ChưƠng IV: phân bàO



tải về 497.46 Kb.
trang3/3
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích497.46 Kb.
1   2   3

+ Câu 3: Vải chín để qua 3-4 ngày có mùi chua vì dịch quả vải chứa nhiều đường nên dễ bị nấm men ở trên vỏ xân nhập vào gây lên men sau đó các vi sinh vật chuyển hoá đường rượu axit (mùi chua).

*Một số điểm lưu ý:

- Đường trong sữa là đường Lactôzơ dưới tác động của enzim của vi khuẩn lactic biến đổi thành 2 phân tử đường đơn là galactôzơ và glucôzơ. Sau đó đường nà sẽ bị lên men lactic (đồng, dị hình).

- Rượu êtilic được chưng cất từ cơm rượu sau quá trình lên men rượu.

- Vang là dịch quả lên men rượu không qua chưng cất.

- Bia là loại nước giải khát lên men rượu từ dịch đường hóa của malt (lúa mạch mọc mầm) và hoa bia không qua chưng cất, có quá trình lên men phụ trong điều kiện lạnh bão hoà CO2.

Tuần: ….. Ngày soạn: ………….

Tiết: …… Ngày dạy : ………….

CH­ƯƠNG II: SỰ SINH TRƯ­ỞNG VÀ

SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT

BÀI 25: SINH TR­ƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
I/ Mục tiêu bài dạy:

- Trình bày được đặc điểm chung của sự sinh trưởng ở vi sinh vật, giải thích được sự sinh trưởng của chúng trong điều kiện nuôi cấy liên tục và nuôi cấy không liên tục.

- Nêu được các kiểu sinh sản ở vi sinh vật (lồng ghép từ bài 26 vào bài 25).

II/ Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.

- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng.

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về khái niệm sinh trưởng và sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật trong môi trường nuôi cấy liên tục và không liên tục.

- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm.

III/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học:

- Trực quan - tìm tòi. - Vấn đáp - tìm tòi.

- Dạy học nhóm. - Trình bày 1 phút.

IV/ Phương tiện dạy học:

- SGK và hình 25.

- Bảng phụ.

V/ Tiến trình bài dạy:

1. Khám phá (mở đầu, vào bài): GV đặt câu hỏi:



Sự khác biệt cơ bản của quá trình làm rượu bia thủ công và lên men rượu bia công nghiệp là gì?

2.Kết nối (dẫn HS vào bài mới):



Dựa vào kết quả trả lời của HS, GV dẫn HS vào bài mới:


Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung bài

▲ Yêu cầu HS nghiên cứu ND và bảng trang 99, hỏi:

- Sinh tr­ưởng của quần thể vi sinh vật là gì?

- Thời gian thế hệ là gì?

- Trả lời câu lệnh trang 99.

Đáp án đúng:

+ Số TB trong QT tăng gấp đôi.

+ No = 105, g = 20 phút  n=6.

Vậy: N = No.26 = 64.105.


▲ Treo bảng phóng to hình 25, yêu cầu HS quan sát và nhận xét về biến đổi số lư­ợng tế bào theo thời gian nuôi cấy  chia thành các pha.

▲Trả lời câu lệnh trang101

▲Trả lời câu lệnh trang101

▲ Yêu cầu HS nghiên cứu mục II.2 SGK, hỏi:

- Nuôi cấy liên tục là gì? Ưu điểm và ứng dụng của nó?

- Trả lời câu hỏi lệnh trang 101.


▲ HD HS nghiên cứu bài 26 SGK, về nhà tóm tắt lại các hình thức sinh sản của vi sinh vật, mỗi hình thức cho 1 VD.

∆ Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi.

- KN SGK.


- ND SGK.

- HS tính toán, trả lời câu hỏi.

∆ Quan bảng phóng to, trả lời câu hỏi.

∆n=t/g = 60 phút /20phút = 3

∆ Cần trả lời được:

-Pha cân bằng.

-Dùng phương pháp nuôi cấy liên tục

∆ Nghiên cứu mục II.2 SGK, trả lời câu hỏi.

- Liên tục thêm các chất dinh dưỡng mới vào môi trường đồng thời lấy đi một lượng dịch nuôi cấy tương đương.

∆ Nghiên cứu bài 26 SGK theo HD của GV, tóm tắt lại các hình thức sinh sản của vi sinh vật và cho VD.



I. Khái niệm sinh trư­ởng:

- Sự sinh trư­ởng của quần thể vi sinh vật đ­ược hiểu là sự tăng số lượng tế bào của quần thể.

- Thời gian thế hệ (g): là thời gian từ lúc một tế bào sinh ra đến khi nó phân chia hoặc là thời gian để số tế bào trong quần thể tăng gấp đôi.

VD: E. Coli có g = 20 phút.

- Tính số tế bào trong bình nuôi cấy sau n lần phân chia (N):

+ Số TB ban đầu: No

+ Thời gian nuôi cấy: t (phút)

+ Số lần phân chia: n  n = t/g

N = No.2n = No.2t/g

II. Sự sinh trư­ởng của quần thể VK:

1) Nuôi cấy không liên tục:

- Môi trư­ờng nuôi cấy không bổ sung chất dinh d­ưỡng mới và không lấy đi sản phẩm chuyển hoá vật chất.

- Quần thể vi khuẩn sinh trưởng theo một đường cong gồm 4 pha:

a. Pha tiềm phát (pha lag):

- Vi khuẩn thích nghi với môi trường, enzim cảm ứng hình thành.

- Số l­ượng tế bào trong quần thể ch­ưa tăng.

b. Pha luỹ thừa (pha log):

Vi khuẩn sinh tr­ưởng với tốc độ lớn nhất và không đổi, số l­ượng tế bào trong quần thể tăng rất nhanh.



c. Pha cân bằng:

Số l­ượng tế bào vi khuẩn đạt cực đại và không đổi theo thời gian.



d. Pha suy vong:

Số cá thể (tế bào) trong quần thể giảm dần.



2) Nuôi cấy liên tục:

Bổ sung liên tục các chất dinh dưỡng vào và đồng thời lấy ra một lượng dịch nuôi cấy tương đ­ương.

Ưu điểm: không tích tụ chất độc, tránh hiện tượng suy vong.

Ứng dụng: sản xuất sinh khối thu nhận prôtêin đơn bào, các hợp chất có hoạt tính sinh học như các axit amin, enzim, kháng sinh, hoocmôn ...


III. Giới thiệu các hình thức sinh sản của VSV:

- Sinh sản của sinh vật nhân sơ:

- Phân đôi:

- Nảy chồi và tạo thành bào tử:

+ Ngoại bào tử. VD: VSV dinh dưỡng mêtan.



+ Bào tử đốt. VD: Xạ khuẩn.

+ Phân nhánh và nảy chồi. VD: Vi khuẩn quang dưỡng màu tía.



- Sinh sản của sinh vật nhân thực:

- Sinh sản bằng bào tử:

+ Sinh sản vô tính: bào tử kín, VD: nấm Muco hay bào tử trần, VD: nấm Penicillium.

+ Sinh sản hữu tính bằng bào tử qua giảm phân.


- Sinh sản bằng cách nảy chồi và phân đôi:

- Sinh sản vô tính bằng nảy chồi, VD: nấm men rượu hoặc phân đôi VD: nấm men rượu rum.

- Sinh sản vô tính bằng phân đôi và sinh sản hữu tính bằng cách hình thành bào tử chuyển động hay hợp tử.

3. Thực hành, luyện tập (củng cố):

- Câu hỏi và bài tập cuối bài 25:

+Câu 1/101 : SGK.

+Câu 2/101: Trong nuôi cấy không liên tục có pha tiềm phát vì vi khuẩn cần có thời gian làm quen để hình thành các enzim cảm ứng. Trong nuôi cấy liên tục không có pha tiềm phát vì môi trường ổn định, vi khuẩn đã có enzim cảm ứng.

+Câu 3/101: Trong nuôi cấy không liên tục có pha suy vong vì các chất dinh d­ưỡng cạn kiệt, các chất độc hại đ­ược tạo ra qua quá trình chuyển hoá đ­ược tích luỹ ngày càng nhiều làm thay đổi tính thẩm thấu của màng làm cho vi khuẩn bị phân hủy. Còn trong nuôi cấy liên tục, các chất dinh dưỡng và các chất đ­ược tạo ra trong quá trình chuyển hoá khá ổn định nên không có hiện tượng suy vong.

+Câu1/105 ; câu 2/105 : SGK + hiểu biết.

+Câu 3/105 : là do không diệt khuẩn đúng quy trình các nội bào tử mọc mầm phát triển phân giải các chất thải ra CO2 và các chất khí khác làm hộp thịt bị phồng lên.


4. Vận dụng, liên hệ thực tế (dặn dò):

- Sưu tầm một vài phương pháp lên men không liên tục, lên men liên tục.

- Xem trước bài 27


Tuần: ….. Ngày soạn: ………….

Tiết: …… Ngày dạy : ………….

BÀI 27. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT

I. Mục tiêu bài dạy:

Trình bày được những yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của vi sinh vật ứng dụng của chúng.



II. Phương tiện dạy học:

- SGK, Bảng trang 106.

- Tài liệu nói về các chất hoá học là chất dinh dưỡng, nhân tố sinh trưởng và chất ức chế vi sinh vật.

III. Tiến trình dạy học:

1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh.

2. Kiểm tra bài cũ:

- Nêu khái niệm sinh trưởng và thời gian thế hệ của vi sinh vật. Cho VD.

- Sinh trưởng liên tục là gì? Ưu điểm của nuôi cấy liên tục so với nuôi cấy không liên tục?

3. Bài mới:


Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung bài dạy

▲ Giới thiệu vai trò của thức ăn và môi trường sống đối với đời sống sinh vật nói chung và đối với vi sinh vật nói riêng.

▲ Cho HS xem mục I, trang 105 – 106 SGK. hỏi:

- Chất dinh dưỡng là gì?

- Các chất nguyên tố vi lượng là gì? Chúng có vai trò như thế nào?

- Nhân tố sinh trưởng là gì?

- Thế nào là vi sinh vật nguyên dưỡng và sinh vật khuyết dưỡng.

▲ Cho HS ghi nhận nội dung tóm tắt theo SGK.

▲Trả lời câu hỏi lệnh: Vì sao có thể



dùng VSV khuyết dưỡng (VD E. coli triptôphan âm) để kiểm tra thực phẩm có triptôphan hay không?
▲ Cho HS nghiên cứu bảng trang 106 SGK, trả lời các câu hỏi lệnh:

+Hãy kể các chất diệt khuẩn dùng trong bệnh viện, trường học, và gia đình.

+Vì sao khi rửa rau sống nên ngâm trong nước muối hay thuốc tím pha loãng 5-10 phút?
+Xà phòng có phải là chất diệt khuẩn không?
Mở rộng: trong mùa lũ, cán bộ y tế cấp viên cloramin B nhằm làm gì?

▲ Yêu cầu HS nghiên cứu mục II, trang 107 SGK, lưu ý tên gọi và một số tác động của các tác nhân vật lý đến sự sinh trưởng của VSV và dụng trong bảo quan nông sản, thực phẩm…

▲Câu lệnh trang107.



∆ Lắng nghe, cùng làm việc với giáo viên.

∆ Nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời các câu hỏi.

∆Ghi nhận ND tóm tắt.
E. coli triptôphan âm phát triển được thực phẩm có triptôphan và ngược lại. [E. coli triptôphan âm không tự tổng hợp được triptôphan, môi trường không có sẵn triptôphan chúng sẽ chết]

∆Nghiên cứu SGK, kết hợp hiểu biết trả lời các câu hỏi.


+Cồn, nước javen (natri hipôclorit), thuốc tím, chất kháng sinh.

+Dung dịch muối gây co nguyên sinh, ngăn chặn tế bào VSV phân chia, thuốc tím có tác dụng ôxi hóa mạnh.

+Không phải, nhưng có tác dụng tạo bọt nhằm rửa trôi VSV.

Diệt khuẩn và làm trong nước sinh hoạt trong.

∆Nghiên cứu SGK, lưu ý tên gọi và một số tác động của các tác nhân vật lý đến sự sinh trưởng của VSV và ứng dụng trong bảo quan nông sản, thực phẩm…
∆Trả lời:

+ Ngăn giữ thực phẩm trong tủ lạnh thường có tO 4OC1OC nên các vi khuẩn gây bệnh bị ức chế không sinh trưởng được.

+ Vi sinh vật ký sinh trên động vật thường là vi sinh vật ưa ấm (30OC-40OC).

+ Các loại thức ăn nhiều nước rất dễ nhiễm khuẩn vì vi khuẩn sinh trưởng tốt ở môi trường có độ ẩm cao.

+ Trong sữa chua hầu như không có vi sinh vật gây bệnh vì sữa chua có pH thấp ức chế sự sinh trưởng của vi khuẩn gây bệnh.



I. Chất hoá học:

1/ Chất dinh dưỡng:

- Chất dinh dưỡng là những chất giúp giúp cho VSV đồng hóa và tăng sinh khối hoặc chuyển hóa như cacbohyđrat, prôtêin, lipit…

-Các nguyên tố vi lượng cần ít như Zn, Mn, Mo… nhưng rất cần thiết cho quá trình hóa thẩm thấu, hoạt hóa enzim.

- Nhân tố sinh trưởng là các chất hữu cơ (axit amin, vitamin,...) cần ít nhưng VSV không thể tự tổng hợp được từ chất vô cơ.

+ Vi sinh vật khuyết dưỡng không tự tổng hợp được nhân tố sinh trưởng.

+ Vi sinh vật nguyên dưỡng tự tổng hợp được nhân tố sinh trưởng.



2/ Chất ức chế sinh trưởng:

Bảng trang 106-SGK.



II. Các yếu tố lý học:

1/ Nhiệt độ:

- Nhiệt độ ảnh hưởng lớn đến tốc độ của các phản ứng sinh hóa trong tế bào  VSV sinh sản nhanh hay chậm.

- Dùng nhiệt độ cao để thanh trùng, nhiệt độ thấp để kìm hãm sinh trưởng của VSV.

2/ Độ ẩm:

- Hàm lượng nước trong môi trường quyết định độ ẩm mà nước là dung môi của các chất khoáng dinh dưỡng, là yếu tố hóa học tham gia vào các quá trình thủy phân các chất.

- Dùng nước để kích thích, khống chế sinh trưởng của từng nhóm vi sinh vật.

3/ Độ pH:

Độ pH ảnh hưởng đến tính thấm qua màng, hoạt động chuyển hóa vật chất trong tế bào, hoạt hóa enzim, sự hình thành ATP,...



4/ Ánh sáng:

- VK QH cần ánh sáng để quang hợp, tổng hợp sắc tố, hướng sáng…

- Ánh sáng có thể ức chế, tiêu diệt VSV: tia tử ngoại, tia X, tia Gamma…



5/ Áp suất thẩm thấu:

- Sự chênh lệch nồng độ của một chất giữa 2 bên màng sinh chất gây nên một áp suất thẩm thấu.

-Dùng đường, muối tạo áp suất thẩm thấu để kìm hãm sự sinh trưởng của VSV.


4. Củng cố:

*Trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài.



Câu 1: Chủng tụ cầu vàng được cấy trên ba loại môi trường a, b, c các loại môi trường này sẽ là:

- Môi trường a: tuy không có vitamin B1, nhưng có nhân tố sinh trưởng là nước thịt nên tụ cầu vàng sinh trưởng được, môi trường trở nên đục, đây là môi trường bán tổng hợp.

- Môi trường b: có muối khoáng, glucôzơ, vitamin, đây là môi trường có đầy đủ nhân tố sinh trưởng nên tụ cầu vàng phát triển được, môi trường trở nên đục, đây là môi trường tổng hợp.

- Môi trường c: vẫn trong suốt, không thay đổi, chứng tỏ môi trường không có các nhân tố sinh trưởng, nên tụ cầu vàng không phát triển được. Đây là môi trường khoáng tổng hợp nhưng thiếu nhân tố sinh trưởng.

- Giải thích kết quả thí nghiệm: Tụ cầu vàng muốn phát triển chúng đòi hỏi vitamin và các hợp chất phức tạp trong nước thịt, glucôzơ nên môi trường a, b, phù hợp còn môi trường c là môi trường khoáng nên nó không phát triển được.

- Vai trò của glucôzơ, tiamin, nước thịt.

+ Glucôzơ: là hợp chất cung cấp cacbon và năng lượng cho vi khuẩn.

+ Tiamin: vai trò hoạt hóa các enzim.

+ Nước thịt: là hợp chất cung cấp nitơ hữu cơ cho vi khuẩn.

Câu 2: Nếu tách 2 chủng VSV này ra nuôi cấy riêng trong môi trường dinh dưỡng thiếu axit Folic và Pheninalanin thì chúng không thể sinh trưởng được. Do đây là các VSV khuyết dưỡng, đòi hỏi môi trường phải cung cấp một hay một đố nhân tố sinh trưởng nhất định thì mới có thể sinh trưởng, phát triển được. (Ở đây, axit Folic và Phêninalanin là nhân tố sinh trưởng của chủng 1 và chủng 2) .

Nhưng khi nuôi cấy 2 chủng chung trong cùng 1 môi trường thì chúng có thể sống được do xảy ra hiện tượng đồng dưỡng, nhu cầu về nhân tố sinh trưởng ở chủng 1 được thỏa mãn bỡi khả năng tổng hợp được nhân tố sinh trưởng đó ở chủng 2 và ngược lại. Vì vậy chúng có thể sống được. 

Câu 3: Sau khi ăn, các thức ăn thừa đã nhiễm khuẩn, do đó trước khi cho vào tủ lạnh cất giữ cần đun sôi lại để diệt khuẩn. Có như vậy mới hạn chế sự phát triển của vi khuẩn và giữ thức ăn được lâu hơn và tốt hơn.

*Tại sao với mỗi bệnh nhiễm khuẩn người ta lại phải sử dụng các loại thuốc kháng sinh khác nhau? (Các thuốc kháng sinh diệt khuẩn có tính chọn lọc, nếu không sử dụng đúng kháng thuốc).

*Tại sao quả sấu, mơ… nếu ngâm muối, đường để được lâu không bị hỏng? (Vì nước trong tế bào vi sinh vật bị rút ra ngoài, gây co nguyên sinh, do đó chúng không phân chia được).

5.Dặn dò:

- Học bài theo câu hỏi SGK

- Đọc mục ghi nhớ và “Em có biết”

- Xem trước nội dung bài thực hành.



Tuần: ….. Ngày soạn: ………….

Tiết: …… Ngày dạy : ………….

BÀI 28: THỰC HÀNH: QUAN SÁT MỘT SỐ VI SINH VẬT

I. Mục tiêu bài dạy:

Nhuộn đơn, quan sát một số loại vi sinh vật và quan sát một số tiêu bản bào tử của vi sinh vật.



II. Ph­ương tiện dạy học:

- SGK, hình 28.



- Kính hiển vi quang học vật kính X10, X40 và thị kính X10 hoặc X15 và các dụng cụ khác.

- Dung dịch thuốc nhuộm vi sinh vật (không có thuốc thử thì làm tiêu bản thường).

- Mẫu vật: nấm men rượu (Saccharomyces cerevisiae), váng dưa chua, nấm mốc ở vỏ cam, quýt hay cơm nguội, vi khuẩn khoang miệng.

III.Tiến trình bày dạy:

1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh.

2. Kiểm tra bài cũ:

- Cho biết khái niệm chất dinh dưỡng và nhân tố sinh trưởng.

- Cho biết tác dụng của một số chất ức chế sinh trưởng.

- Cho biết ảnh hưởng của một vài nhân tố vật lý đối với vi sinh vật.

3. Nội dung thực hành:


Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung bài dạy

▲ HD HS làm tiêu bản hiển vi vi sinh vật.

▲ HD HS quan sát vi sinh vật dưới kính hiển vi.

▲ Yêu cầu HS vẽ hình quan sát được dưới kính hiển vi.

▲ Giải đáp thắc mắc của HS.



∆ Làm tiêu bản theo HD của GV.

∆ Quan sát theo HD của GV.


∆ Vẽ hình quan sát được.

∆ Đặt câu hỏi thắc mắc những điểm chưa rõ.





Thí nghiệm 1: Nhuộm đơn phát hiện VSV trong khoang miệng:

- Nhỏ 1 giọt nước cất lên phiến kính.

- Dùng tăm tre lấy ít bựa răng trong khoang miệng.

- Đưa bựa răng đến gần giọt nước  dịch huyền phù, dàn mỏng.

- Hong khô.

- Đặt giấy lọc lên tiêu bản, nhỏ 1 giọt thuốc nhuộm lên giấy lọc, để 15-20 giây, lấy giấy lọc ra.

- Rửa nhẹ tiêu bản bằng nước cất, hong khô và soi kính HV.

Thí nghiệm 2: Nhuộm đơn phát hiện tế bào nấm men:

- Lấy 1 ít giống nấm men thuần khiết hoặc váng dưa chua, hoặc nuôi nấm men trong dung dịch đường 10% trước 2 - 3 giờ.

- Làm tiêu bản hiển vi như thí nghiệm 1 và soi kính.


4.Thu hoạch:

-Kiểm tra kính hiển vi, cho vẽ hình.

-Làm bài thu hoạch tổng hợp 3 bài thực hành HKII.

-Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trang 113 SGK.

1/Dễ phát hiện VSV nhân thực (VD nấm men) hơn VSV nhân sơ (VD vi khuẩn) vì kích thước VSV nhân thưjc lơn hơn nhiều.

2/Trong khoang miệng có cầu khuẩn và trực khuẩn, loại vi khuẩn lactic phổ biến là Steptococus mutans là loại lên men đồng hình. Khi có nhiều đường trong miệng, vi khuẩn nafy sẽ biến đường thành axit lactic ăn mòn chân răng, tạo điều kiện cho các vi khuẩn gây nhiễm khác xâm nhập làm sâu răng.

3/Khi còn ở trong bụng mẹ, trong khoang miệng của đứa trẻ không có vi sinh vật vì lúc này em bé sống nhờ chất dinh dưỡng từ mẹ dẫn bằng dây rốn, và thai nhi được mẹ bảo vệ bằng một chất là AFP có tác dụng loại những vi sinh vật trong bào thai của thai nhi.

Khi đứa trẻ cất tiếng chào đời,vi sinh vật từ không khí mới xâm nhập vào khoang miệng.


5. Dặn dò:

-Đọc mục ”Em có biết”.

-Xem lại nội dung đã học trong HKII, chuẩn bị ôn tập kiểm tra 1 tiết.

Tuần: ……….. Ngày soạn: …………..

Tiết: ………... Ngày dạy: ……………

ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT

I. Mục tiêu bài dạy:

- Nắm được kiến thức tổng quát chương 1 và chương 2 : Vi sinh vật học.

- Hiểu rõ các nội dung đã học.

- Làm được một số câu hỏi và bài tập vận dụng.



II. Phương tiện dạy học:

Phiếu câu hỏi ôn tập.



III. Tiến trình bài dạy:

1. Ổn định và kiểm tra sĩ số lớp.

2.Kiểm tra bài cũ: Nộp bài báo cáo thực hành.

3. Giảng bài mới:



Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung bài dạy

▲ Phát phiếu cho HS thảo luận nhóm, trả lời những câu hỏi cần ôn tập.

▲ Giải đáp thắc mắc của HS.

▲ HD HS giải các câu hỏi vận dụng.

▲ Chốt lại nội dung ôn tập hoàn chỉnh.



∆ Thảo luận nhóm để hoàn chỉnh các nội ôn tập.
∆ Đặt câu hỏi thắc mắc những điểm chưa rõ.

∆ Làm việc theo hướng dẫn của GV.

∆ Ghi nhận ND ôn tập hoàn chỉnh.


Những nội dung cần ôn tập:

Bài 18:

- Mô tả được chu trình tế bào.

- Nêu được những diễn biến cơ bản của nguyên phân.

- Nêu được ý nghĩa của nguyên phân.



Bài 19:

- Nêu được những diễn biến cơ bản của giảm phân.

- Nêu được ý nghĩa của giảm phân.

- Biết lập bảng so sánh giữa nguyên phân và giảm phân.



Bài 22:

Trình bày được các kiểu chuyển hoá vật chất và năng lượng ở vi sinh vật dựa vào nguồn năng lượng và nguồn cacbon mà vi sinh vật đó sử dụng.



Bài 25:

- Trình bày được đặc điểm chung của sự sinh trưởng ở vi sinh vật, giải thích được sự sinh trưởng của chúng trong điều kiện nuôi cấy liên tục và nuôi cấy không liên tục.

- Nêu được các kiểu sinh sản ở vi sinh vật.

Bài 27:

Trình bày được những yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của vi sinh vật ứng dụng của chúng.



4. Củng cố:

- Yêu cầu HS nhắc lại một số nội dung vừa ôn tập.

- GV Tổng hợp kết quả, kết luận chung về nội dung ôn tập.

5.Dặn dò:

Dặn HS về nhà ôn tập và cách thức ra đề kiểm tra.

Tuần: ……….. Ngày soạn: …………..

Tiết: ………... Ngày dạy: ……………

CHƯƠNG III:

VIRUT VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM

Bài 29: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT

I. Mục tiêu bài dạy:

Trình bày khái niệm và cấu tạo của virut.



II/ Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về đặc điểm cấu tạo, hình thái của virut; phân tích, đối chiếu, so sánh giữa đặc điểm của virut với vi khuẩn và các cơ thể sống khác.

- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng; ứng xử, giao tiếp khi HS cùng nhau đọc SGK; quan sát hình; thảo luận để xác định khái niệm, hình dạng và cấu trúc của virut.



III/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học:

- Trực quan - tìm tòi - Vấn đáp - tìm tòi

- Dạy học nhóm - Trình bày 1 phút

IV/ Phương tiện dạy học:

- SGK và hình 29.3, bảng trang 117.

- Hình 29.1, 29.2 phóng to; phiếu học tập và bảng phụ.

V/ Tiến trình bài dạy:

1. Khám phá (mở đầu, vào bài): GV đặt câu hỏi cho HS suy nghĩ trả lời.



Virut là gì? Có hại hay có lợi? Lợi hại như thế nào?

2.Kết nối (dẫn HS vào bài mới):



Dựa vào kết quả trả lời của HS, dẫn HS vào bài mới.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung bài dạy

▲ Yêu cầu HS đọc lời dẫn.

▲ Làm rõ khái niệm virut.

 Rút ra được các đặc điểm quan trọng của virut.

▲ Yêu cầu HS đọc mục II, xem hình 29.1 SGK phóng to, thảo luận trả lời câu hỏi:

- Hai thành phần cơ bản của virut là gì? Một số virut có thêm thành phần nào?

- Thành phần nào đóng vai trò là hệ gen của virut? Nó cấu tạo như thế nào?

- Nêu cấu tạo và vai trò của vỏ prôtêin.

▲ Treo hình 29.2 SGK phóng to, yêu cầu HS phân biệt các dạng cấu trúc của virut.

▲ Yêu cầu học sinh đọc ND các dạng cấu trúc của virut (trang 116 SGK).

▲ Yêu cầu học sinh đọc ND thí nghiệm của Franken và Conrat (trang 116 SGK). Rút ra ý nghĩa của thí nghiệm.

▲ Yêu cầu HS trả lời câu lệnh trang 117.

(GV cho đáp án đúng vào bảng trang 117 SGK)



∆ Một HS đọc lời dẫn.

∆ Làm việc cùng giáo viên.

 Kí sinh nội bào bắt buộc.

Kích thước siêu nhỏ.

Hệ gen gen chỉ chứa ADN hoặc ARN.
∆ Cần trả lời được:

- Thành phần cơ bản: lõi axit nuclêic và vỏ prôtêin. Một số virut có thêm vỏ ngoài.

- Lõi axit nuclêic là hệ gen. Nó cấu tạo từ ADN hoặc ARN.

- Cấu tạo: từ các đơn vị prôtêin là capsôme; vai trò: bao bọc bên ngoài bảo vệ axit nuclêic.

∆ Xem hình, thảo luận và trình bày.
∆ Đọc ND các dạng cấu trúc của virut.

∆ Đọc ND thí nghiệm, trả lời câu hỏi lệnh, rút ra ý nghĩa.

∆ Cần trả lời được:

-Virut lai mang hệ gen của chủng A  tổng hợp ADN, prôtêin của chủng A.

- Ở ngoài tế bào chủ virut là thể vô sinh, khi nhiễm vào tế bào sống chúng là thể sống.

- Không thể nuôi cấy vì chúng sống ký sinh nội bào bắt buộc.



I. Khái niêm:

Virut là thực thể chưa có cấu tạo tế bào, có kích thước siêu nhỏ (10-100nm), cấu tạo đơn giản (lõi a. nuclêic và vỏ prôtêin), kí sinh nội bào bắt buộc.

Có 2 loại virut: Virut ADN (đậu mùa, viêm gan B, hecpet...) và virut ARN (cúm, sốt xuất huyết Dengi, viêm não nhật Bản...)

II. Cấu tạo:

- Virut có cấu tạo gồm 2 thành phần cơ bản:

+ Lõi axit nuclêic (ADN hoặc ARN) là hệ gen của virut.

+ Vỏ prôtêin (capsit) được cấu tạo từ các đơn vị prôtêin là capsôme, bảo vệ axit nuclêic.

- Một số virut còn có thêm lớp vỏ ngoài (lipit kép và prôtêin). Trên bề mặt vỏ ngoài có gai glicôprôtêin làm nhiệm vụ kháng nguyên giúp virut bám lên tế bào vật chủ. Virut không có vỏ là virut trần.

II. Hình thái:

Virut chưa có cấu tạo tế bào nên gọi là hạt. Hạt virut có 3 loại cấu trúc:



- Cấu trúc xoắn:

+ Capsôme sắp xếp theo chiều xoắn của axit nuclêic.

+ Có hình que hay sợi (virut khảm thuốc lá, virut bệnh dại), hình cầu (virut cúm, virut sởi).

- Cấu trúc khối: Capsôme sắp xếp theo hình khối đa diện gồm 20 mặt tam giác đều.

VD: Virut bại liệt, virut mụn cơm.



- Cấu trúc hổn hợp: Phối hợp 2 dạng cấu trúc trên.

VD: Virut đậu mùa, phagơ.

* Thí nghiệm của Franken và Conrat (trang 116 SGK).

 Ý nghĩa của TN: Chứng minh hệ gen của virut là lõi axit nuclêic đóng vai trò quan trọng trong di truyền và sinh sản.





Nội dung điền Bảng so sánh virut và vi khuẩn (SGK)

Tính chất

Virut

Vi khuẩn

Có cấu tạo tế bào

Không



Chỉ chứa ADN hoặc ARN



Không

Chứa cả ADN và ARN

Không



Chứa ribôxôm

Không



Sinh sản độc lập

Không


3. Thực hành, luyện tập (củng cố): Trả lời câu hỏi SGK.



Câu 1. - Capsit chính là vỏ prôtêin bao bọc bên ngoài để bảo vệ axit nuclêic.

- Capsôme: vỏ capsit được cấu tạo từ các đơn vị prôtêin.

- Nuclêôcapsit: Gồm phức hợp axit nuclêic và vỏ capsit.

- Vỏ ngoài: vỏ bao bọc bên ngoài vỏ capsit.

Câu 2. Virut gồm 3 tính chất cơ bản sau:

- Virut có cấu tạo đơn giản gồm axit nuclêic bao quanh bởi vỏ prôtêin, chỉ chứa một loại axit nucleic ADN hoặc ARN.

- Có kích thước siêu nhỏ, chỉ quan sát được chúng dưới kính hiển vi điện tử.

- Kí sinh nội bào bắt buộc.

Câu 3. Khi trộn axit nuclêic của chủng B với một nửa là prôtêin capsit của chủng A và một nửa chủng B sẽ được virut lai mang axit nuclêic của chủng B và vỏ prôtêin vừa là của chủng A vừa là của chủng B (xen nhau). Sau khi nhiễm vào cây thuốc lá, virut nhân lên sẽ là chủng B. Bởi vì mọi tính trạng của virut đều do hệ gen của virut quyết định.

4. Vận dụng, liên hệ thực tế (dặn dò):

- Tìm thêm các virut có lợi và các virut gây hại.

- Đọc mục “Em có biết”.

- Xem trước bài 30.

Tuần: ……….. Ngày soạn: …………..

Tiết: ………... Ngày dạy: ……………

BÀI 30. SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ

I. Mục tiêu bài dạy:

Nêu được chu kì nhân lên của virut trong tế bào vật chủ.

(Ba bài: bài 30, 31 và 32 dạy trong 2 tiết).

II/ Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.

- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng.

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về chu trình nhân lên của virut trong tế bào vật chủ, về HIV/AIDS.

- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm.

III/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học:

- Trực quan - tìm tòi. - Vấn đáp - tìm tòi.

- Dạy học nhóm. - Trình bày 1 phút.

IV/ Phương tiện dạy học:

-Tranh vẽ vẽ phóng hình 30 SGK.

-Tranh, tài liệu về bệnh AIDS.

V/ Tiến trình bài dạy:

1.Khám phá (mở đầu, vào bài): GV đặt câu hỏi:

Virut sinh sản như thế nào? Có giống những sinh vật khác không?

2.Kết nối (dẫn HS vào bài mới):



Dựa vào phần dẫn của bài, GV dẫn HS vào bài mới.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung bài dạy

▲ Cho HS đọc thông tin mục I, trang 119 SGK.

▲ Dán sơ đồ hình 30.1phóng to kèm ND rút gọn, HD HS làm rõ chu trình nhân lên của virut.

▲ Yêu cầu HS trả lời câu lệnh trang 120.

+ Vì sao mỗi loại virut chỉ có thể xâm nhập vào một số loại tế bào nhất định.



Lưu ý: Khi Virut nhân lên mà làm tan tế bào thì gọi là chu trình tan.

▲ Yêu cầu HS nghiên cứu mục II, trang 120 và dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi:

- Em hiểu thế nào là HIV/ AIDS?

- Có các con đường nào lây truyền HIV và các giai đoạn phát triển bệnh?

▲ Yêu cầu HS trả lời câu lệnh trang 120.

- Các đối tượng nào được xếp vào nhóm có nguy cơ lây nhiễm cao?

- Tại sao nhiều người không hay biết mình đang bị nhiễm HIV. Điều đó nguy hiểm thế nào đối với xã hội.


- Phòng tránh HIV/AIDS như thế nào?



∆ Đọc thông tin.
∆ Làm việc cùng GV và ghi nhận kiến thức.
∆ Cần trả lời được: Mỗi loại virut có các gai glicô- prôtêin hoặc prôtêin bề mặt phải đặc hiệu đối với thụ thể bề mặt của tế bào tương ứng.

∆ HS nghiên cứu SGK và dựa vào hiểu biết để trả lời.


∆ Cần trả lời được:

- Tiêm chích ma tuý

Gái mại dâm


- Giai đoạn sơ nhiễm và ủ bệnh của HIV rất lâu nên không biết (nếu không làm xét nghiệm). Ngoài ra, nếu xét nghiệm rơi vào thời kì của sổ vẫn chưa phát hiện được bệnh dù đã bị nhiễm. Điều này rất nguy hại cho xã hội vì những gì mà chúng ta biết chỉ là “phần nổi” của tảng băng trôi.

- Trả lời theo mục 4.tr 120 SGK.



I. Chu trình nhân lên của virut:

1/ Sự hấp phụ: Virut bám vào bề mặt tế bào vật chủ nhờ có gai glicôprôtêin tương thích.

2/ Xâm nhập: Đưa bộ gen vào tế bào chủ.

+Phagơ: enzimlizôzim phá hủy thành tế bào để bơm a. nuclêic vào tế bào chất, vỏ nằm bên ngoài.

+Virut động vật đưa cả nuclêôcapsit vào tế bào chất, sau đó “cởi vỏ” để giải phóng a. nuclêic.

3) Sinh tổng hợp:

3
Từ nguyên liệu của tế bào chủ


.1.Tổng hợp enzim

3.2. Tổng hợp a. nuclêic

3.3. Tổng hợp prôtêin vỏ

Một số loại virut có enzim riêng.

4)Lắp ráp: Lắp axit nuclêic vào prôtêin vỏ để tạo virut hoàn chỉnh.

5)Phóng thích: Virut phá vỡ tế bào để ồ ạt chui ra ngoài.

II. HIV/AIDS:

1) Khái niệm: HIV là virut gây suy giảm miễn dịch ở người.

2)Ba con đường lây truyền HIV:

Qua đường máu, đường tình dục và từ mẹ sang con.



3)Ba giai đoạn phát triển của bệnh:

-Giai đoạn sơ nhiễm (thời kì cửa sổ): 2 tuần  3 tháng.

- Giai đoạn không triệu chứng: 110 năm.

- Giai đoạn biểu hiện triệu chứng AIDS: 1  2 năm.

4) Biện pháp phòng ngừa: Sống lành mạnh, vệ sinh y tế, loại trừ tệ nạn xã hội…


3. Thực hành, luyện tập (củng cố):

-Trình bày chu trình nhân lên của virut?

-Nêu khái niệm HIV/AIDS, bệnh cơ hội và vi sinh vật cơ hội?

-Các con dường lây bệnh, các giai đoạn phát triển bệnh và biện pháp phòng ngừa?

4. Vận dụng, liên hệ thực tế (dặn dò):

- Trả lời các câu hỏi còn lại trong SGK. (dựa vào nội dung bài và hiểu biêts để trả lời)

- Tìm hiểu về tình hình lây nhiễm HIV/AIDS ở địa phương.

-Xem trước bài 31, 32.

Tuần: ……….. Ngày soạn: …………..

Tiết: ………... Ngày dạy: ……………



Bài 31: VIRUT GÂY BỆNH

ỨNG DỤNG CỦA VIRUT TRONG THỰC TIỄN

I. Mục tiêu bài dạy:

Nêu được tác hại của virut, cách phòng bệnh, một số ứng dụng của virut.

(Ba bài: bài 30, 31 và 32 dạy trong 2 tiết).

II/ Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.

- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng.

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về virut kí sinh ở VSV, thực vật và côn trùng; ứng dụng của virut trong thực tiễn.

- Kĩ năng tự bảo vệ cơ thể bằng cách đưa ra các biện pháp phòng chống các virut gây bệnh.

III/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học:

- Trực quan - tìm tòi. - Vấn đáp - tìm tòi.

- Dạy học nhóm. - Trình bày 1 phút.

IV/ Phương tiện dạy học:

Tranh vẽ hình 31 SGK và tài liệu về 1 số bệnh do virut.



V/ Tiến trình bài dạy:

1.Khám phá (mở đầu, vào bài): Cho HS nêu tầm quan trọng và mối nguy hiểm của virut.

- Tầm quan trọng của virut (chuyển nạp gen, thuốc trừ sâu sinh học,...).

- Mối nguy hiểm đối với người (HIV, dịch bệnh cúm A(H1N1, H5N1), dịch bệnh SARS,...).

- Tác hại của virut đối với kinh tế quốc dân (RGSV gây bệnh lùn xoắn lá lúa, CMV gây bệnh khảm trên cây cà phê, chè, thuốc lá, hồ tiêu,...).

2.Kết nối (dẫn HS vào bài mới):



Dựa vào kết giới thiệu của GV và nhận thức của HS, dẫn HS vào bài mới.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung bài dạy

▲ Cho HS đọc thông tin mục I, trang 121-122 SGK, làm rõ tác hại của virut đối với ngành công nghiệp vi sinh và ngành nông nghiệp.

▲ Yêu cầu HS trả lời câu lệnh trang 121.


▲ Đặt câu hỏi: Tại sao virut không có khả năng xâm nhập trực tiếp vào tế bào thực vật?

▲ Yêu cầu HS trả lời câu lệnh trang 122.

▲ Yêu cầu HS nghiên cứu mục II, trang 122-124 SGK và dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi: Các em có biết những ứng dụng nào của virut?

▲ HD cho HS tìm hiểu qui trình sản xuất interferon.

▲ Yêu cầu HS trả lời câu lệnh trang 124.





∆ Đọc thông tin mục, cùng với giáo viên làm rõ tác hại của virut.

∆ Cần nêu: Do bị nhiễm phagơ. Pha gơ nhiễm vào tế bào và phá vỡ tế bào chết lắng xuống làm nước trong.

∆ Cần nêu: Thành tế bào thực vật dày và không có thụ thể nên đa số virut xâm nhiễm vào cây nhờ côn trùng (ăn lá, hút nhựa...), qua phấn hoa, giun kí sinh,..

Cần nêu: Sốt xuất huyết (Dengi) do virut Dengue truyền bởi muỗi Aedes.



Viêm não Nhật bản do virut Polio truyền từ lợn hoặc chim bởi muỗi Culex.

Bệnh sốt rét không phải do virut mà do động vật nguyên sinh Plasmodium.

Phòng chống bệnh: ngủ mafn, diệt lăng quăng, vệ sinh môi trường, tư vấn bác sĩ,…
∆ Trình bày theo sự hiểu biết kết hợp với SGK.

∆ Cùng làm việc với giao viên.


∆ Cần nêu: Đa số các loại hoá chất bảo vệ thực vật đều gây hại ở mức độ khác nhau đối với sức khoẻ của con người và môi trường sống. Sử thuốc trừ sâu virut chỉ gây hại cho 1 số sâu nhất định không gây độc cho người, động vật và côn trùng có ích. Góp phần quan trọng trong việc xây dựng một nền nông nghiệp an toàn và bền vững.

I. Các virut kí sinh ở vi sinh vật, thực vật và côn trùng:

1/Virut ký sinh ở vi sinh vật (phagơ):

- Có khoảng 3000 loại virut sống ký sinh ở vi khuẩn, nấm men, nấm sợi.

- Phagơ gây tác hại nghiêm trọng cho ngành công nghiệp vi sinh vật như sản xuất thuốc kháng sinh, mì chính, thuốc trừ sâu sinh học...

2/Virut ký sinh ở thực vật:

- Có khoảng 1000 loại virut gây bệnh cho thực vật. Chúng nhiễm vào cây do côn trùng lây truyền, qua vết xây xát do nông cụ bị nhiễm...

- Cây bị nhiễm virut bị biến đổi hình thái: lá thường bị đốm vàng, nâu, xoăn, héo...rồi rụng; thân còi cọc.

3/Virut ký sinh ở côn trùng:

- Virut ký sinh và gây bệnh cho côn trùng (côn trùng là vật chủ), virut tồn tại trong côn trùng trước khi lây nhiễm sang các cơ thể khác (côn trùng là ổ chứa).

- Virut có thể ở dạng trần hoặc có vỏ bọc prôtêin đặc biệt dạng tinh thể gọi là thể bọc. Khi côn trùng ăn lá cây chứa virut, chất kiềm trong ruột côn trùng phá hủy thể bọc phóng thích virut, chúng xâm nhập vào tế bào ruột giữa hoặc lan theo dịch bạch huyết lan ra khắp cơ thể.

II. ứng dụng của virut trong thực tiễn:

1/Trong sản xuất các chế phẩm sinh học:

Dùng phagơ làm thể truyền trong kỹ thuật cấy gen để sản xuất prôtêin, hooc môn, dược phẩm...

Ví dụ: Qui trình sản xuất interferon (Hình 31 trang 123 SGK, nên vẽ ngang lại)
2/Trong nông nghiệp: thuốc trừ sâu từ virut:

Virut nhân đa diên Baculo đã được chọn để sản xuất thuốc trừ sâu vi sinh. Chúng có một số ưu điểm sau:

- Tính đặc hiệu cao [Chỉ gây hại cho 1 số sâu nhất định không gây độc cho người, động vật và côn trùng có ích].

- Virut được bảo vệ trong vỏ bọc nên tránh được các yếu tố môi trường bất lợi.

- Dễ sản xuất, hiệu quả cao, giá thành hạ.

3. Thực hành, luyện tập (củng cố): Trả lời các câu hỏi SGK.

-Câu 1: Công nghiệp vi sinh sản xuất thuốc kháng sinh, vitamin, hooc môn, axit hữu cơ, thuốc trừ sâu sinh học...nếu bị nhiễm phagơ thì vi sinh vật trong nồi lên men sẽ bị chếthuỷ bỏthiệt hại kinh tế.

-Câu 2: Vì màng tế bào thực vật rất dày và không có thụ thể cho virut bám vào nên chúng phải nhờ côn trùng hay qua vết trầy xước.

-Câu 3: Trong kỹ thuật cấy gen dùng phagơ làm thể truyền tạo các chủng vi sinh vật cho năng suất cao sản xuất vacxin, intefêron...

4. Vận dụng, liên hệ thực tế (dặn dò):

-Đọc mục “Em có biết”.

- Tìm hiểu việc ứng dụng virut trong sản xuất ở địa phương.

- Xem trước bài 32.

Tuần: ……….. Ngày soạn: …………..

Tiết: ………... Ngày dạy: ……………
Bài 32: BỆNH TRUYỀN NHIỄM VÀ MIỄN DỊCH
I. Mục tiêu bài dạy:

Trình bày được một số khái niệm bệnh truyền nhiễm, miễn dịch, inteferon.

(Ba bài: bài 30, 31 và 32 dạy trong 2 tiết).

II/ Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.

- Kĩ năng hợp tác; lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng.

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về bệnh truyền nhiễm và miễn dịch của cơ thể.

- Kĩ năng tự bảo vệ cơ thể trước các bệnh truyền nhiễm và nâng cao sức đề kháng của cơ thể.

III/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học:

- Trực quan - tìm tòi. - Vấn đáp - tìm tòi.

- Dạy học nhóm. - Trình bày 1 phút.

IV/ Phương tiện dạy học: SGK.

V/ Tiến trình bài dạy:

1. Khám phá (mở đầu, vào bài): GV giới thiệu vào bài:

Em hiểu thế nào là bệnh truyền nhiễm và miễn dịch?

2.Kết nối (dẫn HS vào bài mới):



Dựa vào kết giới thiệu của GV và nhận thức của HS, dẫn HS vào bài mới.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung bài dạy

▲ Cho HS đọc thông tin mục I, trang 125-126 SGK, hỏi:

- Nêu khái niệm bệnh truyền nhiễm và phương thức lây truyền.

- Theo em các bệnh truyền nhiễm thường gặp do virut là những bệnh nào?

▲ Yêu cầu HS trả lời câu lệnh trang126.

▲ Cho HS đọc thông tin mục II, trang 126-127 SGK, hỏi:

- Nêu các khái niệm miễn dịch, miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu.

- Phân biệt miễn dịch thể dịch và miễn dịch tế bào.

- Yêu cầu HS trả lời câu lệnh trang127.





∆ Đọc thông tin SGK, trả lời các câu hỏi.

∆ Cần nêu: Muốn phòng bệnh do virut cần tiêm phòng vacxin, kiểm soát vật trung giản truyền bệnh và giữ vệ sinh cá nhân và môi trường sống.

∆ Đọc thông tin SGK, trả lời các câu hỏi.

- Cần nêu: Chúng ta vẫn sống khoẻ mạnh, không bị bệnh là do cơ thể có nhiều hàng rào bảo vệ, ngăn cản và tiêu diệt VSV gây bệnh trước khi chúng phát triển mạnh, hệ thống miễn dịch đặc hiệu có thời gian hình thành bảo vệ cơ thể.





I. Bệnh truyền nhiễm:

1/Khái niệm:

- Là bệnh có thể lây lan từ cá thể này sang cá thể khác.

- Tác nhân gây bệnh đa dạng: vi khuẩn, nấm, động vật nguyên sinh, virut,...

- Điều kiện gây bệnh cần đủ ba yếu tố: độc lực, số lượng nhiễm, con đường xâm nhập phù hợp.



2/Phương thức lây truyền:

a.Truyền ngang: Qua sol khí, đường tiêu hoá, tiếp xúc trực tiếp hoặc động vật cắn, côn trùng đốt.

b.Truyền dọc: Truyền từ mẹ sang thai nhi qua nhau thai, nhiễm khi sinh nở hoặc qua sữa mẹ.

3/ Các bệnh truyền nhiễm thường gặp do virut:

a.Bệnh đường hô hấp: 90% là do virut như viêm phổi, viêm phế quản, cảm lạnh, SARS. Virut xâm nhập qua không khí.

b.Bệnh đường tiêu hoá: virut xâm nhập qua miệng gây ra các bệnh như viêm gan, quai bị, tiêu chảy, viêm dạ dày-ruột...

c.Bệnh hệ thần kinh: virut vào cơ thể bằng nhiều con đường rồi vào máu tới hệ thần kinh TW gây bệnh dại, bại liệt, viêm não...

d.Bệnh lây qua đường sinh dục: lây trực tiếp qua quan hệ tình dục gây nên các bệnh viêm gan B, HIV, hecpet...

e.Bệnh da: như đậu mùa, sởi, mụn cơm...

II.Miễn dịch: là khả năng cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh.

1/Miễn dịch không đặc hiệu:

- Là miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh (hàng rào sinh học, hóa học, vật lí). Ví dụ: da và niêm mạc là bức tường thành không cho vi sinh vật xâm nhập; pH dịch dạ dày giết chết hầu hết VSV...

- Miễn dịch không đặc hiệu không cần sự tiếp xúc trước với kháng nguyên.

- Miễn dịch không đặc hiệu có vai trò quan trọng khi cơ chế miễn dịch đặc hiệu chưa kịp phát huy tác dụng.



2/Miễn dịch đặc hiệu:

Là miễn dịch xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập. Miễn dịch đặc hiệu gồm 2 loại:



a.Miễn dịch thể dịch:

Là miễn dịch do tế bào lympho B tiết ra kháng thể đặc hiệu (kháng thể nằm trong thể dịch) chống lại kháng nguyên (virut, vi khuẩn...).



b.Miễn dịch tế bào:

- Là miễn dịch do tế bào lympho T độc tiết prôtêin độc tiêu diệt các tế bào lạ (tế bào ung thư và tế bào nhiễm virut).

- Trong bệnh do virut, miễn dịch tế bào đóng vai trò chủ lực, vì virut nằm trong tế bào nên thoát khỏ sự tấn công của kháng thể.

3/Phòng chống bệnh truyền nhiễm:

Để kiểm soát bệnh truyền truyền nhiễm, cần: tiêm chủng phòng bệnh, kiểm soát vật trung gian truyền bệnh và giữ gìn vệ sinh cá nhân và cộng đồng.


3. Thực hành, luyện tập (củng cố):

a/Nhắc lại một số nội dung trọng tâm vừa học.

b/Bổ sung kiến thức:



- Điều kiện gây bệnh: Bệnh truyền nhiễm muốn gây bệnh phải có đủ 3 điều kiện: độc lực đủ mạnh, đủ số lượng và con đường xâm nhập phải phù hợp.

- Tiến trình nhiễm bệnh gồm các giai đoạn:

+ Giai đoạn 1: (phơi nhiễm) cơ thể tiếp xúc với tác nhân gây bệnh.

+ Giai đoạn 2: (ủ bệnh) tác nhân gây bệnh xâm nhập và phát triển trong cơ thể.

+ Giai đoạn 3: (ốm) biểu hiện các triệu chứng của bệnh.

+ Giai đoạn 4: Triệu chứng giảm dần và cơ thể bình phục.

4. Vận dụng, liên hệ thực tế (dặn dò):

- Trả lời các câu hỏi còn lại trong SGK (Căn cứ vào nội dung SGK trar lời).

-Đọc mục “Em có biết”.

-Xem lại các bài trước, chuẩn bị ôn tập thi HKII.

Tuần: ……….. Ngày soạn: …………..

Tiết: ………... Ngày dạy: ……………



ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ II

I. Mục tiêu bài dạy:

- Nắm được kiến thức tổng quát học kì II.

- Hiểu rõ các nội dung đã học.

- Làm được một số câu hỏi và bài tập vận dụng.



II. Phương tiện dạy học:

Phiếu câu hỏi ôn tập.



III. Tiến trình bài dạy:

1. Ổn định và kiểm tra sĩ số lớp.

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

3. Giảng bài mới:



Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung bài dạy

▲ Phát phiếu cho HS thảo luận nhóm, trả lời những câu hỏi cần ôn tập.

▲ Giải đáp thắc mắc của HS.

▲ HD HS giải các câu hỏi vận dụng.

▲ Chốt lại nội dung ôn tập hoàn chỉnh.



∆ Thảo luận nhóm để hoàn chỉnh các nội ôn tập.
∆ Đặt câu hỏi thắc mắc những điểm chưa rõ.

∆ Làm việc theo hướng dẫn của GV.

∆ Ghi nhận ND ôn tập hoàn chỉnh.


A.Nội dung thứ nhất:

Xem lại nội dung ôn tập kiểm tra 1 tiết.



B.Nội dung thứ hai:

Bài 29:

Trình bày khái niệm và cấu tạo của virut.



Bài 30:

Nêu được chu kì nhân lên của virut trong tế bào vật chủ.



Bài 31:

Nêu được tác hại của virut, cách phòng bệnh, một số ứng dụng của virut.



Bài 32:

Trình bày được một số khái niệm bệnh truyền nhiễm, miễn dịch, inteferon.



4. Củng cố:

- Yêu cầu HS nhắc lại một số nội dung vừa ôn tập.

- GV Tổng hợp kết quả, kết luận chung về nội dung ôn tập.

5.Dặn dò:

Dặn HS về nhà ôn tập và cách thức ra đề thi.

Tuần: ……….. Ngày soạn: …………..

Tiết: 37 Ngày dạy: ……………
HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP SÁCH BÀI TẬP SINH HỌC 10 CHỌN LỌC

I. Mục tiêu:

- Nắm được kiến thức tổng quát để trả lời câu hỏi SGK.

- Làm được một số câu hỏi và bài tập vận dụng.

II. Chuẩn bị:

Phiếu câu hỏi ôn tập.



III. Tiến trình bày dạy:

1. Ổn định tổ chức lớp.

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị ôn tập ở nhà của HS.

3. Giảng bài mới:



Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung bài dạy

▲ Phát phiếu bài tập cho HS thảo luận nhóm.

▲ Giải đáp thắc mắc của HS.

▲ HD HS giải các câu hỏi vận dụng.

▲ Đặt câu hỏi kiểm tra lại kiến thức HS.

▲ HD HS hoàn chỉnh ND bài tập.


∆ Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi ôn tập.

∆ Đặt câu hỏi thắc mắc những điểm chưa rõ.

∆ Làm việc theo hướng dẫn của GV.

∆ Trả lời câu hỏi của GV.


∆ Hoàn chỉnh ND ôn tập theo HD của GV.

Một số bài tập và câu hỏi trắc nghiệm

-Bài tập và câu hỏi trắc nghiệm về chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật.

-Bài tập và câu hỏi trắc nghiệm về sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật.

-Bài tập và câu hỏi trắc nghiệm về virut và bệnh truyền nhiễm.

(Trích: Sách bài tập sinh học 10 chọn lọc-NXBGD)


4. Củng cố:

-Yêu cầu HS nhắc lại một số nội dung vừa thực hiện.

-GV Tổng hợp kết quả, kết luận chung về nội dung bài tập.

5.Dặn dò:

Dặn HS xem nội dung ôn tập và cách thức ra đề kiểm thi học kì II.



Tuần: 37 Ngày soạn: 11/5/2014

Tiết 36 Ngày dạy: 12/5/2014

SỬA BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ II

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- HS đánh giá được năng lực học tập của mình so với các bạn cùng lớp, cùng khối.

- HS lý do tại sao mình làm bài đạt kết quả tốt hoặc chưa đạt, nắm được những lỗi cơ bản thường mắc phải để có hướng điều chỉnh phù hợp.

II. CHUẨN BỊ:

Phiếu nhận xét đánh giá bài kiểm tra học kì II.



III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Vấn đáp - tìm tòi - Trình bày 1 phút



IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

1. Kiểm tra sĩ số và ổn định lớp (1’)

2.Kiểm tra bài cũ: Cho HS nhớ lại các một số câu hỏi trọng tâm trong đề thi. (5’)

3. Giảng bài mới:



Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung bài dạy

▲ Phát bài kiểm tra HKII. (3’)

▲ Cho đáp án đúng. (5’)

▲ Giải đáp thắc mắc của HS. (10’)

▲ Nhận xét đánh giá bài thi. (10’)


▲ HD HS trả lời thêm các câu hỏi và bài tập vận dụng khó. (5’)

∆ Nhận bài kiểm tra HKII.

∆ Xem lại bài làm và kết quả chấm chữa bài của GV.

∆ Thắc mắc, khiếu nại bài kiểm tra HKII. (nếu có).

∆ Theo dõi phần nhận xét của giáo viên, đóng góp ý kiến (nếu có).

∆ Lắng nghe và ghi nhận.


Ghi nhận đáp án đúng sửa vào bài kiểm tra HKII.

Lưu lại một số thông tin trong Phiếu nhận xét đánh giá bài kiểm tra học kì II. Lưu ý những lỗi HS thường mắc phải và hướng điều chỉnh sắp tới.



PhiẾu nhẬn xét đánh giá bài kiỂm tra hỌc kì II

A- Thống kê điểm kiểm tra HKII: (Xem sổ điểm cá nhân)

Nhận xét:

- Nhìn chung đề kiểm tra vừa sức của học sinh, nhưng kết quả chưa cao do học sinh chuẩn bài chưa tốt.

- Đề tạo được sự phân hóa năng lực của học sinh tương đối tốt.

+ Có ...............% HS có điểm từ 6.5 trở lên, trong đó có ...............% HS đạt điểm trên 8.0.

+ Tỉ lệ trên trung là ...........%, tỉ lệ yếu kém ............ %.

- Kết quả đánh giá phản ánh sức học của các lớp:

+ Lớp đạt kết quả cao nhất là lớp .............., tỉ lệ trên trung bình ..........%

+ Lớp đạt kết quả thấp nhất là lớp ..........., tỉ lệ trên trung bình ...........%.


B/ Những lỗi HS thường mắc phải:

Học sinh yếu kém, làm bài không tốt thường do một số nguyên nhân như sau:

+ Ở lớp thường không chú ý nghe lời giảng giải thêm của GV, ít đào sâu suy nghỉ, thường trông chờ GV cung cấp sẵn kiến thức.

+ Ở nhà ít đọc SGK hoặc có đọc thì thường chỉ đọc qua loa, không tìm hiểu kỉ các nội dung kiến thức, phương pháp học tập chưa phù hợp nên nhớ không dai, dễ nhầm lẫn kiến thức.

+ HS không tìm hiểu để vận dụng liên hệ thực tế với các nội dung kiến thức. Những mảng kiến thức hướng dẫn cho HS vận dụng tại lớp thì HS nêu được, nhưng do chủ quan nên thiếu ôn luyện dẫn đến không làm bài được.

C/ Hướng điều chỉnh sắp tới:

Điều chỉnh biện pháp để học sinh tích cực hơn trong việc học tập, dành nhiều thời gian hơn cho việc nghiên cứu bài và học bài.



4. Củng cố: (5’)

- Hỏi lại một số HS trung bình – yếu các câu hỏi nhận biết và thông hiểu trong đề kiểm tra.

- Hỏi lại một số HS khá giỏi các câu hỏi vận dụng trong đề kiểm tra.

5. Dặn dò: (1’)

HD HS nội dung ôn tập hè.



Người soạn: Thái Minh Tam


GV trường THPT Mỹ Hương – Sóc Trăng






Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương