ChưƠng trình đÀo tạo trình đỘ ĐẠi học ngàNH: VĂn học mã SỐ: 5220330 ĐỀ CƯƠng học phầN



tải về 3.99 Mb.
trang14/57
Chuyển đổi dữ liệu23.12.2018
Kích3.99 Mb.
1   ...   10   11   12   13   14   15   16   17   ...   57

KINH TẾ HỌC ĐẠI CƯƠNG





  1. Mã học phần: INE 1014

  2. Số tín chỉ: 2

  3. Học phần tiên quyết: Không

  4. Ngôn ngữ giảng dạy: tiếng Việt

  5. Giảng viên (họ và tên, chức danh, học vị, đơn vị công tác):

PGS. TS. Phí Mạnh Hồng, Trường ĐHKT, ĐHQGHN

TS. Vũ Thị Dậu, Trường ĐHKT, ĐHQGHN

TS. Bùi Thành Nam, Trường ĐHKHXH và NV

ThS. Nguyễn thị Thanh Nga, HV Chính sách phát triển

Th.S. Nguyễn Thị Giang, HV Ngân hàng

Th.S. Nguyễn Tuấn Hùng, HV Ngân hàng

Th.S. Lê Thị Anh, HV Ngân hàng


  1. Mục tiêu của học phần (kiến thức, kỹ năng, thái độ):

- Kiến thức: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản ở mức tối thiểu về kinh tế học, nhằm giúp họ có được những khái niệm cơ bản về kinh tế học để bước đầu hiểu được sự vận hành của một nền kinh tế thị trường.

- Kỹ năng: Hình thành ở sinh viên kỹ năng nhận biết, phân tích, và bước đầu có thể giải thích các hiện tượng kinh tế căn bản của nền kinh tế thị trường và chính sách của chính phủ trên cơ sở các mô hình kinh tế đơn giản

- Thái độ: Hình thành ở sinh viên thái độ nghiêm túc, khoa học trong học tập và công việc, có thái độ xã hội tích cực trong việc tìm hiểu, đánh giá các vấn đề thực tiễn.


  1. Chuẩn đầu ra của học phần (kiến thức, kỹ năng, thái độ):

  • Kiến thức: Kết thúc môn học, sinh viên được kỳ vọng có được những kiến thức về kinh tế học nền tảng từ mức 1 (có khả năng tái hiện) đến mức 3 (có khả năng lập luận) như sau:

+ Hiểu phạm vi và nội dung nghiên cứu của kinh tế học.

+ Hiểu và vận dụng được mô hình cung – cầu để giải thích sự hoạt động của một thị trường hàng hóa hay dịch vụ.

+Hiểu được mục tiêu và các yếu tố cơ bản chi phối hành vi lựa chọn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

+ Hiểu, biết tính toán các thước đo (biến số) kinh tế vĩ mô cơ bản như GDP, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp cũng như bước đầu hiểu được các yếu tố quyết định các biến số này thông qua một số mô hình kinh tế vĩ mô đơn giản.

+ Hiểu được vai trò và tác động chính sách của nhà nước đối với hoạt động của nền kinh tế, trước hết là các chính sách kinh tế vĩ mô chủ yếu như chính sách tài khóa, tiền tệ.

- Kỹ năng nghề nghiệp: Thông qua môn học, sinh viên có điều kiện để phát triển các kỹ năng cá nhân, góp phần tạo nền tảng chung cho việc hình thành và phát triển các kỹ năng nghề nghiệp cần thiết. Cụ thể:

+ Biết vận dụng các khái niệm và nguyên lý cơ bản của kinh tế học để hiểu và giải thích các biến số kinh tế cơ bản trong nền kinh tế thị trường (xu hướng vận động của giá cả và sản lượng trên một thị trường; các biến số kinh tế vĩ mô cơ bản như GDP, tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp…)

+ Có kỹ năng tự học, tự nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn thông qua việc tìm kiếm, thu thập, phân tích các tài liệu, thông tin, tư liệu liên quan đến lĩnh vực kinh tế học.



  • Kỹ năng và Thái độ xã hội: Thông qua các hoạt động như nghe giảng, thảo luận trên lớp, làm bài tập …, sinh viên được khuyến khích và yêu cầu phát triển các kỹ năng và thái độ xã hội từ mức 1 đến mức 3 như: Khả năng làm việc nhóm; giao tiếp; kỹ năng trình bày, thuyết trình; thái độ công dân tích cực và chủ động.

  1. Phương pháp kiểm tra đánh giá:

Tham dự, chuyên cần: 10%

Kiểm tra giữa kỳ: 30%

Thi hết môn: 60%


  1. Giáo trình bắt buộc (tác giả, tên giáo trình, nhà xuất bản, năm xuất bản):

  • Nguyễn Ái Đoàn. Kinh tế học đại cương, Trường ĐHBKHN, H, 2002

  • Nguyễn Thị Hiền (chủ biên). Giáo trình Kinh tế học đại cương, NXB Công an nhân dân, H, 2002 .

  • Phí Mạnh Hồng, Giáo trình Kinh tế vi mô. Nhà XB ĐHQGHN, 2009

  1. Tóm tắt nội dung học phần (mỗi học phần tóm tắt khoảng 120 từ):

Kinh tế học Đại cương là một môn học bổ trợ, thuộc khối kiến thức bổ trợ trong các chương trình đào tạo thuộc các khối ngành tự nhiên và xã hội - nhân văn. Môn học cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản nhất về sự vận hành của nền kinh tế thị trường với 2 mảng kiến thức 1) Kinh tế học vi mô: giới thiệu một cách tổng quát cơ chế vận hành của một thị trường điển hình và hành vi lựa chọn của doanh nghiệp; 2) Kinh tế học vĩ mô: Trình bày những biến số kinh tế vĩ mô chủ yếu và các yếu tố quyết định chúng qua một số mô hình kinh tế vĩ mô cơ bản. Qua đó, người học có thể hiểu được tầm quan trọng của các chính sách kinh tế của Chính phủ trong việc điều tiết hoạt động của nền kinh tế.

11. Nội dung chi tiết học phần:



Chương 1

HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA XÃ HỘI VÀ KINH TẾ HỌC HIỆN ĐẠI

1.1. Những vấn đề cơ bản của hoạt động kinh tế

1.1.1. Nhu cầu và sản xuất

1.1.2. Quy luật khan hiếm nguồn lực và giới hạn khả năng sản xuất của xã hội

1.1.3. Ba vấn đề cơ bản của tổ chức hoạt động kinh tế. Các hệ thống kinh tế



1.2. Kinh tế học hiện đại - khoa học về sự lựa chọn kinh tế của xã hội

      1. Kinh tế học hiện đại - khái niệm và sự phát triển

      2. Các bộ phận khác nhau của kinh tế học hiện đại

      3. Các phương pháp và công cụ của kinh tế học hiện đại


Chương 2

CẦU, CUNG, GIÁ CẢ VÀ SỰ HOẠT ĐỘNG

CỦA HỆ THỐNG THỊ TRƯỜNG

2.1. Cầu, cung và giá cả cân bằng

      1. Cầu về hàng hoá và dịch vụ

      2. Cung về hàng hoá và dịch vụ

      3. Cân bằng thị trường và giá cả cân bằng

      4. Sự co dãn của cầu và cung

2.2. Thực chất của sự điều tiết bằng thị trường và những tác động của Chính phủ vào hệ thống thị trường

2.2.1. Thị trường và thực chất sự điều tiết bằng thị trường

2.2.2 Sự tác động của Chính phủ vào hệ thống thị trường

Chương 3

HÀNH VI CỦA DOANH NGHIỆP

3.1. Sản xuất và chi phí


      1. Doanh nghiệp và mục tiêu của doanh nghiệp

      2. Hàm sản xuất và quy luật sản phẩm biên (MP) giảm dần

      3. Chi phí sản xuất

3.1.4. Tổng doanh thu (TR), doanh thu biên (MR) và lợi nhuận

3.2. Mô hình tổng quát về sự lựa chọn tối ưu của doanh nghiệp

3.2.1. Mô hình lựa chọn sản lượng tối ưu của doanh nghiệp

3.2.2. Mô hình lựa chọn các yếu tố đầu vào tối ưu của doanh nghiệp

3.3. Cấu trúc của thị trường và ảnh hưởng của nó đến hành vi của doanh nghiệp

3.3.1. Thị trường cạnh tranh hoàn hảo và đặc điểm của nó

3.3.2.Thị trường độc quyền thuần tuý

3.3.3. Thị trường độc quyền nhóm

3.3.4. Thị trường cạnh tranh có tính độc quyền

Chương 4.

TỔNG CẦU, TỔNG CUNG VÀ SẢN LƯỢNG QUỐC GIA

4.1. Tổng cầu (AD), tổng cung (AS) và cân bằng kinh tế vĩ mô


      1. Tổng cầu

      2. Tổng cung

      3. Cân bằng kinh tế vĩ mô

4.2. Đo lường sản lượng quốc gia

4.2.1. Dòng luân chuyển kinh tế vĩ mô

4.2.2. Ba phương pháp tính sản lượng quốc gia

4.2. 3. Các thước đo sản lượng quốc gia: GDP và GNP


Chương 5

CÁC CHÍNH SÁCH KINH TẾ VĨ MÔ

5.1. Chính sách tài khoá

5.1.1. Các công cụ của chính sách tài khoá



      1. Tác động của chính sách tài khoá đến sản lượng quốc gia

      2. Cân bằng và thâm hụt ngân sách

5.2. Chính sách tiền tệ

      1. Cơ chế hình thành lãi suất trên thị trường tiền tệ

      2. Chính sách tiền tệ của Ngân hàng trung ương

5.3. Chính sách ngoại thương

5.3.1. Nguồn gốc của thương mại quốc tế

5.3.2. Các công cụ của chính sách ngoại thương

5.3.3. Ảnh hưởng của ngoại thương đến tổng cầu và sản lượng quốc gia


Chương 6

THẤT NGHIỆP VÀ LẠM PHÁT

6.1. Thất nghiệp

6.1.1. Các khái niệm cơ bản:

6.1.2. Nguyên nhân và tác động của thất nghiệp

6.1.3. Các giải pháp hạn chế thất nghiệp



6.2. Lạm phát

6.2.1. Lạm phát là gì

6.2.2. Tác động của lạm phát

6.2.3. Nguyên nhân và giải pháp khắc phục lạm phát




ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   10   11   12   13   14   15   16   17   ...   57


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương