ChưƠng trình đÀo tạo trình đỘ ĐẠi học ngàNH: VĂn học mã SỐ: 5220330 ĐỀ CƯƠng học phầN



tải về 3.99 Mb.
trang21/57
Chuyển đổi dữ liệu23.12.2018
Kích3.99 Mb.
1   ...   17   18   19   20   21   22   23   24   ...   57

NGHỆ THUẬT HỌC ĐẠI CƯƠNG


General Artistry

  1. Mã học phần: LIT1100

  2. Số tín chỉ: 03

  3. Học phần tiên quyết: không

  4. Ngôn ngữ giảng dạy: tiếng Việt

  5. Giảng viên:

    1. Họ và tên: Phạm Xuân Thạch

Chức danh: Giảng viên

Học vị: Tiến sĩ

Đơn vị công tác: Khoa Văn học – Trường ĐH KHXH&NV – ĐH Quốc gia Hà Nội


    1. Họ và tên: Hoàng Cẩm Giang

Chức danh: Giảng viên

Học vị: Tiến sĩ

Đơn vị công tác: Khoa Văn học – Trường ĐH KHXH&NV – ĐH Quốc gia Hà Nội


    1. Họ và tên: Trần Hinh

Chức danh: Giảng viên chính

Học vị: Cử nhân

Đơn vị công tác: Khoa Văn học – Trường ĐH KHXH&NV – ĐH Quốc gia Hà Nội (cán bộ nghỉ hưu)


  1. Mục tiêu của học phần:

- Kiến thức

Nắm được đầy đủ, chính xác kiến thức chung của môn học như:

+ Hiểu được khái niệm nghệ thuật là gì? Nghệ thuật khác với khoa học, chính trị và tôn giáo như thế nào?

+ Hiểu được đặc trưng và bản chất của nghệ thuật nói chung.

+ Hiểu được nguồn gốc và quá trình phát triển nghệ thuật

+ Hiểu được những thành tựu cơ bản của một số nền nghệ thuật tiêu biểu

+ Hiểu được quá trình sáng tác, thưởng thức và phê bình một tác phẩm nghệ thuật

+ Hiểu được đặc trưng của các loại hình nghệ thuật cụ thể như nghệ thuật ngôn từ, nghệ thuật tạo hình, nghệ thuật sân khấu, nghệ thuật điện ảnh.



- Kĩ năng:

+ Có kĩ năng nhận biết, thưởng thức, phân loại một tác phẩm nghệ thuật cụ thể.

+ Có kĩ năng phân tích, đánh giá, phê bình một tác phẩm nghệ thuật độc lập (một bức tranh, một công trình điêu khắc, kiến trúc, một tác phẩm điện ảnh, một bản nhạc, một tác phẩm thơ hay tiểu thuyết...).

+ Có kĩ năng vận dụng các kiến thức nghệ thuật nói chung; đặc biệt: kịch, thơ, tiểu thuyết, điện ảnh, so sánh và liên hệ giữa chúng với nhau.



- Thái độ:

+ Có thái độ trân trọng, nghiêm túc và khoa học khi đánh giá một tác phẩm nghệ thuật cụ thể, thấy được cái hay và cái đẹp của nó.

+ Tự bồi dưỡng cho bản thân về tình yêu với cái đẹp trong nghệ thuật để từ đó có khả năng tạo lập được cái đẹp trong cuộc sống.

+ Có cái nhìn đúng đắn, khoa học khi tiếp xúc với các loại hình nghệ thuật.

+ Hiểu được tính cách, tâm hồn, tình cảm con người ở các dân tộc khác nhau qua các nền nghệ thuật khác nhau. Từ đó có sự trân trọng thành tựu nghệ thuật và con người Việt Nam.


  1. Chuẩn đầu ra của học phần

  • Kiến thức: Sinh viên phải nắm được khái niệm, nguồn gốc, bản chất và đặc trưng của nghệ thuật, có hiểu biết về một số nền nghệ thuật tiêu biểu.

  • Kỹ năng: Sinh viên phải biết nhận biết, thưởng thức, phân loại một tác phẩm nghệ thuật cụ thể, có kĩ năng phân tích, đánh giá, phê bình một tác phẩm nghệ thuật độc lập.

  • Thái độ: Sinh viên phải có thái độ trân trọng, nghiêm túc và khoa học khi đánh giá một tác phẩm nghệ thuật cụ thể, thấy được cái hay và cái đẹp của nó, có cái nhìn đúng đắn, khoa học khi tiếp xúc với các loại hình nghệ thuật, hiểu được tính cách, tâm hồn, tình cảm con người ở các dân tộc khác nhau qua các nền nghệ thuật khác nhau.

  1. Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Nội dung kiểm tra, đánh giá

Hình thức kiểm tra, đánh giá

Phần trăm điểm

8.1. Kiểm tra đánh giá thường xuyên:




Tinh thần, thái độ học tập (đi học, chuẩn bị bài, nghe giảng…)

- Điểm danh

- Kiểm tra chuẩn bị bài

- Quan sát trên lớp


05%


Bài tập và seminar

- Bài tập tại lớp và bài tập về nhà

- Thuyết trình, thảo luận



05%


8.2. Kiểm tra đánh giá định kì:




Kiểm tra giữa môn

Bài viết trong 60 phút

30%


Thi hết môn


Có thể áp dụng 1 trong 2 hình thức: Thi viết tại lớp hoặc Tiểu luận ở nhà

60%


Kết quả môn học




100%

(10 điểm)




  1. Giáo trình bắt buộc

9.1. Học liệu tham khảo bắt buộc:

1.Trần Hinh & Hoàng Cẩm Giang, Bài giảng Nhập môn Nghệ thuật học, Tài liệu lưu hành nội bộ, Trường ĐHKHXH & NV, 2012

2. Nguyễn Quân, Ghi chú về nghệ thuật, NXB Trẻ, 2008

3. Lê Lưu Oanh, Văn học và các loại hình nghệ thuật, NXB ĐHSP Hà Nội, 2006

4. M.Cagan, Hình thái học nghệ thuật, NXB Hội Nhà Văn, 2004

5. Nguyễn Quân, Mỹ thuật Việt Nam thế kỷ 20, NXB Tri Thức, 2010

6. Davide Bordwell & Kristin Thompson, Nghệ thuật điện ảnh, NXB GD, 2008

7. Warren Buckland, Nghiên cứu phim, NXB Tri Thức, 2010



9.2. Học liệu tham khảo thêm

8. E.H.Gombrich, Câu chuyện nghệ thuật, NXB Văn nghệ th.ph HCM, 1998

9. Nguyễn Thị Minh Thái, Phê bình tác phẩm văn hóa nghệ thuật trên báo chí, ĐHQG Hà Nội, 2005

10. Vưgôxki, Tâm lý học nghệ thuật, NXB KHXH, 1995

11. Bruno Toussaint, Ngôn ngữ điện ảnh và truyền hình, Hội Điện ảnh VN, 2007

12. Nhiều tác giả, Mỹ học và văn học kịch, NXB Sân khấu, 1984

13. Cinthia Freeland, Một đề dẫn về lý thuyết nghệ thuật, NXB Tri Thức, 2001

14. Pôxpêlốp, Dẫn luận nghiên cứu văn học, 2 tập, NXb GD,



  1. Tóm tắt nội dung học phần

Môn học có nội dung là những kiến thức cơ bản nhất về bản chất và nguồn gốc của nghệ thuật, các khuynh hướng và quan điểm khác nhau về quá trình hình thành, phát triển của nghệ thuật ở Phương Tây và Phương Đông, từ đó đi sâu phân tích các loại hình nghệ thuật: nghệ thuật ngôn từ, nghệ thuật tạo hình, nghệ thuật sân khấu và nghệ thuật điện ảnh, mối quan hệ giữa các ngành nghệ thuật với nhau, đặc biệt ở những ngành nghệ thuật gần gũi với văn học như sân khấu, điện ảnh. Môn học cũng giới thiệu và phân tích mối liên hệ qua lại giữa sáng tác, thưởng thức và phê bình nghệ thuật, giữa nghệ sĩ và hiện thực đời sống xã hội, về vai trò và chức năng của mỗi loại hình nghệ thuật, tác động qua lại giữa bản thân đối tượng nghệ thuật và nhu cầu thưởng thức cái đẹp của công chúng trong đời sống xã hội

  1. Nội dung chi tiết học phần:

Bài 1: Bản chất của nghệ thuật

1.1. Nghệ thuật là gì?

- Một số quan niệm khác nhau về cách xác định các nhóm ngành nghệ thuật.

- Phạm vi của nghệ thuật.

- Bản chất của nghệ thuật.

- Tính năng động chủ quan trong phản ánh đời sống của nghệ thuật.

1.2. Đặc trưng thẩm mỹ của nghệ thuật

- Đối tượng phản ánh của nghệ thuật.

- Phương thức phản ánh của nghệ thuật.

- Đặc điểm của hình tượng nghệ thuật.

1.3. Tác dụng xã hội của nghệ thuật

- Tác dụng thanh lọc của nghệ thuật.

- Tác dụng nhận thức của nghệ thuật.

- Tác dụng giáo dục của nghệ thuật.

- Tác dụng giải trí của nghẹ thuật

- Tác dụng giao tiếp của nghệ thuật

- Mối quan hệ giữa các tác dụng thanh lọc, nhận thức, giáo dục, giải trí, giao tiếp của nghệ thuật.

Bài 2: Nguồn gốc và lịch sử phát triển nghệ thuật

2.1. Một số học thuyết về nguồn gốc nghệ thuật

2.1.1. Thuyết Trò chơi (du hí)

2.1.2. Thuyết Biểu hiện tâm hồn

2.1.3. Thuyết Mô phỏng (bắt chước

2.1.4. Thuyết Ma thuật

2.1.5. Học thuyết Marx – Lénin về nguồn gốc nghệ thuật.

- Nghệ thuật khởi nguồn từ nhu cầu tinh thần lấy thẩm mĩ làm trung tâm.

- Vai trò của lao động trong nghệ thuật.

- Yếu tố khách quan của sự hình thành nghệ thuật.

- Mối quan hệ qua lại giữa nghệ thuật và hiện thực xã hội.

- Nghệ thuật là hình thái ý thức xã hội thuộc kiến trúc thượng tầng.

2.2. Lịch sử các nền nghệ thuật

2.2.1. Sự phát triển của nghệ thuật và sự phát triển của đời sống xã hội.

+ Sự phát triển của nghệ thuật và sự phát triển của quan niệm thẩm mĩ của con người.

+ Tính kế thừa trong phát triển nghệ thuật.

+ Ảnh hưởng và tác động qua lại giữa các nền nghệ thuật dân tộc.

+ Ảnh hưởng và tác động qua lại giữa các loại hình nghệ thuật.

+ Kế thừa truyền thống và cách tân sáng tạo trong nghệ thuật.

2.2.2. Một số thành tựu tiêu biểu trong các nền nghệ thuật Phương Tây.

2.2.3. Một số thành tựu tiêu biểu trong các nền nghệ thuật Phương Đông.

2.2.4. Một số thành tựu tiêu biểu trong nền nghệ thuật Việt Nam.

Bài 3: Cấu trúc tác phẩm nghệ thuật

3.1. Nội dung của tác phẩm nghệ thuật

- Nội hàm của nội dung tác phẩm nghệ thuật

- Các yếu tố của nội dung tác phẩm nghệ thuật

3.2. Hình thức của tác phẩm nghệ thuật

- Kết cấu của tác phẩm nghệ thuật

- Ngôn ngữ nghệ thuật

- Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của tác phẩm nghệ thuật.

Bài 4: Sáng tác, thưởng thức và phê bình nghệ thuật

4.1. Sáng tác nghệ thuật

- Động cơ và quá trình sáng tác nghệ thuật

- Hoạt động tư duy trong sáng tác nghệ thuật

- Nguyên tắc sáng tác nghệ thuật

- Phong cách và trường phái nghệ thuật.

4.2. Thưởng thức tác phẩm nghệ thuật

- Tính chất của thưởng thức nghệ thuật

- Qúa trình thưởng thức tác phẩm nghệ thuật

- Đặc điểm tình cảm và sự đồng cảm trong thưởng thức tác phẩm nghệ thuật.

4.3. Phê bình tác phẩm nghệ thuật

- Tính chất của phê bình tác phẩm nghệ thuật

- Tiêu chuẩn của phê bình tác phẩm nghệ thuật

- Thái độ phê bình tác phẩm nghệ thuật

- Phương pháp phê bình tác phẩm nghệ thuật

Bài 5: Loại hình tác phẩm nghệ thuật

5.1. Quan điểm và nguyên tắc phân chia các loại hình nghệ thuật

5.1.1. Quan điểm phân chia

5.1.2. Nguyên tắc phân chia

5.2. Một số loại hình nghệ thuật tiêu biểu

5.2.1. Nghệ thuật tạo hình

5.2.1.1. Đặc trưng của nghệ thuật tạo hình.

- Ngôn ngữ của nghệ thuật tạo hình.

- Phân chia nghệ thuật tạo hình

- Đặc điểm thẩm mỹ của hình tượng nghệ thuật tạo hình.

5.2.2. Hội hoạ

5.2.3. Nghệ thuật điêu khắc

5.2.4.Nghệ thuật nhiếp ảnh

5.2.5. Nghệ thuật kiến trúc

5.1. Nghệ thuật ngôn từ

5.1.1. Phương thức thể hiện, đặc trưng và sự phân loại của nghệ thuật ngôn từ.

- Ngôn từ và phương thức xây dựng hình tượng nghệ thuật.

5.1.2. Đặc trưng của nghệ thuật ngôn từ.

5.1.3. Phân loại nghệ thuật ngôn từ.

- Đặc trưng của thơ.

- Đặc trưng của tiểu thuyết.

5.3. Nghệ thuật tổng hợp

5.3.1. Kịch

- Đặc trưng của nghệ thuật kịch

- Kịch văn học và kịch sân khấu

- Kết cấu và xung đột kịch

- Nhân vật trong kịch

- Ngôn ngữ kịch

- Phân loại nghệ thuật kịch

- Xu thế phát triển của kịch hiện đại

5.3.2. Điện ảnh

5.3.2.1. Điện ảnh là gì? Một số thuật ngữ quan trọng trong điện ảnh

- Khuôn hình cảnh quay trong điện ảnh

- Dàn cảnh và montage trong điện ảnh

- Âm thanh, tiếng động, âm nhạc và lời thoại trong điện ảnh.

5.3.2.2. Đặc trưng của nghệ thuật điện ảnh và ngôn ngữ điện ảnh

- Tính sát thực

- Tính hình ảnh

- Tính không, thời gian

- Tính mongtage

- Tính tổng hợp

5.3.2.3. Phân loại tác phẩm điện ảnh

5.3.2.4. Xu thế phát triển của điện ảnh đương đại

5.3.2.5. Điện ảnh và truyền hình.




ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   17   18   19   20   21   22   23   24   ...   57


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương