ChưƠng trình đÀo tạo trình đỘ ĐẠi học ngàNH: VĂn học mã SỐ: 5220330 ĐỀ CƯƠng học phầN



tải về 3.99 Mb.
trang51/57
Chuyển đổi dữ liệu23.12.2018
Kích3.99 Mb.
1   ...   47   48   49   50   51   52   53   54   ...   57

TIẾN TRÌNH THƠ VIỆT NAM HIỆN ĐẠI

The Process of Modern Vietnamese Poetry


  1. Mã học phần: LIT3022

  2. Số tín chỉ: 2

  3. Học phần tiên quyết: LIT3058 Văn học Việt Nam từ 1945 đến nay

  4. Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt

  5. Giảng viên

  • Họ và tên: Lê Văn Lân

+ Chức danh: Giáo sư

+ Học vị: Tiến sĩ

+ Nơi công tác: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội (Cán bộ nghỉ hưu)


  • Họ và tên: Lưu Khánh Thơ

+ Chức danh: Phó Giáo sư

+ Học vị: Tiến sĩ



+ Nơi công tác: Viện Văn học

  1. Mục tiêu của học phần
  • Kiến thức:


    • Sinh viên nhận diện được tổng quan về thơ Việt Nam thế kỷ XX qua các giai đoạn phát triển chính gắn với các thế hệ nhà thơ:

    • Phan Bội Châu, Tản Đà, Trần Tuấn Khải… Thế Lữ, Lưu Trọng Lư, Xuân Diệu, Huy Cận, Chế Lan Viên, Hàn Mặc Tử, Vũ Hoàng Chương, Nguyễn Bính, Tế Hanh, Tố Hữu… Trần Mai Ninh, Nguyễn Đình Thi, Hoàng Trung Thông, Chính Hữu, Thôi Hữu, Hữu Loan, Hồng Nguyên… Lê Anh Xuân, Nguyễn Khoa Điềm, Thu Bồn, Phạm Tiến Duật, Bằng Việt, Xuân Quỳnh, Lưu Quang Vũ, ý Nhi, Thanh Thảo, Nguyễn Duy… Thế hệ các nhà thơ trẻ sau 1975.

    • Sự vận động của thơ ở các cấp độ: sự nối tiếp các kiểu nhà thơ, sự vận động của cái tôi trong thơ trữ tình, sự vận động của thể loại, sự vận động của ngôn ngữ thơ.
  • Kĩ năng:


    • Tạo cho sinh viên một cái nhìn hệ thống về sự vận động của thơ Việt Nam thế kỷ XX. Từ đó sinh viên có thể vận dụng lý thuyết và thao tác khoa học vào việc nghiên cứu một giai đoạn thơ cụ thể nào đó, một quá trình của một nền thơ nào đó:

    • Cách hội tụ tư liệu, sắp xếp, phân loại, đối chiếu, thống kê, so sánh.

    • Dự kiến định hướng lý thuyết.

    • Triển khai luận điểm, phân tích, nhận định, khái quát.
  • Thái độ:


    • Môn học đòi hỏi tiếp cận thể loại từ hai phương diện lý thuyết và thực tiễn, vì vậy, sinh viên cần có thái độ độc lập suy nghĩ và cần cù, trung thực trong quá trình thu thập tài liệu, thống kê, xây dựng biểu mẫu phục vụ cho nhận xét, khái quát.

    • Môn học cũng tạo cho sinh viên một tinh thần chủ động, tìm tòi, khả năng “phát sáng” trong những vấn đề tưởng như đã quen thuộc khi có một phương pháp khoa học thích hợp.

    • Sinh viên hiểu được những vấn đề lí thuyết và lịch sử thể loại truyện ngắn trong văn học thế giới và Việt Nam (Quan niện về truyện ngắn với tư cách một thể loại văn học quan trọng trong tiến trình văn học nói chung; nguồn gốc truyện ngắn; đặc trưng cơ bản của truyện ngắn; các kiểu truyện ngắn; sự phát triển của truyện ngắn dân tộc thế kỉ XX). Sinh viên hiểu được mối quan hệ biện chứng giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và thế giới trong tiến trình phát sinh và phát triển truyện ngắn Việt Nam với ý nghĩa là một thể loại thể hiện “hồn cốt văn học dân tộc”.




  1. Chuẩn đầu ra của học phần (Kiến thức, Kỹ năng, Thái độ)
  • Kiến thức:


    • Sinh viên nhận diện được tổng quan về thơ Việt Nam thế kỷ XX qua các giai đoạn phát triển chính gắn với các thế hệ nhà thơ:

    • Phan Bội Châu, Tản Đà, Trần Tuấn Khải… Thế Lữ, Lưu Trọng Lư, Xuân Diệu, Huy Cận, Chế Lan Viên, Hàn Mặc Tử, Vũ Hoàng Chương, Nguyễn Bính, Tế Hanh, Tố Hữu… Trần Mai Ninh, Nguyễn Đình Thi, Hoàng Trung Thông, Chính Hữu, Thôi Hữu, Hữu Loan, Hồng Nguyên… Lê Anh Xuân, Nguyễn Khoa Điềm, Thu Bồn, Phạm Tiến Duật, Bằng Việt, Xuân Quỳnh, Lưu Quang Vũ, ý Nhi, Thanh Thảo, Nguyễn Duy… Thế hệ các nhà thơ trẻ sau 1975.

    • Sự vận động của thơ ở các cấp độ: sự nối tiếp các kiểu nhà thơ, sự vận động của cái tôi trong thơ trữ tình, sự vận động của thể loại, sự vận động của ngôn ngữ thơ.
  • Kĩ năng:


    • Sinh viên một cái nhìn hệ thống về sự vận động của thơ Việt Nam thế kỷ XX. Từ đó sinh viên có thể vận dụng lý thuyết và thao tác khoa học vào việc nghiên cứu một giai đoạn thơ cụ thể nào đó, một quá trình của một nền thơ nào đó:

    • Cách hội tụ tư liệu, sắp xếp, phân loại, đối chiếu, thống kê, so sánh.

    • Dự kiến định hướng lý thuyết.

    • Triển khai luận điểm, phân tích, nhận định, khái quát.
  • Thái độ:


    • Sinh viên cần có thái độ độc lập suy nghĩ và cần cù, trung thực trong quá trình thu thập tài liệu, thống kê, xây dựng biểu mẫu phục vụ cho nhận xét, khái quát.

    • Sinh viên có tinh thần chủ động, tìm tòi, khả năng “phát sáng” trong những vấn đề tưởng như đã quen thuộc khi có một phương pháp khoa học thích hợp.

    • Sinh viên hiểu được những vấn đề lí thuyết và lịch sử thể loại truyện ngắn trong văn học thế giới và Việt Nam. Sinh viên hiểu được mối quan hệ biện chứng giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và thế giới trong tiến trình phát sinh và phát triển truyện ngắn Việt Nam với ý nghĩa là một thể loại thể hiện “hồn cốt văn học dân tộc”.

  1. Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Nội dung kiểm tra, đánh giá

Hình thức kiểm tra, đánh giá

Phần trăm điểm

9.1. Kiểm tra đánh giá thường xuyên:




1. Tinh thần, thái độ học tập (đi học, chuẩn bị bài, nghe giảng…)

- Điểm danh

- Kiểm tra chuẩn bị bài

- Quan sát trên lớp


10%

(1 điểm)


2. Bài tập và seminnar

- Bài tập tại lớp và bài tập về nhà

- Thuyết trình, thảo luận



10%

(1 điểm)


9.2. Kiểm tra đánh giá định kì:




2. Kiểm tra giữa môn

Bài viết 120 phút tại lớp

20%

(2điểm)


3. Thi hết môn


Có thể áp dụng 1 trong 3 hình thức: thi vấn đáp, thi viết, tiểu luận cuối kì.

60%

(6 điểm)


Kết quả môn học




100%

(10 điểm)




  1. Giáo trình bắt buộc:

  1. Mã Giang Lân. Tiến trình thơ hiện đại Việt Nam. Nxb Giáo dục, H, 2000, 2001, 2004, 2007.

  2. Mã Giang Lân. Thơ - hình thành và tiếp nhận. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2004.

  3. Mã Giang Lân. Văn học hiện đại Việt Nam – Vấn đề – Tác giả. Nxb Giáo dục, H, 2005.

  1. Tóm tắt nội dung học phần:

- Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản: Thơ - Thơ hiện đại – Thơ hiện đại Việt Nam. Quan niệm về thơ hiện đại Việt Nam và những tiêu chí nhận diện.

- Môi trường xã hội – văn hóa và sự vận động của thơ từ truyền thống đến hiện đại (1900 – 1945). Hiện đại hóa văn học, hiện đại hóa thơ ca. Xu hướng chung của vùng văn học. Yêu cầu phát triển nội tại của thơ và yêu cầu của đời sống xã hội.

- Những biến đổi xã hội, văn học và sự vận động của thơ Việt Nam nửa sau thế kỷ XX. Thay đổi cảm hứng sáng tạo. Thay đổi thể tài. Thay đổi quan niệm thẩm mỹ. Mở rộng cảm hứng sáng tạo (sau 1975). Đổi mới quan niệm nghệ thuật thơ. Tìm tòi những vùng thẩm mỹ mới. Những cấu trúc nhân cách mới.

- Diện mạo thơ Việt Nam thế kỷ XX ở các cấp độ: nội dung cảm hứng, nhân vật trữ tình, thể loại, ngôn ngữ thơ.



  1. Nội dung chi tiết học phần:

Chương 1: Từ truyền thống đến hiện đại (1900 – 1945)


    1. Những biến đổi xã hội ở các mặt kinh tế văn hóa, tâm lý.

    2. Ảnh hướng của văn hóa và văn học phương Tây đối với văn học Việt Nam.

    3. Ý thức hệ tư sản và ý thức hệ vô sản trong đời sống xã hội Việt Nam đầu thế kỷ XX.

    4. Sự chuyển biến của văn học Việt Nam từ phạm trù trung đại sang phạm trù hiện đại.

    5. Nội dung hiện đại hóa trong phạm trù văn học / thơ hiện đại ở Việt Nam nửa đầu thế kỷ XX.

Chương 2: Bước tiến của thơ nửa đầu thế kỷ XX


    1. Các nhà thơ trung đại và ý thức “giải quy phạm”

      1. Những câu thơ “dậy sóng” của Phan Bội Châu và các nhà nho chí sĩ khác

      2. Thơ Tản Đà - Thơ nhà nho tài tử.

      3. Trần Tuấn Khải và những bài thơ yêu nước thầm kín.

    2. Thơ mới, những chuyển đổi quan niệm nhân sinh, quan niệm thẩm mỹ.

    3. Thơ mới 1932 – 1940: một cuộc cách mạng trong thơ ca.

    4. Thơ mới 1940 – 1945: hai khuynh hướng

      1. Thơ Hồ Chí Minh

Thơ Tố Hữu, Sóng Hồng, Lê Đức Thọ…

      1. Hồ Dzếnh, Tế Hanh, Anh Thơ

Thâm Tâm, Trần Huyền Trân

Xuân Thu nhã tập, Dạ Đài…


Chương 3: Những biến đổi trong xã hội và văn học (1945 – 2000)


    1. Những thay đổi lớn lao trong cuộc sống

      1. - Cách mạng tháng Tám thành công. Xây dựng và chiến đấu bảo vệ đất nước. Đại thắng mùa Xuân 1975. Thống nhất đất nước.

- Quần chúng có văn hóa, có nhu cầu thẩm mỹ mới và cao.

- Giao lưu quốc tế.

- Phong trào sáng tác phát triển rộng và có định hướng.


      1. - Thay đổi cảm hứng sáng tạo.

- Từ cái tôi cá nhân đến cái tôi công dân.

- Thay đổi thể tài: từ thể tài đời tư thế sự chuyển sang thế tài lịch sử dân tộc.

- Thay đổi quan niệm thẩm mỹ.


      1. - Mở rộng cảm hứng sáng tạo

- Đổi mới quan niệm nghệ thuật thơ.

- Tìm tòi những vùng thẩm mỹ mới.



- Những cấu trúc nhân cách mới: Con người cá tính, chủ thể trữ tình – Con người luôn tìm kiếm – Con người trở về cội nguồn – Con người chiêm nghiệm.

    1. Ảnh hưởng của văn học nước ngoài. Chủ yếu là văn học Liên Xô, Trung Quốc (1945 – 1975). Và sau 1975 là văn học phương Tây.

    2. Những quy luật vận động cơ bản của văn học / thơ từ 1945 – 1975 và sau 1975.

      1. Vận động dưới sự lãnh đạo và đường lối văn nghệ của Đảng Cộng sản Việt Nam.

      2. Vận động trong hoàn cảnh hai cuộc kháng chiến liên tục, kéo dài và chuyển sang hòa bình, đổi mới.

      3. Vận động theo hướng dân tộc – hiện đại.

Chương 4: Sự vận động của thơ nửa sau thế kỷ XX


    1. Thơ 1945 – 1954 và xu hướng tự do hóa hình thức thơ.

      1. Diện mạo thơ 1945 – 1954

      2. Xu hướng tự do hóa hình thức thơ.

    2. Thơ 1954 – 1975 và xu hướng khái quát tổng hợp

      1. Diện mạo thơ 1954 – 1975

      2. Xu hướng khái quát tổng hợp.

    3. Thơ sau 1975 và những phân cực của cái tôi trong thơ trữ tình.

      1. Cái tôi dư âm sử thi

      2. Cái tôi thế sự, đời tư

      3. Cái tôi cá nhân cô đơn

      4. Cái tôi trở về với những giá trị truyền thống nhân bản

      5. Cái tôi xu hướng hiện đại chủ nghĩa.

Chương 5: Thể loại và ngôn ngữ thơ


    1. Sự vận động của thể loại thơ.

      1. Từ thơ phú, Đường luật đến Thơ mới.

      2. Thơ mới cách tân và sáng tạo thể loại, từ truyền thống đến tự do và trở về trên cơ sở tâm lý dân tộc, nhạc điệu dân tộc.

      3. Xu hướng tự do hóa hình thức thơ sau 1945.

      4. Mở rộng dung lượng phản ánh: truyện thơ, thơ dài, trường ca

      5. Đa dạng cấu trúc thể loại trong thơ sau 1975.

    2. Sự vận động của ngôn ngữ thơ

      1. Ngôn ngữ ước lệ, tượng trưng, điển cố

      2. Từ ngôn ngữ thơ lãng mạn đến ngôn ngữ thơ tượng trưng, siêu thực.

      3. Ngôn ngữ đời sống, ngôn ngữ dân gian.

      4. Ngôn ngữ phong phú, dung nạp mọi loại ngôn ngữ (chính trị, tôn giáo, thông tục, ám thị, tượng trưng…).


ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   47   48   49   50   51   52   53   54   ...   57


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương