ChưƠng trình đÀo tạo chuyên khoa cấp I


CHỨNG CHỈ 11: SINH DƯỢC HỌC



tải về 439 Kb.
trang4/4
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích439 Kb.
#4393
1   2   3   4



CHỨNG CHỈ 11: SINH DƯỢC HỌC

3 đơn vị học trình = 45 tiết




MỤC TIÊU HỌC TẬP:

Sau khi học xong học viên phải:

1. Trình bày được khái niệm về sinh khả dụng, tương đương sinh học của các chế phẩm, cách xác định và ý nghĩa của các thông số này trong quá trình nghiên cứu và sử dụng thuốc.

2. Phân tích được ảnh hưởng của các yếu tố vật ly,́ hóa học và sinh học đến sinh khả dụng của thuốc. Cách vận dụng các yếu tố này trong nghiên cứu, bào chế và sử dụng thuốc.

3. Trình bày và phân tích được các đặc điểm về sinh dược học của các dạng thuốc theo các đường dùng khác nhau: đường uống, đặt trực tràng, đường tiêm, đường đặt trên da…
NỘI DUNG:

* Lý thuyết:


Bài 1

Đại cương về sinh dược học và các pha động học của thuốc trong cơ thể.

6 tiết

Bài 2

Sinh khả dụng của thuốc.

8 tiết

Bài 3

Sinh khả dụng của các dạng thuốc uống.

12 tiết

Bài 4

Sinh khả dụng của các thuốc đặt trực tràng.

4 tiết

Bài 5

Sinh khả dụng của các dạng thuốc tiêm.

4 tiết

Bài 6

Sinh khả dụng của các dạng thuốc dùng trên da.

6 tiết

Bài 7

Sinh khả dụng của các dạng thuốc theo các đường dùng khác.

5 tiết

* Thực hành: Không có.
* Phương pháp đánh giá:

Lý thuyết: trắc nghiệm hoặc viết và trình bày chuyên đề.


* Cán bộ giảng dạy:

1. PGS. TS. Lê Quan Nghiệm

2. PGS.TS. Trương văn Tuấn
* Tài liệu tham khảo:

1. Lê Quan Nghiệm. Sinh dược học và các hệ thống trị liệu kiểm soát sự phóng thích thuốc.

2. Leon Shargel, Andrew B.C. Yu. Applied biopharmaceutics & pharmacokinetics. Fourth editions.

3. Gilbert S. Bauker, Christopher T. Rhodes. Modern pharmaceutics. Third edition.

4. M.E. Aulton. Pharmaceutics. The science of dosage form design. Second edition.

CHỨNG CHỈ 12: CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỤNG CỤ

5(3/2) đơn vị học trình = 75 tiết
MỤC TIÊU HỌC TẬP:


  1. Trình bày được các phương pháp phân tích dụng cụ (sắc ký, quang phổ, điện hóa,.…) ứng dụng trong ngành dược.

  2. Ứng dụng được các phương pháp này vào nghiên cứu kiểm nghiệm dược phẩm.


NỘI DUNG:

Lý thuyết:

  1. Các phương pháp chiết tách

  2. Các phương pháp đo lường lý học đơn giản (cân, tỷ trọng, chỉ số khúc xạ, năng suất quay cực, độ nhớt)

  3. Các phương pháp nhiệt trong phân tích (thermo analysis)

  4. Các phương pháp điện hóa

  5. Các phương pháp sắc ký (sắc ký lớp mỏng, sắc ký giấy, sắc ký cột, sắc ký lỏng hiệu năng cao, sắc ký khí, sắc ký khí ghép khối phổ)

  6. Phương pháp điện di mao quản

  7. Các phương pháp quang phổ hấp thu nguyên tử (AAS, ICP)

  8. Quang phổ huỳnh quang, lân quang

Thực hành:

  1. Ứng dụng chuẩn độ Karl-Fischer để xác định hàm lượng nước trong một số chế phẩm

  2. Chuẩn độ trong môi trường khan các chế phẩm có tính acid, base yếu

  3. Xác định F- bằng điện cực chọn lọc ion

  4. Xác định các thông số của sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)

  5. Ứng dụng HPLC để định lượng thuốc có 1 hoạt chất bằng pha thuận

  6. Ứng dụng HPLC để định lượng thuốc có hỗn hợp 2 thành phần bằng pha đảo

  7. Ứng dụng HPLC để định lượng thuốc đông dược

  8. Ứng dụng sắc ký lớp mỏng (TLC) và sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao (HPTLC)

  9. Chiết xuất một số hoạt chất từ chế phẩm Đông dược

  10. Ứng dụng quang phổ hấp thu nguyên tử để định lượng các chất điện giải

  11. Xác định các thông số cơ bản của điện di mao quản

  12. Ứng dụng quang phổ huỳnh quang để định lượng một số vitamin

  13. Xác định độ nhớt của các chế phẩm dạng dầu


Phương pháp đánh giá:

Thi trắc nghiệm lý thuyết và kiểm tra thao tác, thủ thuật của phần thực hành.


Cán bộ giảng dạy:

PGS. TS. Trần Hùng, PGS. TS. Nguyễn Minh Đức, PGS.TS. Võ Thị Bạch Huệ, PGS. TS. Nguyễn Đức Tuấn, TS Vĩnh Định.


Tài liệu tham khảo:

  1. Introduction to HPLC

  2. Structure Elucidation by NMR in organic chemistry – A practical guide

  3. Capillary electrophoresis

  4. Fundamentals of Analytical Chemistry

  5. High Performance Liquid Chromatography

  6. Quantitative chemical analysis

  7. Mass Spectrometry – Principles and Applications

  8. Gas-Liquid-Solid Chromatography

  9. Nghiên cứu về hóa thực vật, Nguyễn Viết Tựu

  10. Dược liệu học, Ngô Văn Thu

  11. Các phương pháp chiết xuất, Nguyễn Khắc Quỳnh Cứ

PHẦN KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH

CHỨNG CHỈ 13:

HIỆU CHUẨN THIẾT BỊ PHÂN TÍCH TRONG PHÒNG KIỂM NGHIỆM
( chứng chỉ mới xây dựng chưa có nội dung chi tiết)


CHỨNG CHỈ 14:

KIỂM NGHIỆM THUỐC BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA LÝ
1.Thông tin chung:

  • Tên học phần: Kiểm nghiệm thuốc, thực phẩm, mỹ phẩm bằng phương pháp hóa lý

  • Thuộc khối kiến thức : Chuyên ngành

  • Bộ môn – Khoa phụ trách: Bộ môn Hóa phân tích – Kiểm nghiệm, Khoa Dược

  • Giảng viên phụ trách:

PGS.TS. Nguyễn Đức Tuấn, Bộ môn Hóa phân tích – Kiểm nghiệm, Khoa Dược

Điện thoại liên hệ: 0913 799 068, 38444011



  • Giảng viên tham gia giảng dạy:



Stt

Họ và tên

Học hàm, học vị

Đơn vị công tác

Điện thoại

liên hệ


1

Võ Thị Bạch Huệ

PGS.TS.

Bộ môn Hóa phân tích – Kiểm nghiệm, Khoa Dược

0908 420 240

2

Vĩnh Định

PGS.TS.

0903 639 586

3

Phan Thanh Dũng

TS.

0983 957 158

4

Nguyễn Thị Hồng Hương

TS.

1217 432 666

5

Trần Hùng

PGS.TS.

Bộ môn Dược liệu, Khoa Dược

0918 057 096

6

Nguyễn Ngọc Vinh

TS.

Viện Kiểm nghiệm thuốc TPHCM

0903 933 958




  • Số tín chỉ: 4

  • Số tiết lý thuyết: 45

  • Số tiết thực hành, thực tập: 30

  • Số tiết làm việc nhóm: (nếu có)

  • Số tiết tự học:

  • Học phần :

  • Bắt buộc: cho ngành Dược, chuyên ngành Kiểm nghiệm thuốc – Độc chất

  • Tự chọn:

  • Điều kiện đăng ký học phần:

  • Học phần tiên quyết:

  • Học phần học trước: Các phương pháp phân tích dụng cụ

  • Học phần song hành:

  • Các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng của học viên (nếu có)

2. Mục tiêu của học phần:



  • Trình bày được các phương pháp hóa lý ứng dụng trong kiểm nghiệm thuốc, thực phẩm và mỹ phẩm.

  • Áp dụng được các phương pháp này vào nghiên cứu kiểm nghiệm dược phẩm, thực phẩm và mỹ phẩm.

3.Tóm tắt nội dung học phần:



  • Phương pháp quang phổ: UV-Vis, IR, AAS, Raman, huỳnh quang, lân quang

  • Phương pháp điện hóa: Chuẩn độ điện thế, chuẩn độ ampe, cực phổ

  • Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao

    • Nhắc lại các thông số sắc ký và cấu hình máy sắc ký

    • Sắc ký lỏng phân giải cao: UPLC, UFLC

    • Các sự cố thường gặp và cách khắc phục trong sắc ký lỏng

    • Xây dựng một phương pháp định lượng bằng HPLC

  • Phương pháp điện di mao quản

  • Phân tích dược chất quang hoạt bằng LC và CE

  • Phương pháp sắc ký khí

    • Những tiến bộ và xu thế phát triển và yêu cầu trong thiết bị và phân tích sắc ký khí hiện đại

    • Kỹ thuật sắc ký khí

    • Sắc ký khí ứng dụng trong phân tích nguyên liệu, dược phẩm, mỹ phẩm và thực phẩm

4. Phương pháp dạy và học:



  • Lý thuyết: học tại giảng đường, seminar

  • Thực hành: thực tập tại phòng thí nghiệm

5. Phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập:



  • Thi trắc nghiệm lý thuyết và kiểm tra thao tác, thủ thuật của phần thực hành

6. Tài liệu tham khảo:



  1. John A. Adamovics; Chromatographic Analysis of Pharmaceuticals, 2nd edition, Marcel Dekker Inc., 1997.

  2. James Agalloco, Frederick J. Carleton; Validation of Pharmaceutical Process, 3rd edition, Informa Healthcare Inc., 2008.

  3. Yuri Kazakevich, Rosario Lobrutto; HPLC for Pharmaceutical Scientists, Wiley Interscience, 2007.

  4. George Lunn; HPLC Methods for Recently Approved Pharmaceuticals, Wiley Interscience, 2005.

  5. Douglas B. MacDougall; Color in Food Improving Quality, Woodhead Publishing limited, 2000.

  6. A. Larry Branen và cộng sự; Food Additives, 2nd edition, Marcel Dekker Inc., 2002.

  7. Dale R. Baker; Capillary Electrophoresis, Wiley Interscience, 1995.

  8. Capillary Electrophoresis, HP, 2001.

  9. G. Subramanian; Chiral separation techniques, A practical approach 2nd edition, Wiley-VCH Verlag GmbH, 2001.

  10. T.E. Beesley, R.P.W. Scott; Chiral chromatography, John Wiley & Sons, 1998.

  11. Hassan Y. Aboul E-nein, Imran Ali; Chiral separations by liquid chromatography and related technologies, Marcel Dekker, 2003.

  12. G. Guebitz, Martin G. Schmid; Chiral Separations: Methods and Protocols, Humana Press, 2004.

  13. UPLC, Waters, 2007.

  14. UFLC, Shimadzu, 2007.

  15. John W. Dolan và cộng sự; Troubleshooting LC Systems, Humana Press, 1989.

7. Phần mềm hay công cụ hỗ trợ thực hành:

+ Tên phần mềm, phiên bản, địa chỉ www

+ Tên máy móc, thiết bị, thông tin kỹ thuật, địa chỉ www


CHỨNG CHỈ 15:

KIỂM NGHIỆM THUỐC,THỰC PHẨM, MỸ PHẨM BẰNG PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC
1.Thông tin chung:

  • Tên học phần: Kiểm nghiệm thuốc bằng phương pháp sinh học

  • Thuộc khối kiến thức : chuyên ngành

  • Bộ môn – Khoa phụ trách: Vi sinh –Ký sinh _ Khoa Dược

  • Giảng viên phụ trách: PGS.TS. Nguyễn Đinh Nga, Bộ môn Vi sinh – Ký sinh, khoa Dược – Đại học Y Dược TP. HCM . ĐT: 0908 83 69 69

  • Giảng viên tham gia giảng dạy:

  • TS. Huỳnh Thị Ngọc Lan, Bộ môn Vi sinh – Ký sinh, khoa Dược – Đại học Y Dược TP. HCM . ĐT: 0907123548

  • PGS. TS. Trần Cát Đông, Bộ môn Vi sinh – Ký sinh, khoa Dược – Đại học Y Dược TP. HCM . ĐT: 0907011100

  • Số tín chỉ: 03

  • Số tiết lý thuyết: 45

  • Số tiết thực hành, thực tập: 30

  • Số tiết làm việc nhóm: 10

  • Số tiết tự học: 10

  • Học phần :

  • Bắt buộc: cho ngành Dược, chuyên ngành: Kiểm nghiệm Thuốc – Độc chất

  • Điều kiện đăng ký học phần:

  • Học phần tiên quyết:

  • Học phần học trước: Sinh học phân tử cơ sở Dược

  • Học phần song hành:

  • Các yêu cầu về kiến thức, kỹ năngcủa học viên (nếu có)

2. Mục tiêu của học phần:




  1. Lấy mẫu và xử lý mẫu đúng qui cách cho công tác kiểm định các chỉ tiêu vi sinh vật.

  2. Sử dụng được các phương pháp thích hợp để phát hiện và định lượng vi sinh vật trong thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm.

  3. Đinh danh được một số vi khuẩn và vi nấm thường gặp.

  4. Thực hành kiểm nghiệm một số dược phẩm bằng phương pháp sinh học.

  5. Lập được kế hoạch thanh sát, thanh trùng và thực hành vi sinh an toàn cho phòng kiểm nghiệm vi sinh.

3.Tóm tắt nội dung học phần:

Lý thuyết


  1. Dẫn nhập kiểm nghiệm bằng phương pháp vi sinh vật

  2. Thực hành lấy mẫu cho kiểm định các chỉ tiêu vi sinh vật

  3. Phương pháp phát hiện và định lượng vi khuẩn

  4. Phương pháp phát hiện và định lượng vi khuẩn

  5. Các phương pháp kiểm nghiệm dược phẩm bằng phương pháp sinh học (định lượng kháng sinh, kiểm định độ vô trùng, đánh giá hiệu lực chất bảo quản, phát hiện và định lượng aflatoxin trong thuốc bằng phương pháp sinh học,…)

  6. An toàn sinh học và kiểm soát vi sinh vật môi trường

Thực hành

1 Định danh vi khuẩn bằng phương pháp thường qui và hiện đại

2 Phát hiện và định lượng vi nấm trong dược phẩm, mỹ phẩm, môi trường….

Đinh danh Aspergillus flavus và Aspergillus parasiticus

Phát hiện và định lượng Aflatoxin B1 trong thuốc bằng ELISA

3 Định lượng kháng sinh bằng phương pháp vi sinh

4 Kiểm định một số chế phẩm probiotic Bacillus subtilis, Lactobacillus acidophillus

4. Phương pháp dạy và học:

Lý thuyết: Giảng bài, thảo luận và seminar theo nhóm

Thực hành: học viên thực hành kiểm nghiệm thực tế một số mẫu thuốc.
5. Phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập:

Báo cáo chuyên đề

Kiểm tra ứng dụng kiểm nghiệm vi sinh thực tế trong thuốc
6. Tài liệu tham khảo:


  1. Baird R., Hodges N., và Denyer P. Handbook of Microbiological Quality Control Pharmaceuticals and Medical Devices, Taylor & Francis. (2000).

  2. Corley Ronald B. A Guide to Methods in the Biomedical Sciences, Springer (2005),

  3. Murray P.R., Baron E.J., Jorgenson J.H., Pfaller M.A., Yolken R.H.. Manual of clinical microbiology, 8th Edition, ASM Press, Washington, D.C. (2003)

  4. Guy St. Germain. 1995. Identifying filamentous fungi – a clinical laboratory handbook. Star Pub Co.

  5. Stephen P. Denyer Rosamund M. Baird. Guide to Microbiological Control in Pharmaceuticals and Medical Devices. CRC Press (2007)

7. Phần mềm hay công cụ hỗ trợ thực hành:

+ Tên phần mềm, phiên bản, địa chỉ www


        1. + Tên máy móc, thiết bị, thông tin kỹ thuật, địa chỉ www


CHỨNG CHỈ 16:

ISO -IEC 17025, GLP
(chưa có nội dung chi tiết)

CHỨNG CHỈ 17: SỰ ỔN ĐỊNH THUỐC

3(2/2) đơn vị học trình = 60 tiết
MỤC TIÊU HỌC TẬP:

  1. Trình bày được các cơ chế chính về sự phân hủy thuốc.

  2. Ứng dụng để tính tuổi thọ và hạn dùng của dược phẩm.


NỘI DUNG:

Lý thuyết:

  1. Mở đầu

  2. Cơ sở của tính tuổi thọ

  3. Các phương pháp tính hạn dùng của thuốc

  4. Các tác nhân ảnh hưởng lên độ ổn định của thuốc

  5. Độ ổn định của một số dược chất

  6. Độ ổn định của các chế phẩm

  7. Đồ bao gói và tuổi thọ của thuốc

  8. Thử nghiệm độ ổn định của thuốc


Thực hành:

  1. Khảo sát độ ổn định của dược chất (alimemazin)

  2. Khảo sát ảnh hưởng của ánh sáng lên vitamin A

  3. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ lên vitamin B12

  4. Khảo sát ảnh hưởng của tác nhân oxy hóa lên dung dịch Aminazin

  5. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm lên viên Aspirin

  6. Khảo sát vai trò của pH môi trường lên thuốc tiêm B12

  7. Khảo sát sự phân hủy của ampicillin dưới tác động của nhiệt độ và độ ẩm

Phương pháp đánh giá:

Thi trắc nghiệm và kiểm tra thao tác, thủ thuật của phần thực hành.


Cán bộ giảng dạy:

PGS. TS. Lê thị Thiên Hương , PGS. TS. Võ Thị Bạch Huệ, PGS. TS. Nguyễn Đức Tuấn, TS Vĩnh Định, TS Đào Thiện Hải.

Tài liệu tham khảo:

        1. Stability of drug.

        2. Monique seiller, marie-claude martini, Formes Pharmaceutiques pour application locale, 1996.

        3. Gilbert S. banker, Robert K. Chalmers, Pharmaceutics and pharmacy practice, 1982.


CHỨNG CHỈ 18:

KIỂM NGHIỆM ĐÔNG DƯỢC, THỰC PHẨM CHỨC NĂNG VÀ CÁC NGUYÊN LIỆU CÓ NGUỒN GỐC TỰ NHIÊN
5(2/3) đơn vị học trình = 75 tiết

MỤC TIÊU HỌC TẬP:

  1. Nắm vững các yêu cầu cần thiết để kiểm nghiệm chế phẩm Đông dược theo tiêu chuẩn quốc tế.

  2. Xây dựng được các văn bản tiêu chuẩn kỹ thuật để kiểm nghiệm Đông dược.

  3. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định của Đông dược.

  4. Trình bày được nguyên tắc chiết các hoạt chất (flavonoid, saponin, alcaloid,…) từ chế phẩm Đông dược.

NỘI DUNG:

Lý thuyết:

  1. Định nghĩa và phân loại các dạng Đông dược

  2. Xác định các yêu cầu về chất lượng Đông dược

  3. Tiêu chuẩn hóa Đông dược

    1. Cảm quan: màu, mùi, vị

    2. Những chỉ tiêu về bào chế

    3. Những chỉ tiêu về vi sinh

    4. Những chỉ tiêu về hóa lý

Thực hành:

        1. Kiểm nghiệm Đông dược dạng hoàn

        2. Kiểm nghiệm Đông dược dạng lỏng

        3. Kiểm nghiệm Đông dược dạng cao dán

        4. Kiểm nghiệm Đông dược dạng trà thuốc

        5. Ứng dụng kỹ thuật dụng cụ hiện đại vào việc kiểm nghiệm Đông dược

        6. Tham quan một số phòng kiểm nghiệm ở các cơ sở sản xuất Đông dược

Phương pháp đánh giá:

Làm bài thu hoạch và thực hiện việc tiêu chuẩn hóa một sản phẩm Đông dược



Cán bộ giảng dạy:

PGS. TS. Trần Hùng, TS. Nguyễn Viết Kình, PGS.TS. Võ Thị Bạch Huệ.



Tài liệu tham khảo:

              1. Michael T. Murray, Herbal preparation, 1992.

              2. Peter B. Kaufman, Leland J. Cseke, Sara Warber, James A. Duke, Harry L. Brielmann – Natural products from plants, 1999.

              3. Trường đại học Dược Hà nội, Dược học cổ truyền, 2000.

              4. R. Anton, Natural products as medical agents, 1980.

              5. Phạm Thiệp, Lê Văn Thuần, Bùi Xuân Chương, Cây thuốc bài thuốc và biệt dược, 2000.

              6. Quality control methods for medicinal plant materials , 1998, World Health Organization

CHỨNG CHỈ 19:



PHÂN TÍCH DỮ LIỆU TRONG KIỂM NGHIỆM
1. Thông tin chung


  1. Tên học phần: Phân tích dữ liệu trong Kiểm nghiệm

  2. Thuộc khối kiến thức: Chuyên ngành

  3. Bộ môn phụ trách: Công nghệ Thông tin Dược

  4. Giảng viên phụ trách:




STT

Họ và tên

Học hàm/ Học vị

Đơn vị công tác

Điện thoạ

1

Đặng Văn Giáp

Giáo sư, Tiến sĩ

Khoa Dược

0919605490

2

Đỗ Quang Dương

Tiến sĩ

Khoa Dược

0913662043

3

Chung Khang Kiệt

Thạc sĩ

Khoa Dược

0908091890




  1. Số tín chỉ: 2

  • Số tiết lý thuyết: 15

  • Số tiết thực hành, thực tập: 32

  • Số tiết làm việc nhóm: -

  • Số tiết tự học: -

f. Học phần:

  • Bắt buộc: -

  • Tự chọn: Cho Cao học chuyên ngành Kiểm nghiệm & Độc chất

g. Điều kiện đăng ký: Phải tùy chọn kép Học phần “Trắc nghiệm thống kê bằng máy tính”

h. Học phần tiên quyết: Trắc nghiệm thống kê bằng máy tính

i. Học phần học trước: Trắc nghiệm thống kê bằng máy tính

j. Học phần song hành: -



  1. Các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng: Kiến thức về kiểm nghiệm dược phẩm, kỹ năng phân tích dữ liệu bằng máy tính

2. Mục tiêu của học phần




  1. Hiểu rõ lý thuyết liên quan, vận hành và áp dụng được phần mềm phổ thông MS-Excel để xác định độ đúng, xác định độ chính xác, loại giá trị bất thường và xác định vị trí tương đối.

  2. Hiểu rõ lý thuyết liên quan, vận hành và áp dụng được phần mềm thống kê Phasolpro SL trong ước tính tuổi thọ của thuốc.

  3. Hiểu rõ lý thuyết liên quan, vận hành và áp dụng được phần mềm thống kê Phasolpro PV trong kiểm soát quá trình sản xuất.

3. Tóm tắt nội dung học phần


Lý thuyết:


STT

Bài học lý thuyết

Số tiết

1

Xác định chính xác

2

2

Xác định độ độ đúng

2

3

Loại giá trị bất thường & Xác định vị trí tương đối

3

4

Ước tính tuổi thọ của thuốc (Van’t Hoff, Arrhenius)

4

5

Kiểm soát quá trình sản xuất (Biểu đồ Shewhart)

4

Tổng cộng: 16

Thực hành:


STT

Bài học thực hành

Số tiết

1

MS-Excel: Xác định độ chính xác

4

2

MS-Excel: Xác định độ độ đúng

4

3

MS-Excel: Loại giá trị bất thường (trắc nghiệm Dixon)

4

4

MS-Excel: Xác định vị trí tương đối và vị trí tương đối

4

5

MS-Excel: Ước tính tuổi thọ của thuốc

4

6

Phasolpro SL: Ước tính tuổi thọ của thuốc

4

7

MS-Excel Biểu đồ Shewhart (Xtb, R và P)

4

8

Phasolpro PV: Biểu đồ Shewhart (Xtb, R và P)

4

Tổng cộng: 30

4. Phương pháp dạy và học


  • Mỗi bài học tích hợp 3 phần: cơ sở lý thuyết, công cụ vi tính và áp dụng thực tế.

  • Lý thuyết và thực hành.

5. Phương cách kiểm tra/ đánh giá




  • Trắc nghiệm giữa học kỳ

  • Trắc nghiệm cuối khóa

6. Tài liệu tham khảo




  1. Đặng Văn Giáp. Phân tích dữ liệu khoa học bằng chương trình MS-Excel. Xuất bản lần 1 (1997), Nxb Giáo dục.

  2. Jame E. De Muth. Basic Statistics and Pharmaceutical Statistical Applications. 2nd Ed. (2006), Chapman & Hall/CRC, USA.

  3. Bernard V. Liengme. A Guide to Microsoft Excel for Scientists and Engineers. 2nd Ed. (2000), Butterworth-Heinemann, UK.

7. Phần mềm hỗ trợ thực hành




  1. MS-Excel (Microsoft Office 2003).

  2. Phasolpro SL (ĐHYD TP. HCM, 2004).

    1. Phasolpro PV (ĐHYD TP. HCM, 2004).


CHỨNG CHỈ 20: KIỂM NGHIỆM ĐỘC CHẤT
4(2/2) đơn vị học trình = 60 tiết

MỤC TIÊU HỌC TẬP:

  1. Phân biệt được độc chất pháp y, độc chất môi trường và độc chất công nghiệp.

  2. Thực hiện được các đường lối phân tích cơ bản để phân lập độc chất từ dược phẩm.

  3. Nghiên cứu các chất có thể gây độc trong dược phẩm.


NỘI DUNG:

Lý thuyết:

  1. Đại cương về độc chất học:

  2. Đại cương về độc chất pháp y

  3. Phương pháp lấy mẫu sinh học để phân tích chất độc

  4. Các đường lối phân tích cơ bản để phân lập độc chất hữu cơ và vô cơ trong mẫu sinh học

  5. Hướng dẫn thực hành tốt phòng thí nghiệm độc chất hóa pháp

  6. Đánh giá kết quả phân tích chất độc

  7. Độc chất công nghiệp: các chất độc kim loại Pb hữu cơ, Pb vô cơ, nicotin, polychlordiphenyl. Các khí CO2, NO2…..

  8. Độc chất trong lĩnh vực hóa chất bảo vệ thực vật

  9. Độc chất trong công nghiệp hóa dầu

  10. Độc chất gây ung thư và có khả năng gây ung thư

  11. Các phương pháp dự phòng nhiễm độc

  12. Các phương pháp xử lý và cấp cứu ngộ độc

Thực hành:

  1. Thực tập về xử lý mẫu để kiểm nghiệm độc chất

  2. Xác định một số chất độc bay hơi thường gặp

  3. Xác định một số chất độc vô cơ

  4. Xác định một số chất độc hữu cơ

Phương pháp đánh giá:

Làm bài tiểu luận và kiểm tra thao tác, thủ thuật của phần thực hành.



Cán bộ giảng dạy:

PGS. Vũ Khánh, PGS. Hoàng Văn Bính, TS. Nguyễn Văn Thị, TS. Trần Thanh Nhãn



Tài liệu tham khảo:

  1. Bài giảng kiểm nghiệm độc chất, Nhà xuất bản y học, Hà Nội, 1984.

  2. R. J. Flanagan, R.A. Braithwaite, S.S. Brown, B. Widdop, F.A. de wolff. Basic analytical toxicology – World Health Organization Geneva, 1995.

Toxicorama – Revue Internationale de Toxicologie analytique.

A.CƠ SỞ THỰC HÀNH CHỦ YẾU

Thực hành tại các :



    1. Bộ môn của Khoa Dược Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh.

    2. Xí nghiệp Dược phẩm trung ương và địa phương.

    3. Phân viện Kiểm nghiệm Thành phố Hồ Chí Minh

    4. Viện Pasteur

    5. Các trung tâm kiểm nghiệm tỉnh Đồng Nai, Bình Phước, Bình Dương



THI TỐT NGHIỆP

Sau khi hoàn tất các môn học trong chương trình đào tạo CKI, các học viên đủ điều kiện được tham gia dự thi tốt nghiệp:

Thi tốt nghiệp gồm 2 môn



  1. Ngoại ngữ: Tương đương trình độ B có phần chuyên ngành

      • Thời gian thi: 90 phút

      • Hình thức thi: Trắc nghiệm (đọc, nghe, hiểu) – Ngữ pháp – Đọc hiểu (trả lời câu hỏi) – Dịch

  1. Chuyên ngành:

      • Trình luận văn tốt nghiệp CKI



tải về 439 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương