ChưƠng IV: phân bàO



tải về 497.46 Kb.
trang2/3
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích497.46 Kb.
1   2   3

Tuần: ..... Ngày soạn: .........................

Tiết: ....... Ngày dạy : ..........................

Bài 20. THỰC HÀNH: QUAN SÁT CÁC KỲ

CỦA NGUYÊN PHÂN TRÊN TIÊU BẢN RỄ HÀNH

I. Mục tiêu bài dạy:

Quan sát tiêu bản phân bào.



II. Phương tiện dạy học:

- Tranh vẽ các kỳ của nguyên phân và hình 20 SGK.

- Kính hiển vi quang học có vật kính X10, X40 và thị kính X10 hoặc X15.

- Tiêu bản cố định lát cắt dọc rễ hành hoặc các tiêu bản tạm thời.

III.Tiến trình lên lớp:

1. Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh.

2. Kiểm tra bài cũ:

- Hãy nêu các kỳ của phân bào nguyên phân? đặc điểm mỗi kỳ?

3. Nội dung thực hành:

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung bài dạy

▲ HD HS quan sát tiêu bản rễ hành dưới kính hiển vi.

▲ Cho HS xem hình ảnh chụp tế bào rễ hành dưới kính hiển vi.

▲ Giải đáp thắc mắc của HS.

▲ Hướng dẫn HS viết thu hoạch.



∆ Quan sát tiêu bản rễ hành dưới kính hiển vi.

∆ Xem hình ảnh chụp tế bào rễ hành dưới kính hiển vi.


∆ Đặt câu hỏi thắc mắc những điểm chưa rõ.

∆ Về nhà viết thu hoạch theo hướng dẫn của giáo viên



Nội dung và cách tiến hành:

- Đặt tiêu bản hiển vi, điều chỉnh cho vùng có mẫu vật (rễ hành) vào giữa thị trường, nơi có nguồn sáng tập trung.

- Quan sát toàn bộ lát cắt dọc rễ hành từ đầu nọ đến đầu kia dưới vật kính X10 để sơ bộ xsc định vùng rễ có nhiều tế bào đang phân chia.

- Chỉnh vùng có nhiều tế bào đang phân chia vào giữa thị trường kính và chuyển sang quan sát dưới vật kính X40.

- Nhận biết các kì của quá trình nguyên phân trên tiêu bản.



4. Thu hoạch:

- Vẽ các tế bào quan sát được thấy rõ nhất ở các kỳ khác nhau.

- Giải thích tại sao cùng 1 kỳ nào đó của nguyên phân trên tiêu bản lại trông khác nhau?

5.Dặn dò:

Xem trước bài 22.

Tuần: ..... Ngày soạn: .........................

Tiết: ....... Ngày dạy : .........................

Phần ba: SINH HỌC VI SINH VẬT

Chương I: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT

BÀI 22: DINH DƯỠNG, CHUYỂN HOÁ

VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT

I/ Mục tiêu bài dạy:

Trình bày được các kiểu chuyển hoá vật chất và năng lượng ở vi sinh vật dựa vào nguồn năng lượng và nguồn cacbon mà vi sinh vật đó sử dụng.



II/ Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.

- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng.

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật, các loại môi trường nuôi cấy cơ bản của vi sinh vật.

- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm.

III/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học:

- Trực quan - tìm tòi. - Vấn đáp - tìm tòi.

- Dạy học nhóm. - Trình bày 1 phút.

IV/ Phương tiện dạy học:

Bảng trang 89 SGK phóng to.



V/ Tiến trình bài dạy:

1. Khám phá (mở đầu, vào bài): GV đặt câu hỏi:



Vi sinh vật trao đổi chất và năng lượng như thế nào?

2.Kết nối (dẫn HS vào bài mới):



Dựa vào kết quả trả lời của HS, GV dẫn HS vào bài mới:

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung bài

▲ Yêu cầu HS nghiên cứu mục I, trang 88 SGK, hỏi:

- Em hiểu như thế nào? là vi sinh vật?

- Nêu các đặc điểm của vi sinh vật?
▲ Yêu cầu HS nghiên cứu mục II.1, trang 88 SGK, hỏi: Có các loại môi trường cơ bản nào? Đặc điểm của mỗi loại môi trường đó như thế nào?

Tự cho VD về các loại môi trường cơ bản.


▲ Nghiên cứu mục II.2, và bảng trang 89 SGK, hỏi:

- Dựa vào nhu cầu về nguồn năng lượng và nguồn cacbon chia làm 4 kiểu dinh dưỡng nào?

- Nếu chỉ dựa vào nguồn năng lượng thì có những loại VSV nào?

- Nếu chỉ dựa vào nguồn cacbon thì có những loại VSV nào?

Trả lời câu lệnh trang 89.

▲Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và kết hợp hiểu biết làm rõ nội dung bài và trả lơì câu hỏi lênh SGK.

Lưu ý: Phần này giảm tải, lồng ghép vào dạy chung với bài 24 thực hành.



∆ Nghiên cứu mục I, trang 88 SGK, trả lời câu hỏi.

∆ Nghiên cứu mục II.1, trang 88 SGK, trả lời câu hỏi.

∆ Cần trả lời được:
- Quang tự dưỡng, hóa tự dưỡng, quang dị dưỡng, hóa dị dưỡng.

- 2 loại: quang dưỡng và hóa dưỡng


- 2 loại: tự dưỡng và dị dưỡng.


ND

so sánh


Quang tự dưỡng

Hoá dị dưỡng

Nguồn NL

Ánh sáng

Hoá học

Nguồn C

CO2

Chất HC

Kiểu TĐC

Đồng hoá

Dị hoá

∆Làm việc theo hướng dẫn của GV.

I. Khái niệm vi sinh vật:

- Là những sinh vật có kích thước nhỏ bé, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.

- VSV gồm nhiều nhóm phân loại khác nhau. Phần lớn là cơ thể đơn bào nhân sơ hoặc nhân thực, 1 số là tập hợp đơn bào.

- VSX hấp thụ và chuyển hoá chất dinh dưỡng nhanh, sinh trưởng và sinh sản nhanh, phân bố rộng.



II. Môi trường và các kiểu dinh dưỡng:

1) Các loại môi trường cơ bản:

- Môi trường tự nhiên gồm các chất tự nhiên.

- Môi trường tổng hợp gồm các chất đã biết thành phần hoá học và số lượng.

- Môi trường bán tổng hợp gồm các chất tự nhiên và các chất hoá học.



2) Các kiểu dinh dưỡng:

Dựa vào nhu cầu về nguồn năng lượng và nguồn cacbon chia làm 4 kiểu dinh dưỡng (Lưu ND bảng trang 89 SGK).



III. Hô hấp và lên men

1. Hô hấp:

a. Hô hấp hiếu khí:

- Là quá trình ôxy hoá các phân tử hữu cơ, mà chất nhận êlectron cuối cùng là ôxy phân tử.

- Ở sinh vật nhân thực, chuỗi truyền êlectron diễn ra ở màng trong ty thể còn sinh vật nhân sơ xảy ra ở màng sinh chất.

- Sản phẩm cuối cùng : CO2, H2O.

- Khi phân giải một phân tử glucôzơ, vi khuẩn tích lũy được 38 ATP (khoảng 40%).

b. Hô hấp kị khí:

-Là quá trình phân giải cacbonhyđrat để thu năng lượng và chất nhận êlectron cuối cùng là phân tử vô cơ (không phải là O2 phân tử) như NO3- , SO4-2

- Năng lượng thu được ít.

2. Lên men:

-Là quá trình chuyển hoá diễn ra trong tế bào chất mà chất cho và nhận êlectron đều là các phân tử hữu cơ. VD: lên men rượu, lên men lactic.



- Năng lượng thu được rất ít.

3. Thực hành, luyện tập (củng cố):



*Trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài.

+ Câu 1. Các môi trường dùng chất tự nhiên như: sữa cho vi khuẩn lactic lên men, dịch quả cho nấm men rượu lên men tạo rượu vang. Cơ thể người cũng là môi trường cho những nhóm vi sinh vật khác nhau phát triển (VD: trong khoang miệng có nhiều vi khuẩn lactic).

+ Câu 2. Nguồn năng lượng và nguồn cacbon.

+ Câu 3. a. Đó là loại môi trường tổng hợp.

b. VSV có kiểu dinh dưỡng quang tự dưỡng.

c. Nguồn cacbon là CO2, nguồn năng lượng là ánh sáng, nguồn nitơ là phôtphat amôn.



*Trình bày khái niệm vi sinh vật? Kể tên một số đại diện của vi sinh vật mà em biết?

-Vi sinh vật là những cơ thể sống có kích thước hiển vi, đường kính tế bào chỉ khoảng 0,2 ÷ 2 µm (đối với vi sinh vật nhân sơ) và 10 ÷ 00 µm (đối với vi sinh vật nhân thực). Phần lớn vi sinh vật là cơ thể đơn bào, không thể thấy được bằng mắt thường mà phải quan sát dưới kính hiển vi, một số là tập hợp đơn bào.

-Vi sinh vật gồm nhiều nhóm khác nhau, tuy vậy chúng đều có đặc điểm chung là hấp thụ, chuyển hoá chất dinh dưỡng nhanh, sinh trưởng nhanh, phân bố rộng.

-Ví dụ về vi sinh vật:

+Vi sinh vật nhân sơ : vi khuẩn, xạ khuẩn, xoắn thể…

+ Vi sinh vật nhân thật: nấm men, động vật nguyên sinh, tảo đơn bào, nấm sợi… 



*So sánh 2 kiểu chuyển hoá vật chất: hô hấp hiếu khí và hô hấp kị khí?



  *Vì sao không nên bón phân đạm cùng với phân chuồng trên những ruộng lúa ngập nước?

Vi khuẩn phản nitrat hóa có khả năng dùng nitrat chủ yếu làm chất nhận điện tử. Tùy theo loài vi khuẩn mà sản phẩm của khử nitrat dị hóa là N2, N2O hay NO, đây đều là những chất mà cây trồng không hấp thụ được. Quá trình phản nitrat hóa xảy ra mạnh khi đất bị kị khí như khi dùng phân đạm (nitrat) cùng với phân chuồng trên những ruộng lúa ngập nước, phân nitrat dùng bón cho lúa bị nhóm vi khuẩn này sử dụng rất nhanh, nitrat có thể mất hết rất nhanh mà cây trồng không kịp sử dụng.


4. Vận dụng, liên hệ thực tế (dặn dò):

Chuẩn bị bài thực hành Lên men.

Tuần: ..... Ngày soạn: .........................

Tiết: ....... Ngày dạy : .........................

BÀI 24: THỰC HÀNH: LÊN MEN ÊTYLIC VÀ LACTIC

I/ Mục tiêu bài dạy:

Có kĩ năng làm một số sản phẩm lên men (sữa chua, muối chua rau quả và lên men rượu).

II/ Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin; phân tích đối chiếu khi HS cùng nhau quan sát hiện tượng; giải thích hiện tượng và rút ra kết luận.

- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng, hợp tác khi tiến hành thí nghiệm.

- Kĩ năng ra quyết đinh lựa chọn biện pháp hiệu quả để muối chua rau quả, làm sữa chua.

- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm trong khi tiến hành thí nghiệm.



III/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học:

- Trực quan - tìm tòi - Vấn đáp - tìm tòi - Dạy học nhóm - Trình bày 1 phút



IV/ Phương tiện dạy học:

1. Lên men êtylic:

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu cho mỗi nhóm học sinh (6 – 8 em).

- 4 ống nghiệm ( đ­ường kính 1-1,5cm, dàI 15 cm. Bánh men mới làm đư­ợc giã nhỏ và rây lấy bột mịn (2 – 3 g) hoặc nấm men thuần khiết. 20 ml nư­ớc đun sôi để nguội.

- 20 ml dung dịch đ­ường kính (saccarôzơ) 10%.



2. Lên men lactic:

- Một hộp sữa chua Vinamilk, 1 hộp sữa đặc có đ­ường, muổng, cốc đong, cốc đựng, ấm đun n­ước, dưa leo, cải sen, bắp cải, dao con, dung dịch NaCl, bình hoặc hủ để muối d­ưa.



V/ Tiến trình bài dạy:

1. Khám phá (mở đầu, vào bài): GV đặt câu hỏi: Hãy nêu các quá trình phân giải của vi sinh vật?



2.Kết nối (dẫn HS vào bài mới): Dựa vào kết quả trả lời của HS, GV dẫn HS vào bài mới:

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung bài dạy

▲ Hướng dẫn HS làm thí nghiệm lên men rượu.

▲ Hướng dẫn HS làm sữa chua.

▲ Giải đáp thắc mắc của HS.

▲ Hướng dẫn HS viết thu hoạch.




∆ Làm TN theo HD của GV.

∆ Làm TN theo HD của GV.

∆ Đặt câu hỏi thắc mắc những điểm chưa rõ.

∆ Về nhà viết thu hoạch theo hướng dẫn của giáo viên.



I. Lên men êtilic:

- Cho vào đáy mỗi ống nghiệm 2 và 3: 1g bột bánh men hoặc nấm men thuần khiết.

- Đổ nhẹ 10ml dung dịch đường theo thành ống nghiệm 1 và 2.

- Đổ nhẹ 10ml nước lã đun sôi theo thành ống nghiệm 3.

- Sau đó để các ống nghiệm trên ở nhiệt độ 30 – 320C, quan sat hiện tượng xảy ra trong các ống nghiệm.

II. Lên men lactic:

1. Làm sữa chua:

- Đun sôi, pha sữa ngọt vừa uống, để nguội 400C, cho 1 muỗng sữa Vinamilk vào, trộn đều, đổ ra cốc, ủ ở 400C, đậy kín, sau 3 – 5 giờ sẽ thành sữa chua.

- Muốn bảo quản thì để sữa vào tủ lạnh.

2. Làm rau quả muối chua:

- Rửa dưa leo, cải sen, bắp cải. Cắt ra thành các đoạn dài khoảng 3cm.

- Cho rau quả vào hủ, đổ ngập nước muối NaCL (5-6%), nén chặt, đậy kín, để ở nhiệt độ 28-300C.

3.Thu hoạch:

- Trả lời các câu hỏi lệnh SGK và hoàn thành bảng cuối trang 96.

Lên men rượu:

+Chất X là C2H5OH.

+Ống nghiệm 1: có mùi đường, ống nghiệm 3: có mùi bánh men, ống nghiệm 2: có cả 4 dấu hiệu.


Lên men lactic:

+Chất X là C3H4O3.

+Sữa đang lỏng thành sẹt vì tạo axit lactic làm giảm pH, gây đông tụ casêin.

+Sữa chua bổ dưỡng vì có axit lactic, vitamin, nhân tố sinh trưởng.

- Kiểm tra các sản phẩm sữa chua và rau quả chua, giải thích kết quả.

4. Dặn dò:

- Đọc mục ”Em có biết”.

- Xem trước bài 25.



TÀI LIỆU BỔ SUNG

I.Xem mục III.Hô hấp và lên men (bài 22)

II. Mục II bài 23: Quá trình phân giải:

1/ Phân giải prôtêin và ứng dụng:

- Các vi sinh vật tiết enzim prôtêaza ra môi trường phân giải prôtêin ở môi trường thành axit amin rồi hấp thụ.

- Ứng dụng làm tương, nước mắm…

2/ Phân giải polisaccarit và ứng dụng:

- Vi sinh vật tiết enzim phân giải ngoại bào polisaccarit( tinh bột, xenlulôzơ..) thnành các đường đơn( monosaccarit) rồi hấp thụ.

+ Ứng dụng:

- Lên men rượu êtilic từ tinh bột (làm rượu): Tinh bột Glucôzơ Êtanol + CO2

- Lên men lactic từ đường (muối dưa, cà..): Glucôzơ Axit lactic(vi khuẩn dị hình có thêm CO2, Êtanol, axit Axêtic…

- Phân giải xenlulôzơ nhờ vi sinh vật tiết enzim xenlulaza xử lý rác thực vật…

3/ Tác hại:

Do quá trình phân giải tinh bột, prôtêin, xenlulôzơ mà vi sinh vật làm hỏng thực phẩm, đồ ăn uống, thiết bị có xenlulôzơ…

Câu hỏi cuối bà 23 :

+ Câu 1: Vi khuẩn lam có khả năng tự tổng hợp prôtêin. Nguồn cacbon cung cấp là CO2 do quá trình quang tự dưỡng. Nguồn nitơ là nhờ nitrôgenaza cố định nitơ phân tử, diễn ra chủ yếu trong tế bào dị hình.

+ Câu 2:


Đặc điểm so sánh

Lên men lactic

Lên men rượu

Loại vi sinh vật

Vi khuẩn lactic đồng hình hoặc dị hình

Nấm men rượu, có thể có nấm mốc, vi khuẩn

Sản phẩm

- Lên men đồng hình hầu như chỉ có axit lactic.

- Lên men dị hình còn có thêm CO2 Êtilic và axit hữu cơ khác



- Nấm men: rượu êtilic, CO2

- Nấm mốc, vi khuẩn ngoài rượu, CO2 còn có các chất hữu cơ khác



Nhận biết

Có mùi chua

Có mùi rượu

Số ATP thu được

từ 1 mol glucôzơ



- Lên men đồng hình 2molATP/1mol glucôzơ

- Lên men dị hình 1molATP/1mol glucôzơ



- Nấm men rượu 2molATP/1mol glucôzơ.

- Nấm mốc, vi khuẩn 1-2molATP/1molglucôzơ





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương