muối mới là những yếu tố chi phối chính vì đất có giàu mùn và N, P, K cao đến mấy song cũng không có khả năng sử dụng nếu như đất ở đấy có hàm lượng muối tan cao.

- Hướng sử dụng và cải tạo đất mặn

Ðất mặn là một trong những loại đất xấu ở Việt Nam muốn sử dụng đất có hiệu quả cao người ta phải tiến hành cải tạo đất. Mục đích cải tạo đất mặn nhằm:

+ Giảm tổng số muối tan đến mức bình thường cho cây trồng.

+ Tăng cường hàm lượng các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng.

+ Từng bước cải thiện tính chất vật lý của đất.

Ðể thực hiện các mục đích trên cần phải áp dụng các biện pháp tổng hợp như thủy lợi, canh tác, phân bón... trong đó thủy lợi được coi là biện pháp quan trọng hàng đầu.

- Biện pháp thủy lợi: Cần tiến hành xây dựng các hệ thống kênh, mương tưới để rửa mặn và hệ thống mương tiêu để tiêu mặn trên mặt và nước ngầm. Có 3 phương pháp rửa mặn thường được áp dụng đó là: rửa trên mặt, rửa thấm và rửa theo phương pháp kết hợp cả hai hình thức trên.

+ Phương pháp rửa trên mặt: dẫn nước ngọt vào và làm đất, muối tan được rút ra khỏi phức hệ thấp thu của đất và hòa vào dung dịch (sau một khoảng thời gian ngâm ngắn), rồi sau đó tháo nước đã rửa này xuống các mương tiêu. Biện pháp này có tác dụng làm giảm tổng muối tan ở lớp đất mặn trong thời gian ngắn.

+ Phương pháp rửa thấm: đưa nước ngọt vào ruộng duy trì ngâm liên tục trong một thời gian dài. Do tác động của áp suất thủy tĩnh nước chứa muối sẽ thấm dần xuống sâu theo các mạch nước ngầm thoát ra mương tiêu. Hình thức này rửa được mặn sâu cả ở các tầng đất bên dưới tuy nhiên đòi hỏi thời gian và lượng nước nhiều.

+ Phương pháp rửa kết hợp: là hình thức kết hợp 2 phương pháp rửa trên mặt và rửa thấm trong khoảng thời gian ngắn.

Muốn cải tạo cơ bản đất mặn, nhất thiết phải áp dụng biện pháp rửa thấm là tốt nhất.

Trong quá trình rửa mặn lượng ion Cl- giảm nhanh do chúng dễ dàng bị hòa tan và rửa trôi, trong khi SO42-, HCO3- do ít bị rửa trôi hơn nên có chiều hướng tăng. Ca2+, Mg2+ và Na+ giảm dần. pH của đất có xu hướng tăng điều này có liên quan tới hàm lượng NaHCO3 tích lũy nhiều do đó dần làm tăng khả năng hấp phụ Na+ vào keo đất. Có những nơi, sau một thời gian dài áp dụng các biện pháp rửa mặn, đã xuất hiện hiện tượng ion Na+ tăng lên trong phức hệ thấp phụ làm đất xuất hiện những dấu hiệu mới mang đặc tính của đất solonet (đất mặn kiềm natri).



- Biện pháp phân bón:

+ Phân hữu cơ có tác dụng rất tốt đối với đất mặn ngoài giá trị cung cấp dinh dưỡng, phân hữu cơ dần dần cải thiện kết cấu đất. Một số loại cây phân xanh phát triển tốt trên đất mặn như bèo dâu, điền thanh hạt tròn... nên phát triển những cây này ở những vùng đất mặn.

+ Ðối với phân khoáng nên tăng cường đầu tư N, P, K cho phù hợp với từng loại cây trồng trong đó chú ý quan tâm đến phân lân yếu tố dinh dưỡng hạn chế đối với cây trồng ở đây.

- Biện pháp canh tác:

Cần xây dựng chế độ canh tác hợp lý cho vùng đất mặn. Ðối với đất mặn nhiều tốt nhất là đưa vào trồng các cây có khả năng chịu mặn như cói, phân xanh trong một số năm để cải tạo độ mặn rồi sau đó mới trồng lúa hay các loại hoa màu khác. Những nơi đất mặn ít cần đưa vào các công thức luân canh hợp lý giữa các cây trồng để hạn chế quá trình tích lũy hay bốc mặn trong đất. Nên thường xuyên duy trì lớp nước trên mặt ruông. Ðối với vùng đất đã được cải tạo cũng không được để đất bị hạn, ở những vùng không thuận lợi trong việc tưới do thiếu nước ngọt rửa mặn thì tuyệt nhiên cũng không nên làm ải.


d. Ðất mặn kiềm (Gleyic Solonet)


- Diện tích: khoảng 200 ha.

- Phân bố: ở một số vùng thuộc tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận với diện tích nhỏ. Trong đất mặn loại này có chứa nhiều Na2CO3 và NaHCO3 đất có pH khá cao (pH >8), nhân dân địa phương gọi là đất Cà giang do trên loại đất này có loại cây cà giang có khả năng chịu mặn tốt vẫn phát triển được ở đây. Có hai loại đất cà giang đó muối và cà giang dầu trong đó:

+ Cà giang muối: Khi trời khô hanh, nắng, muối bốc thành những đốm trắng xóa trên mặt. Các đốm trắng trên mặt đất là do trong cà giang muối chứa nhiều Na2CO3 làm thành những đốm trắng xóa, nổi trên mặt đất khi trời khô nắng hoặc tạo thành các váng trắng nên đồng bào địa phương còn gọi là vùng "cát lồi".

+ Cà giang dầu: có màu đen hay xám đen do chứa nhiều chất hữu cơ, pH cũng thường cao hơn 9.

Số liệu phân tích một mẫu cà giang ở Phan Rang cho thấy:

Na2CO3 9,8%

NaCl 0,62%

Na2SO4 0,22%

pH 9,5.

Ðể cải tạo đất cà giang người ta dùng CaSO4 (khoáng Anhydrit) hoặc CaSO4.2H2O (thạch cao) để tách Na+ ra khỏi keo đất. Cơ chế của phản ứng xảy ra như sau:



[KÐ] Na+ + CaSO4  [KÐ] Ca++ + Na2SO4

Sau đó bừa kỹ đất nhằm trộn trộn đều rồi dùng nước ngọt để rửa trôi Na2SO4 ra khỏi đất. Tuy nhiên việc cải tạo đối với loại đất này là rất khó khăn vì thiếu nguồn nước ngọt.

 


tải về 1.62 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương