ChưƠng trình đÀo tạo trình đỘ ĐẠi học ngàNH: VĂn học mã SỐ: 5220330 ĐỀ CƯƠng học phầN



tải về 3.99 Mb.
trang16/57
Chuyển đổi dữ liệu23.12.2018
Kích3.99 Mb.
1   ...   12   13   14   15   16   17   18   19   ...   57

THỐNG KÊ XÃ HỘI HỌC


(Các khoa thuộc Trường ĐHKHXH&NV - ĐHQGHN)


  1. Mã môn học: MAT1078

  2. Số tín chỉ: 2

  3. Học phần tiên quyết: Không

  4. Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt

  5. Giảng viên (họ và tên, chức danh, học vị, đơn vị công tác)

  • Họ và tên: Trịnh Quốc Anh

- Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, TS

-Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Xác suất – Thống kê Toán học, Phòng 307 nhà T3, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên



  • Họ và tên: Phạm Đình Tùng

- Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Thạc sỹ

- Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Xác suất – Thống kê Toán học, Phòng 307 nhà T3 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên



  1. Mục tiêu của học phần (kiến thức, kỹ năng, thái độ)

  • Người học thấy được ứng dụng thực tiễn của Thống kê.

  • Người học thấy được sự cần thiết của việc đưa ra các căn cứ khoa học cho một nhận định, một đánh giá nào đó trong xã hội. Từ đó người học thấy được việc cần phải tránh các kết luận mang tính cảm tính, thiếu cơ sở khoa học.

  • Người học có tác phong làm việc ghi chép thông tin và có tư duy phân tích thông tin theo cơ sở khoa học thống kê.

  1. Chuẩn đầu ra của học phần (kiến thức, kỹ năng, thái độ)

  • Người học nắm được các kết quả cơ bản của Thống kê: biểu diễn số liệu, các đặc trưng của số liệu, kiểm định các giả thuyết trên số liệu.

  • Người học biết vận dụng những kết quả thống kê trong phân tích/đánh giá/giải quyết một vấn đề xã hội.

  • Người học có kỹ năng nhận biết vấn đề thống kê, phân tích vấn đề thống kê, kỹ năng tính toán khoa học và chính xác.

  • Người học biết làm việc theo nhóm, kỹ năng thu thập thông tin.

  • Thái độ, chuyên cần: người học hình thành tác phong làm việc tỉ mỉ, chi tiết; tránh lối học, làm việc đại khái: chỉ nghe, chỉ xem, không chịu làm cụ thể.

  1. Phương pháp kiểm tra đánh giá:

  • Điểm thường xuyên, bài tập: 20%

  • Kiểm tra - đánh giá giữa kỳ: 20%

- Kiểm tra - đánh giá cuối kỳ: 60%


  1. Giáo trình bắt buộc (tác giả, tên giáo trình, nhà xuất bản, năm xuất bản):

Đào Hữu Hồ, Giáo trình Thống kê Xã hội học, NXB Giáo dục Hà nội, 2007


  1. Tóm tắt nội dung môn học

Môn học trang bị cho sinh viên một số kết quả cơ bản, đơn giản của Thống kê ứng dụng để xử lý hai đại lượng quan trọng, rất hay được dùng trong thực tế: tỷ lệ và trung bình. Đó là bài toán ước lượng tham số, kiểm định giả thiết liên quan đến tỷ lệ, trung bình; so sánh hai giá trị trung bình, so sánh hai tỷ lệ, kiểm tra tính độc lập giữa hai đại lượng; tương quan và hồi quy giữa hai biến.


  1. Nội dung chi tiết học phần (trình bày các chương, mục, tiểu mục…)

Giới thiệu môn học: sự cần thiết của môn học, đặc điểm môn học, yêu cầu và cách học

Chương 1: Một số khái niệm của Xác suất (LT: 6; BT: 2)

1.1. Phép thử và biến cố

1.2. Định nghĩa Xác suất dạng cổ điển và tính chất

1.3. Biến ngẫu nhiên

1.4. Phân phối Xác suất

1.5. Kỳ vọng

1.6. Phương sai

1.7. Mode

1.8. Một vài phân phối cần dùng

Chương 2: Thống kê xã hội (LT: 14; BT: 8)

2.1. Giới thiệu bài toán

2.2. Lý thuyết mẫu

2.2.1. Một vài phương pháp lấy mẫu đơn giản

2.2.2. Mẫu đại diện

2.2.3. Cách thu gọn và biểu diễn số liệu

2.2.4. Các đặc trưng mẫu

2.2.5. Cách tính và s2

2.2.6. Sai số trong lấy mẫu

2.3. Một vài ước lượng đơn giản

2.3.1. Ước lượng điểm cho kỳ vọng, Median, Mode, phương sai và Xác suất

2.3.2. Ước lượng khoảng cho kỳ vọng và xác suất

2.4. Một số bài toán kiểm định giả thiết đơn giản

2.4.1. Đặt bài toán

2.4.2. Kiểm định giả thiết về giá trị trung bình

2.4.3. Kiểm định giả thiết về tỷ lệ

2.4.4. So sánh hai giá trị trung bình

2.4.5. So sánh hai tỷ lệ

2.4.6. Tiêu chuẩn phù hợp 2

2.4.7. Kiểm tra tính độc lập

2.4.8. So sánh nhiều tỷ lệ

2.5. Tương quan và hồi quy đơn

2.5.1. Hệ số tương quan

2.5.2. Đường hồi quy bình phương trung bình tuyến tính


Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2015

KT HIỆU TRƯỞNG

PHÓ HIỆU TRƯỞNG


PGS.TSKH. Vũ Hoàng Linh

CN KHOA TOÁN -CƠ-TIN HỌC


PGS.TS. Lê Minh Hà

NGƯỜI BIÊN SOẠN

TS. Trịnh Quốc Anh

ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN

THỰC HÀNH VĂN BẢN TIẾNG VIỆT


(A Practical Analyse of Vietnamese Text)
1. Thông tin về giảng viên:

Giảng viên 1:

- Họ và tên: Nguyễn Văn Chính

- Chức danh, học vị: PGS. TS

- Thời gian, địa điểm làm việc:

- Địa chỉ liên hệ: Khoa Ngôn ngữ học Trường Đại học KHXH&NV

336 Nguyễn Trãi Thanh Xuân, Hà Nội.

- Điện thoại: 091559133

- Email: chinhnv@vnu.edu.vn


Giảng viên 2:

- Họ và tên: Hoàng Anh Thi

- Chức danh, học vị: PGS. TS

- Thời gian, địa điểm làm việc:

- Địa chỉ liên hệ: Khoa Ngôn ngữ học Trường Đại học KHXH&NV

336 Nguyễn Trãi Thanh Xuân, Hà Nội.

- Điện thoại: 0916124833

- Email:giadinhthi@yahoo.com



Giảng viên 3:

- Họ và tên: Nguyễn Thị Phương Thùy

- Chức danh, học vị: TS

- Thời gian, địa điểm làm việc:

- Địa chỉ liên hệ: Khoa Ngôn ngữ học Trường Đại học KHXH&NV

336 Nguyễn Trãi Thanh Xuân, Hà Nội.

- Điện thoại: 0979191636

- Email:thuy81np@yahoo.com


- Các giảng viên khác cùng giảng môn học này do Bộ môn Ngôn ngữ học Ứng dụng sắp xếp.
2. Thông tin về môn học

- Tên môn học : Thực hành văn bản tiếng Việt

- Mã môn học: LIN 1050

- Số tín chỉ: 02

- Môn học:

- Các môn học tiên quyết: không

- Số giờ tín chỉ : 30 trong đó :

+ Lý thuyết:20

+ Thực hành:10

+ Tự học : 0

- Địa chỉ của khoa phụ trách môn học: Khoa Ngôn ngữ học, T3, Nhà A, 336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội.
3. Mục tiêu môn học

Học xong môn này, sinh viên có được :



3.1. Kiến thức:

- Cung cấp các kiến thức cần yếu về văn bản tiếng Việt: Các đặc trưng của văn bản tiếng Việt; đơn vị của văn bản; cấu trúc của văn bản; phân loại văn bản. Trang bị cho sinh viên phương pháp tiếp nhận văn bản và cách thực tạo lập văn bản (văn bản khoa học).



3.2. Kĩ năng:

- Kỹ năng phân tích văn bản, nhận biết kết cấu của các dạng văn bản cụ thể, xác lập chủ đề văn bản, nhận biết tính mạch lạc trong văn bản, lập đề cương nghiên cứu, trình bày văn bản (Văn bản khoa học, văn bản hành chính – công vụ)

- Kỹ năng viết các kiểu loại đoạn văn; nhận biết các liên kết trong đoạn văn, kỹ năng tách đoạn, liên kết đoạn và chuyển đoạn.

- Kỹ năng viết câu tiếng Việt, thực hành một số phép biến đổi câu trong văn bản, nhận biết và sửa chữa các lỗi thông thường về câu.

- Nắm vững yêu cầu về việc dùng từ, rèn luyện kỹ năng dùng từ, nhận biết và sửa chữa một số lỗi thông thường về dùng từ.

- Nắm các quy tắc chính tả tiếng Việt, nhận biết và sửa chữa các lỗi thường gặp.



3.3. Nhận thức:

- Thấy được vai trò, đặc điểm của văn bản tiếng Việt và có kỹ năng xử lý thành thạo các loại văn bản

- Thấy được tác dụng của việc tiếp nhận và tạo lập văn bản tiếng Việt hoàn chỉnh .

3.4. Mục tiêu khác:

- Rèn luyện tính cẩn thận, khách quan và minh xác trong quá trình tạo ngôn và tiếp ngôn.


4. Tóm tắt nội dung môn học

Môn học này cung cấp cho sinh viên những kiến thức về:

- Tiếp nhận và soạn thảo văn bản tiếng Việt.

- Nhận diện và xây dựng đoạn văn tiếng Việt

- Nhận diện và viết các loại câu tiếng Việt. Chữa các lỗi về câu.

- Các quy tắc dùng từ, hiểu các lỗi thông thường trong dùng từ và cách sửa chữa.

- Các quy tắc chính tả tiếng Việt. Các lỗi thong thường về chính tả.
5. Nội dung chi tiết môn học

Bài 1. Các quy tắc chính tả tiếng Việt.

1. Giản yếu về chính tả.

2. Các quy tắc chính tả tiếng Việt.

3. Chữa các lỗi thường gặp về chính tả.

4. Bài tập thực hành.

Bài 2. Quy tắc dùng từ tiếng Việt.

1. Giản yếu về từ tiếng Việt

2. Yêu cầu của việc dùng từ. Một số thao tác dùng từ, rèn luyện cách dùng từ.

3. Các lỗi thông thường về dùng từ, cách nhận biết và sửa chữa.

4. Bài tập thực hành.

Bài 3. Viết câu tiếng Việt

1. Giản yếu về câu

2. Viết các loại câu.

3. Một số phép biến đổi câu trong văn bản.

4. Phát hiện và chữa lỗi câu.

5. Bài tập thực hành



Bài 4: Viết đoạn văn

1. Giản yếu về đoạn văn

2. Cấu trúc đoạn văn. Liên kết trong đoạn văn.

3. Viết các đoạn văn.

4. Tách đoạn, chuyển đoạn và liên kết đoạn văn.

5. Bài tập thực hành.



Bài 5: Tiếp nhận và tạo lập văn bản

1. Giản yếu về văn bản

2. Tiếp nhận văn bản khoa học.

3. Lập đề cương nghiên cứu.

4. Trình bày một văn bản khoa học.

5. Trình bày văn bản hành chính – công vụ.


6. Học liệu

6.1. Tài liệu tham khảo bắt buộc:

1. Nguyễn Minh Thuyết, Nguyễn Văn Hiệp : Tiếng Việt thực hành- NXB ĐHQGHN- 1996.

2. Nguyễn Thị Ly Kha: Dùng từ, viết câu và soạn thảo văn bản tiếng Việt. NXB GD 2007

3. Trần Trí Dõi: Bài tập tiếng Việt thực hành- NXB ĐHQGHN- 2000.



6.2. Tài liệu tham khảo bổ sung:

4. Nguyễn Đức dân: Tiếng Việt (thực hành)- NXB ĐHTHtpHCM-1995.

5. Nguyễn Đức Dân: Câu sai và câu mơ hồ- NXB GD-1992

6. Trần Ngọc Thêm: Hệ thống liên kết văn bản tiếng Việt- NXB KHXH-1985.

7. Bùi Minh Toán – Lê A – Đỗ việt Hùng: Tiếng Việt thực hành – NXB GD -2008

8. Phan Thiều: Rèn luyện ngôn ngữ Tập1, tập 2- NXB GD 1998

-Chỉ dẫn: các tài liệu này có ở Thư viện ĐHQG, Thư viện Trường ĐH KHXH&NV, Phòng tư liệu khoa Ngôn ngữ học.
7. Chính sách đối với môn học

- Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của môn học được ghi trong đề cương môn học.

- Tham dự lớp học đầy đủ (không nghỉ học quá 20% tổng số giờ làm việc trên lớp).

- Chuẩn bị bài trước khi đến lớp theo hướng dẫn trong đề cương môn học.


8. Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn học.

8.1 Hình thức kiểm tra và trọng số

TT

Hình thức kiểm tra

Nội dung kiểm tra

Trọng số

1.

Kiểm tra đánh giá thường xuyên

- Tham gia lớp học, thái độ học tập.

- Công việc chuẩn bị ở nhà cho bài học



10%

2

Kiểm tra định kì

- Các nội dung thông báo trước

30%

3.

Thi hết môn

- Các nội dung chính của môn học.

60%




Điểm môn học




100%


8.2 Tiêu chí đánh giá các loại bài tập, bài kiểm tra

TT

Loại bài tập /

kiểm tra

Tiêu chí đánh giá

1.

Bài tập

1. Nội dung đáp ứng yêu cầu của bài tập.

2. Hình thức trình bày rõ ràng, khoa học.

3. Có bằng chứng đã làm tư liệu và đọc tài liệu.


2.

Thảo luận nhóm

1. Nội dung chuẩn bị đáp ứng yêu cầu của phần tham gia thảo luận.

2. Hình thức trình bày miệng rõ ràng, khoa học.

3. Có bằng chứng đã làm tư liệu và đọc tài liệu.

4. Có bằng chứng là kết quả làm việc theo nhóm.



3.

Bài kiểm tra / thi

Đánh giá theo yêu cầu cụ thể của đáp án


8.3. Tiêu chí đánh giá các loại bài tập

Bài tập viết ở nhà của cá nhân

Loại bài tập này dùng để kiểm tra sự chuẩn bị, tự nghiên cứu của sinh viên về một vấn đề không lớn nhưng trọn vẹn theo một nội dung hoặc kiểm tra khả năng nắm bắt, ứng dụng một cách thức phân tích, miêu tả nhất định.

Hình thức thực hiện: Viết giản dị, trích dẫn hợp lệ (nếu có), không dài quá 3 trang A4).

Ngoài ra, tuỳ loại vấn đề mà giảng viên có thể có các tiêu chí đánh giá riêng.



Loại bài tập làm chung theo nhóm (nếu giảng viên có yêu cầu)

Ngoài những yêu cầu như trên đây về mặt nội dung của bài tập cá nhân, phải có thuyết minh về công việc của nhóm làm việc theo mẫu sau:

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA NHÓM
Tên của vấn đề nghiên cứu……

1) Danh sách nhóm sinh viên và các nhiệm vụ được phân công.



STT

Họ và tên

Nhiệm vụ được phân công

Ghi chú

1.

…..

……

(Nhóm trưởng)

2.

…..

……

……

2) Quá trình làm việc của nhóm

3) Nội dung, kết quả nghiên cứu.

ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   12   13   14   15   16   17   18   19   ...   57


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương