ChưƠng trình đÀo tạo chuyên ngành dinh dưỠNG



tải về 89.5 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu04.12.2017
Kích89.5 Kb.
#3865

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUYÊN NGÀNH DINH DƯỠNG

VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI

(Animal Nutrition and Feed)
1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1. Mục tiêu chung

Đào tạo những nhà khoa học có trình độ cao về dinh dưỡng và thức ăn, có khả năng nghiên cứu độc lập, sáng tạo, phát hiện và giải quyết được những vấn đề mới có ý nghĩa về khoa học, công nghệ và hướng dẫn nghiên cứu khoa học về lĩnh vực này.


1.2. Mục tiêu cụ thể

Đào tạo những nhà khoa học:



  • Có trình độ cao về dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi.

  • Có khả năng tổng hợp tài liệu, phát hiện và giải quyết được những vấn đề mới có ý nghĩa về khoa học, công nghệ trong lĩnh vực dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi.

  • Có khả năng thiết kế, tổ chức nghiên cứu độc lập, biết cách phân tích, đánh giá và công bố kết quả nghiên cứu về lĩnh vực dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi.

  • Có kiến thức và năng lực nghiên cứu, hướng dẫn nghiên cứu chuyên sâu về nuôi dưỡng một loại động vật cụ thể.

  • Có đủ trình độ tin học và tiếng Anh để khai thác tài liệu và trao đổi về chuyên môn.




  1. ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO VÀ NGUỒN TUYỂN SINH


2.1. Ngành/Chuyên ngành đúng: Chăn nuôi, Chăn nuôi thú y

    1. Ngành/Chuyên ngành gần: Thú y, Sinh học

(các trường hợp khác do Viện trưởng quyết định)
3. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

3.1. Thời gian đào tạo

- Đối với những người đã có bằng Thạc sĩ: 3-4 năm

- Đối với những người chỉ có bằng Đại học: 4-5 năm
3.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo



TT

Khối kiến thức

Số TC

1

Kiến thức bắt buộc chung

4

2

Kiến thức tự chọn

4

3

Tiểu luận tổng quan

2

4

Chuyên đề

4

5

Luận án

70




Cộng

84

Ghi chú: - Nếu NCS chưa có bằng Thạc sĩ thì phải học bổ sung 30 tín chỉ thuộc Chương trình đào Thạc sĩ ngành Chăn nuôi theo hướng luận văn về Dinh dưỡng động vật.

- Đối với NCS đã có bằng thạc sĩ nhưng ở chuyên ngành gần hoặc do cơ sở đào tạo khác cấp thì tùy từng trường hợp cụ thể NCS phải học bổ sung một số học phần cần thiết theo yêu cầu của chuyên ngành đào tạo và lĩnh vực nghiên cứu.



4. CÁC KHỐI KIẾN THỨC
4.1. Danh mục các học phần bắt buộc


TT

Mã số

Tên học phần

Số TC

1

DDĐV01

Những tiến bộ mới trong Dinh dưỡng động vật

2

2

DDĐV02

Các hệ thống mới đánh giá giá trị năng lượng và protein của thức ăn cho lợn, gia cầm và động vật nhai lại

2




    1. Danh mục các học phần tự chọn (Chọn 2 trong 6 học phần)




TT

Mã số

Tên học phần

Số TC

1

PTTK

Phân tích thống kê số liệu thí nghiệm chăn nuôi

2

2

DDĐV03

Thức ăn bổ sung và phụ gia: vai trò, cách sử dụng và an toàn thực phẩm trong sử dụng thức ăn bổ sung và phụ gia

2

3

DDĐV04

Chế biến và bảo quản thức ăn hạt, thức ăn nguồn gốc động vật, công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp

2

4

DDĐV05

Chế biến và bảo quản thức ăn thô xanh theo phương pháp vật lý, hóa học và vi sinh

2

5

DDĐV06

Thực phẩm chức năng, chăn nuôi theo hướng thực phẩm CN

2

6

DDĐV07

Chất kháng dinh dưỡng trong thức ăn chăn nuôi

2




    1. Danh mục các chuyên đề (Chọn 2 trong 16 chuyên đề)



TT

Tên chuyên đề

Số TC

1

Dinh dưỡng protein và axit amin

2

2

Dinh dưỡng năng lượng

2

3

Dinh dưỡng vitamin

2

4

Dinh dưỡng khoáng

2

5

Enzyme thức ăn chăn nuôi (enzyme ngoại sinh)

2

6

Các giải pháp thay thế kháng sinh bổ sung vào thức ăn chăn nuôi

2

7

Vitamin, vi khoáng và miễn dịch

2

8

Axit amin và miễn dịch

2

9

Axit béo và miễn dịch

2

10

Phospho phytat và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng P hữu cơ trong thức ăn chăn nuôi

2

11

Chất chống oxy hóa trong thức ăn chăn nuôi

2

12

Dinh dưỡng và biểu thị gen

2

13

Sử dụng cây thức ăn xanh trong chăn nuôi

2

14

Axit hữu cơ bổ sung cho lợn và gia cầm

2

15

Kháng thể và chế phẩm kháng thể bổ sung trong thức ăn chăn nuôi

2

16

Vệ sinh an toàn thức ăn chăn nuôi

2


5. MÔ TẢ NỘI DUNG CÁC HỌC PHẦN
5.1. Các học phần bắt buộc
DDĐV01: Những tiến bộ mới về dinh dưỡng học động vật

Những thành tựu khoa học mới về dinh dưỡng năng lượng, protein và axit amin, về lipid và acid béo, vitamin, chất khoáng; mối quan hệ giữa dinh dưỡng và chức năng miễn dịch, giữa dinh dưỡng và biểu thị gene. Ứng dụng các thành tựu mới về dinh dưỡng trong việc nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và bảo vệ sức khỏe động vật nuôi cũng như bảo vệ môi trường.
DDĐV02: Các hệ thống mới đánh giá giá trị năng lượng và protein của thức ăn cho lợn, gia cầm và động vật nhai lại

Các hệ thống mới đánh giá giá trị năng lượng và protein của thức ăn cho lợn, gia cầm và động vật nhai lại. Nhu cầu dinh dưỡng về năng lượng, protein, axit amin của động vật nuôi theo với các hệ thống mới.


5.2. Các học phần tự chọn
PTTK: Phân tích thống kê số liệu thí nghiệm chăn nuôi (2TC: 1,5-0,5-4)-1

Các phương pháp phân tích phương sai. Hiệp biến và phân tích hiệp phương sai. Các phương pháp so sánh cặp đôi. Các phương pháp phân tích hồi quy. Mô hình phân tích tuyến tính tổng quát hoá (GLM). Phân tích các thí nghiệm có biến rời rạc. Phương pháp trình bày và diễn giải kết quả thí nghiệm.


DDĐV03: Thức ăn bổ sung và phụ gia (2TC: 1,5 - 0,5 - 4)

Định nghĩa thức ăn bổ sung và phụ gia. Tác dụng và cách sử dụng các loại thức ăn bổ sung và phụ gia, bao gồm: axit amin, vitamin, khoáng hữu cơ, axit hữu cơ, enzyme thức ăn, probiotic, prebiotic, kháng thể, chiết chất thảo dược. Thức ăn bổ sung, phụ gia và vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm. Các quy định pháp luật về việc sử dụng thức ăn bổ sung và phụ gia trong chăn nuôi.


DDĐV04: Chế biến và bảo quản thức ăn hạt, công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp (2TC: 1,5 - 0,5 - 4)

Chế biến thức ăn hạt bằng nhiệt khô và nhiệt ẩm. Phân loại thức ăn hỗn hợp, công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp và máy móc, thiết bị. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thức ăn hỗn hợp (chỉ tiêu cảm quan, vật lý, hóa học và vệ sinh an toàn).


DDĐV05: Chế biến và bảo quản thức ăn thô xanh, thức ăn hạt, thủy hải sản bằng công nghệ vi sinh (2TC: 1,5 - 0,5 - 4)

Nguyên lý và quá trình lên men lactic. Hoạt động của các vi sinh vật trong quá trình lên men các sản phẩm thực vật và động vật. Chất cấy vi sinh vật (start culture) sử dụng trong chế biến thức ăn. Những thành tựu mới trong ứng dụng công nghệ vi sinh để chế biến thức ăn thô xanh, thức ăn hạt và thủy hải sản làm thức ăn chăn nuôi.



DDĐV06: Thực phẩm chức năng và chăn nuôi theo hướng thực phẩm chức năng (2TC: 1,5 - 0,5 - 4)

Phân loại thực phẩm chức năng. Lợi ích của chăn nuôi theo hướng thực phẩm chức năng. Các sản phẩm động vật giầu axit béo omega-3, vi khoáng, vitamin và chất chống oxy hóa. Thức ăn và nuôi dưỡng để tạo sản phẩm chức năng.


DDĐV07: Chất kháng dinh dưỡng trong thức ăn chăn nuôi (2TC: 1,5 - 0,5 - 4)

Khái niệm và phân loại chất kháng dinh dưỡng. Cơ chế tác động của một số chất kháng dinh dưỡng chủ yếu ở gia súc nhai lại và động vật dạ dày đơn. Một số phương pháp xác định sự hiện diện của chất kháng dinh dưỡng trong thức ăn. Phương pháp giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của các chất kháng dinh dưỡng trong thức ăn.


5.3. Tiểu luận tổng quan

Bài tiểu luận tổng quan về tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến đề tài luận án đòi hỏi nghiên cứu sinh thể hiện khả năng phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu đã có của các tác giả trong và ngoài nước liên quan mật thiết đến đề tài luận án, nêu những vấn đề còn tồn tại, chỉ ra những vấn đề mà luận án cần tập trung nghiên cứu giải quyết.

Nghiên cứu sinh phải viết bài tiểu luận (không quá 25 trang A4, cách dòng 1,5) và trình bày bằng power point (không quá 20 phút) trước Hội đồng đánh giá Tiểu luận tổng quan. Các tiêu chí đánh giá bao gồm:

- Chất lượng thông tin chuyên môn 60%

- Chất lượng trình bày bài viết 10%

- Chất lượng trình bày PowerPoint 10%

- Trả lời câu hỏi của HĐ 20%
5.4. Chuyên đề

Các chuyên đề tiến sĩ đòi hỏi nghiên cứu sinh tự cập nhật kiến thức mới liên quan trực tiếp đến đề tài của nghiên cứu sinh, nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học, giúp nghiên cứu sinh giải quyết một số nội dung của đề tài luận án.

Nghiên cứu sinh phải viết các chuyên đề (mỗi chuyên đề không quá 25 trang A4, cách dòng 1,5) và trình bày bằng power point (không quá 20 phút) trước Hội đồng đánh giá chuyên đề. Các tiêu chí đánh giá bao gồm:

- Chất lượng thông tin chuyên môn 60%

- Chất lượng trình bày bài viết 10%

- Chất lượng trình bày PowerPoint 10%

- Trả lời câu hỏi của HĐ 20%

Mỗi nghiên cứu sinh phải hoàn thành 2 chuyên đề tiến sĩ chọn trong danh mục các chuyên đề tiến sĩ của chuyên ngành và viết theo nội dung được mô tả dưới đây.


Mô tả các chuyên đề:
1. Dinh dưỡng protein và axit amin

Vai trò dinh dưỡng của protein và axit amin trong dinh dưỡng động vật. Cân đối axit amin khẩu phần. Các đặc điểm về nhu cầu axit amin cho lợn và gia cầm. Bổ sung axit amin công nghiệp.


2. Dinh dưỡng năng lượng

Vai trò năng lượng trong dinh dưỡng động vật. Mối quan hệ giữa protein, lysine và

năng lượng khẩu phần. Các rối loạn trong chuyển hóa năng lượng (tiểu đường, gan nhiễm mỡ, ketosis, lactic acidosis)
3. Dinh dưỡng vitamin

Đặc điểm vật lý hóa học các vitamin hòa tan trong nước và trong dầu. Vai trò dinh dưỡng và các rối loạn do thiếu vitamin. Các đánh giá mới về nhu cầu vitamin cho lợn và bò sữa và ứng dụng thực tiễn.


4. Dinh dưỡng vi khoáng

Phân loại vi khoáng và vai trò dinh dưỡng của các vi khoáng. Vi khoáng hữu cơ và lợi ích trong chăn nuôi. Bổ sung vi khoáng cho động và dày đơn và cho loài nhai lại. Các khoáng độc và ô nhiễm khoáng.


5. Enzyme trong thức ăn chăn nuôi

Nguyên tắc sử dụng enzyme ngoại sinh trong chăn nuôi. Vai trò và cách sử dụng phytase và nhóm enzyme phân giải NSP (non-starch-polysaccharide). Các chế phẩm enzyme đang sử dụng ở nước ta và những chú ý khi sử dụng các chế phẩm này.


6. Các giải pháp thay thế kháng sinh bổ sung vào thức ăn chăn nuôi

Tác hại của việc sử dụng kháng sinh như là chất kích thích tăng trưởng . Các biện pháp thay thế kháng sinh bổ sung vào thức ăn chăn nuôi (bổ sung acid hữu cơ, enzyme thức ăn, probitic, prebiotic, kháng thể, kháng sinh thảo dược…)


7. Vitamin A, vitamin D và miễn dịch

Tóm tắt hệ thống miễn dịch và hoạt động của hệ thống miễn dịch. Sinh hóa và chuyển hóa vitamin A, D. vitamin A, D và chức năng miễn dịch (miễn dịch niêm mạc, tế bào NK, Neutrophils, lympho T, monocytes và đại thực bào, lympho B, đáp ứng kháng thể).


8. Vi khoáng (kẽm, sắt và slen) và miễn dịch

Tóm tắt hệ thống miễn dịch và hoạt động của hện thống miễn dịch. Thiếu kẽm và sự suy giảm chức năng tế bào miễn dịch (chức năng neutrophil, monocyte/đại thực bào, tế bào NK, tế bào T và B).Thiếu và thừa sắt đối với chức năng miễn dịch, tình trạng sắt và bệnh truyền nhiễm. Ảnh hưởng của selen đến hệ thống miễn dịch (ảnh hưởng của selen đến sự giết vi khuẩn, đến sự chuyển hóa eicosanoid, đến chức năng các tế bào miễn dịch. Ảnh hưởng của selen đến một số bệnh virus và vi khuẩn, ung thư và bệnh tim mạch).


9. Acid amin (arginine, glutamine và acid amin chứa sunphur) và miễn dịch

Sinh hóa học của arginine (sự tổng hợp arginine, con đường nitric oxide của chuyển hóa arginine, con đường arginase/ornithine của chuyển hóa arginine, các con đường khác của chuyển hóa arginine). Cơ chế hoạt động của arginine đến chức năng miễn dịch. Sinh tổng hợp của glutamin, chuyển hóa glutamine bởi tế bào của hệ thống miễn dịch. Glutamine và chức năng tế bào miễn dịch. Sinh hóa học các acid amin chứa S. Chuyển hóa của glutathione và AA chứa S khi bị bệnh truyền nhiễm; glutathione và hệ thống miễn dịch; taurine và chức năng miễn dịch.


10. Axit béo và miễn dịch

Nguồn acid béo khẩu phần, acid béo và hệ thống miễn dịch tự nhiên, acid béo và miễn dịch thu được. Cơ chế ảnh hưởng của acid béo khẩu phần đến chức năng miễn dịch. Acid béo và bệnh của hệ thống miễn dịch (bệnh tự miễn, vết thương và nhiễm trùng, ung thư).


11- Phospho phytat và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng P hữu cơ trong TA chăn nuôi

Hóa học của P phytate và ảnh hưởng bất lợi của acid phytic đối với sự lợi dụng phospho và các chất dinh dưỡng thức ăn. Vai trò của enzyme phytase trong việc cải thiện độ lợi dụng của phospho và các chất dinh dưỡng thức ăn. Các chế phẩm phytase hiện đang sử dụng và các chú ý khi sử dụng.


12- Dinh dưỡng và biểu thị gen

DNA và sinh tổng hợp protein (tóm tắt). Kiểm soát sự sao mã phụ thuộc acid amin của tế bào động vật. Acid béo và biểu thị gene ; vai trò RARs và RXRs trong điều khiển cơ chế hoạt động của vitamin A; điều khiển biểu thị gene của biotin, vitamin B6, vitamin C ; điều khiển biểu thị selenoprotein và hậu quả của sự thiếu selen và/hay vitamin E đến biểu thị gene


13- Sử dụng cây thức ăn xanh trong chăn nuôi

Nguồn gốc lịch sử, tình hình sản xuất. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển, yêu cầu các điều kiện sinh thái. Kỹ thuật trồng trọt. Năng suất, giá trị dinh dưỡng, phương pháp chế biến và sử dụng cây thức ăn xanh trong chăn nuôi.


14- Axit hữu cơ bổ sung cho lợn và gia cầm

Các loại axit hữu cơ bổ sung trong thức ăn chăn nuôi. Cơ chế ức chế và tiêu diệt vi khuẩn có hại của axit hữu cơ. Các chế phẩm axit hữu cơ đang sử dụng trong chăn nuôi ở nước ta và những chú ý khi sử dụng.


15- Kháng thể và chế phẩm kháng thể bổ sung trong thức ăn chăn nuôi

Các chế phẩm kháng thể bổ sung trong thức ăn chăn nuôi (plasma phun khô, bột trứng gà). Cơ chế tác động và lợi ích của kháng thể bổ sung trên động vật nuôi.


16- Vệ sinh an toàn thức ăn chăn nuôi

Quan hệ giữa giữa an toàn thức ăn chăn nuôi và an toàn thực phẩm. Các hệ thống quản lý vệ sinh an toàn thức ăn chăn nuôi (thực hành sản xuất tốt GMP và Phân tích mối nguy và các điểm kiểm soát trọng yếu HACCP)

tải về 89.5 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương