ChưƠng trình đÀo tạo trình đỘ ĐẠi học ngàNH: VĂn học mã SỐ: 5220330 ĐỀ CƯƠng học phầN



tải về 3.99 Mb.
trang23/57
Chuyển đổi dữ liệu23.12.2018
Kích3.99 Mb.
1   ...   19   20   21   22   23   24   25   26   ...   57

MỸ HỌC ĐẠI CƯƠNG


1. Mã học phần: PHI1100

2. Số tín chỉ: 03 tín chỉ

3. Môn học tiên quyết: PHI1004

4. Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt

5. Giảng viên

5.1. Đỗ Thị Minh Thảo: GV, ThS., Khoa Triết học – Trường Đại học Khoa học XH và NV (ĐHQGHN)

5.2. Nguyễn Anh Tuấn: PGS, TS., Khoa Triết học – Trường Đại học Khoa học XH và NV (ĐHQGHN)

6. Mục tiêu học phần

- Kiến thức: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức chủ yếu nhất của môn khoa học về cái đẹp, nội dung các phạm trù nền tảng, cơ bản của mỹ học, các hoạt động nghệ thuật và hoạt động liên quan đến định hướng, giáo dục tình cảm, giá trị thẩm mỹ.

- Kỹ năng: Có thể phân tích được thực chất và biểu hiện đa dạng của những hiện tượng thẩm mỹ xung quanh.

- Thái độ: Biết trân trọng, yêu quý cái đẹp trong đời sống để cùng chung tay nhân rộng làm lan toả nó ra

7. Chuẩn đầu ra của học phần

- Về kiến thức: + Nắm được thuật ngữ, đối tượng và phương pháp nghiên cứu của mỹ học.

+ Nắm được hệ thống các khái niệm, các phạm trù cơ bản của mỹ học.

+ Nắm được nguồn gốc, quá trình hình thành, phát triển và nội dung cơ bản của mỹ học.

+ Nhận thức rõ mối quan hệ biện chứng giữa tính khách quan và tính chủ quan của các hoạt động thẩm mỹ.

+ Hiểu được tính khách quan và tính phổ biến của các quy luật thẩm mỹ tới tổng thể đời sống xã hội và cá nhân.

- Về kỹ năng:+ Rèn luyện năng lực tư duy lí luận về lĩnh vực thẩm mỹ.

+ Có kỹ năng vận dụng lí luận, phương pháp và phương pháp luận của mỹ học để nghiên cứu, phân tích và phê bình các vấn đề thực tiễn thẩm mỹ của Việt Nam và thế giới.

+ Có kỹ năng trình bày, thuyết trình một số vấn đề lí luận của mỹ học.

- Về thái độ:+ Có được hứng thú, sự say mê nghiên cứu mỹ học.

+ Có được kỹ năng nghiên cứu mỹ học độc lập, khách quan, khoa học.

+ Thấy được sự cần thiết của môn học trong lĩnh vực triết học và văn hóa nghệ thuật, cùng các lĩnh vực khác của đời sống xã hội.

+ Có được quan điểm khoa học khi xem xét các vấn đề mỹ học cụ thể trên quan điểm lịch sử cụ thể, quan điểm phát triển và quan điểm thực tiễn.

+ Góp phần xây dựng trong sinh viên một định hướng phát triển thị hiếu thẩm mỹ cao, trong sáng và giàu tính nhân văn; một lý tưởng thẩm mỹ tiên tiến dưới ánh sáng của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; một thị hiếu nghệ thuật đúng đắn mang đậm bản sắc dân tộc, đại chúng và nhân loại.

+ Góp phần đào tạo sinh viên trở thành những con người có năng lực thẩm mỹ cao và phong cách sống sáng tạo, đáp ứng tính đa dạng và phong phú của môi trường thẩm mỹ của một xã hội đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập văn hóa, kinh tế quốc tế.

8. Phương pháp kiểm tra đánh giá

+ Điểm chuyên cần chấm theo thang điểm 10 có trọng số 10%,

Yêu cầu và cách thức đánh giá: - Đi học đầy đủ: 5%.

- Tích cực tham gia phỏt biểu, thảo luận trên lớp: 5%.

+ Bài kiểm tra giữa kỳ có trọng số 30%; hình thức làm bài kiểm tra trên lớp (50 phút) hoặc sinh viên cú số lần phát biểu đạt bình quân mỗi giờ học 1 lần;

+ Thi cuối kỳ có trọng số 60%; Hình thức Viết (90 phút) hoặc trắc nghiệm, vấn đáp.



9. Giáo trình bắt buộc

1. Đỗ Văn Khang (chủ biên), Mỹ học đại cương, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2010

2. Nguyễn Văn Huyên (Chủ biên), Giáo trình mỹ học đại cương, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2004.

10. Tóm tắt nội dung học phần

Học phần mỹ học đại cương cung cấp cho người học những tri thức nền tảng, sõu sắc và khỏ toàn diện về bản chất mối quan hệ thẩm mỹ của con người đối với thế giới hiện thực trên những lĩnh vực cơ bản như sau: làm sáng tỏ nguồn gốc, bản chất và đặc trưng của quá trình thực tiễn lao động sáng tạo và lao động sản xuất các giá trị thẩm mỹ; quá trình phản ánh thế giới hiện thực, mô phỏng, nhận thức, sáng tạo, đánh giá, phê bình, thưởng thức các giá trị thẩm mỹ - nghệ thuật và tạo dựng các sản phẩm thẩm mỹ; các thuộc tính và chức năng xã hội của nghệ thuật; những vấn đề về ý thức thẩm mỹ, kinh nghiệm thẩm mỹ, tâm lý, cảm giác, tri giác, trực giác, trải nghiệm, vô thức và phương pháp sáng tác trong lĩnh vực sáng tạo nghệ thuật; những đặc điểm của quá trình đào luyện ngôn ngữ hình tượng và hình tượng nghệ thuật; tính đặc thù của các giác quan có năng lực thụ cảm thẩm mỹ, vai trò của tính cảm giác chủ quan hay năng lực thẩm mỹ tham gia vào quỏ trình cải biến con người thành chủ thể sáng tạo thẩm mỹ; bản chất, cấu trúc và phân loại chủ thể thẩm mỹ; những vấn đề quy tắc và quy luật thẩm mỹ - nghệ thuật; lý luận chung về bản chất, cấu trúc và chức năng của văn hóa thẩm mỹ và hệ thống giáo dục thẩm mỹ.



11. Nội dung chi tiết học phần

Nhập môn. Nguồn gốc, bản chất, cấu trúc và ý nghĩa học tập môn mỹ học

1. Nguồn gốc của mỹ học

1.1. Thuật ngữ mỹ học

1.2. Nguồn gốc đời sống và nguồn gốc lí luận của mỹ học

2. Khái niệm Mỹ học

2.1. Mỹ học với tư cách là triết học nghệ thuật

2.2. Mỹ học với tư cách là một khoa học

2.3. Định nghĩa mỹ học



3. Cấu trúc của mỹ học

3.1. Cấu trúc thể hai

3.2. Cấu trúc thể ba

4. Ý nghĩa học tập môn mỹ học

4.1. Xác lập những nền tảng, căn cứ lí luận và thực tiễn của việc giáo dục khả năng tư duy lí luận, nghiên cứu mỹ học nói chung và mỹ học triết học nói riêng

4.2. Bồi dưỡng năng lực, kĩ năng và phẩm chất hoạt động lí luận và thực tiễn trong lĩnh vực thẩm mỹ

Chương 1. Đối tượng, phương pháp nghiên cứu, chức năng và quan hệ của mỹ học với đời sống và các khoa học khác

1.1. Đối tượng nghiên cứu

1.1.1. Lịch sử nghiên cứu đối tượng của mỹ học

1.1.2. Định nghĩa đối tượng của mỹ học

1.2. Phương pháp nghiên cứu

1.2.1. Cơ sở phương pháp luận

1.2.2. Các phương pháp cụ thể

1.3. Chức năng và quan hệ của mỹ học với đời sống và các khoa học khác

1.3.1. Các chức năng xã hội của mỹ học.

1.3.2. Quan hệ của mỹ học với đời sống và các khoa học khác

Chương 2. Khái lược lịch sử tư tưởng mỹ học

2.1. Khái lược tư tưởng mỹ học phương Đông

2.2. Khái lược lịch sử tư tưởng mỹ học phương Tây

2.2.1. Các khuynh hướng tư tưởng mỹ học chủ yếu trước Mác

2.2.2. Khái lược lịch sử tư tưởng mỹ học giai đoạn Mác - Ăngghen

2.2.3. Khái lược các trào lưu mỹ học phương Tây hiện đại



Chương 3. Các phạm trù nền tảng của mỹ học và mối quan hệ giữa chúng

3.1. Quan hệ thẩm mỹ

3.1.1. Khái niệm quan hệ thẩm mỹ

3.1.2. Kết cấu của quan hệ thẩm mỹ

3.1.3. Một số tính chất cơ bản của quan hệ thẩm mỹ



3.2. Giá trị thẩm mỹ

3.2.1. Giá trị thẩm mỹ là gì?

3.2.2. Loại hình giá trị thẩm mỹ

3.2.3. Các cặp giá trị thẩm mỹ cơ bản



3.3. Đời sống thẩm mỹ

3.3.1. Bản chất của đời sống thẩm mỹ

3.3.2. Kết cấu của đời sống thẩm mỹ

3.3.3. Các đặc trưng cơ bản của đời sống thẩm mỹ



3.4. Mối quan hệ giữa các phạm trù nền tảng của mỹ học

3.4.1. Tính biện chứng của mối quan hệ

3.4.2. Vẽ mô hình biểu diễn mối quan hệ

Chương 4. Các phạm trù mỹ học cơ bản và mối quan hệ giữa chúng

4.1. Các hiện tượng thẩm mỹ khách quan (KTTM) và các phạm trù mỹ học cơ bản

4.2. Cái đẹp

4.2.1. Chữ “Mỹ” dưới góc độ từ nguyên học

4.2.2. Định nghĩa Cái đẹp

4.2.3. Cái đẹp là loại hình giá trị thẩm mỹ bậc cao của mối quan hệ thẩm mỹ giữa con người với thế giới tự nhiên, xã hội, thế giới chủ quan và nghệ thuật

4.2.4. Các tiêu chí đánh giá cái đẹp

4.2.5. Các khuynh hướng cơ bản nghiên cứu cái đẹp trong lịch sử tư tưởng thẩm mỹ



4.3. Cái xấu

4.3.1. Định nghĩa cái xấu

4.3.2. Cơ sở khách quan và cơ sở chủ quan của cái xấu

4.3.3. Cái xấu là loại hình phản giá trị thẩm mỹ của mối quan hệ giữa con người với thế giới tự nhiên, xã hội, thế giới chủ quan và nghệ thuật



4.4. Cái Bi

4.4.1. Thuật ngữ Cái bi kịch dưới góc độ từ nguyên học hay bản chất của Cái Bi

4.4.2. Định nghĩa Cái Bi

4.4.3. Cái bi là loại hình giá trị thẩm mỹ đặc thù của mối quan hệ thẩm mỹ giữa con người với xã hội, thế giới chủ quan và nghệ thuật

4.4.4. Các khuynh hướng cơ bản nghiên cứu Cái bi trong lịch sử tư tưởng thẩm mỹ

4.4.5. Bi kịch là một loại thể nghệ thuật sân khấu, văn học đặc thù phản ánh tính điển hình của Cái bi kịch

4.4.6 Phân loại Cái Bi

4.5. Cái Hài

4.5.1. Thuật ngữ Cái hài kịch dưới góc độ từ nguyên học hay bản chất của Cái Hài

4.5.2. Định nghĩa Cái Hài

4.5.3. Cái hài là loại hình giá trị thẩm mỹ đặc thù của mối quan hệ thẩm mỹ giữa con người với xã hội, thế giới chủ quan và nghệ thuật

4.5.4. Cái khuynh hướng cơ bản nghiên cứu Cái hài trong lịch sử tư tưởng thẩm mỹ

4.5.5. Hài kịch là một loại thể nghệ thuật sân khấu, văn học đặc thù phản ánh tính điển hình của Cái hài kịch

4.6. Phạm trù the Sublime

4.6.1. Định nghĩa

4.6.2. The Sublime là loại hình giá trị thẩm mỹ đặc biệt của mối quan hệ thẩm mỹ giữa con người với thế giới tự nhiên, xã hội, thế giới chủ quan và nghệ thuật

4.6.3. Các khuynh hướng cơ bản nghiên cứu phạm trù the Sublime trong lịch sử tư tưởng mỹ học

4.6.4. Các loại hình the Sublime

4.7. Mối quan hệ giữa các phạm trù mỹ học cơ bản

Chương 5. ý thức thẩm mỹ và các hoạt động của chủ thể thẩm mỹ

5.1. ý thức thẩm mỹ

5.1.1. Khái niệm ý thức thẩm mỹ

5.1.2. Kết cấu của ý thức thẩm mỹ

5.1.3. ý thức thẩm mỹ với tư cách là một hình thái ý thức xã hội

5.1.4. Mối quan hệ tác động qua lại giữa ý thức thẩm mỹ, ý thức nghệ thuật với ý thức chính trị, ý thức đạo đức và ý thức tôn giáo...

5.2. Đặc điểm của con đường nhận thức thẩm mỹ (*)

5.3. Chủ thể thẩm mỹ và các hoạt động cơ bản của chủ thể thẩm mỹ

5.3.1. Khái niệm chủ thể thẩm mỹ

5.3.2. Cấu trúc chủ thể thẩm mỹ

5.3.3. Các hình thức hoạt động thẩm mỹ

5.3.4. Phân loại chủ thể thẩm mỹ

Chương 6. Nghệ thuật

6.1. Khái niệm Nghệ thuật

6.2. Nguồn gốc và bản chất xã hội của nghệ thuật

6.2.1. Nguồn gốc nghệ thuật

6.2.2. Bản chất xã hội của nghệ thuật

6.3. Các đặc trưng chủ yếu của Nghệ thuật

6.3.1. Nghệ thuật phản ánh tồn tại xã hội

6.3.2. Tính độc lập tương đối của phản ánh nghệ thuật

6.3.3. Sự tác động trở lại của phản ánh nghệ thuật đối với tồn tại xã hội

6.3.4. Nghệ thuật là hình thái bậc cao của quan hệ thẩm mỹ và là sản phẩm bậc cao của đời sống thẩm mỹ

+ Nghệ thuật là một hình thái tinh thần thực tiễn

+ Nghệ thuật là một hình thái hoạt động thực tiễn

6.4. Các đặc trưng sáng tạo thẩm mỹ cơ bản của nghệ thuật(*)

6.5. Phân loại các loại hình nghệ thuật

6.5.1. Hệ thống các loại hình nghệ thuật

6.5.2. Tiêu chí phân loại hình nghệ thuật

6.6. Tác phẩm nghệ thuật

6.6.1. Khái niệm tác phẩm nghệ thuật

6.6.2. Cấu trúc của tác phẩm nghệ thuật

Chương 7. Giáo dục thẩm mỹ và văn hóa thẩm mỹ

7.1. Bản chất của giáo dục thẩm mỹ và văn hóa thẩm mỹ

7.1.1. Khái niệm giáo dục thẩm mỹ

7.1.2. Khái niệm văn hóa thẩm mỹ

7.2. Những đặc trưng cơ bản của giáo dục thẩm mỹ và văn hóa thẩm mỹ

7.2.1. Những đặc trưng cơ bản của giáo dục thẩm mỹ

7.2.2. Những đặc trưng cơ bản của văn hóa thẩm mỹ

7.3. Xây dựng đời sống văn hóa thẩm mỹ xã hội tiên tiến vì sự phát triển toàn diện của con người Việt Nam hiện nay

7.3.1. Xây dựng đời sống văn hóa thẩm mỹ xã hội tiên tiến.



7.3.2. Định hướng phát triển toàn diện con người Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   19   20   21   22   23   24   25   26   ...   57


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương