Chương IV: HÔ HẤP



tải về 294 Kb.
trang3/3
Chuyển đổi dữ liệu06.12.2017
Kích294 Kb.
#4075
1   2   3

Câu 5 : Não bộ, kể từ dười lên gồm có các bộ phận:

  1. Trụ não; não trung gian; đại não; tiểu não nằm sau trụ não

  2. Trụ não; đại não; não trung gian; tiểu não nằm sau trụ não

  3. Trụ não; đại não; tiểu não nằm sau trụ não; não trung gian

  4. Não trung gian; trụ não; đại não; tiểu não nằm sau trụ não

Câu 6 : Chức năng của trụ não là:

  1. Điều khiển quá trình trao đổi chất của cơ thể

  2. Điều khiển hoạt động của cơ quan sinh dưỡng (tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá. . . )

  3. Điều hoà thân nhiệt

  4. Điều hoà, phối hợp các hoạt động phức tạp

Câu 7 : Chức năng của tiểu não là:

  1. Giữ thăng bằng cho cơ thể

  2. Điều hoà, phối hợp các hoạt động phức tạp

  3. Điều khiển qu á trình trao đổi chất trong cơ thể

  4. Điều hoà, phối hợp các hoạt động phức tạp trong cơ thể và giữ thăng bằng

Câu 8 : Vị trí não trung gian là:

A. Nằm phía dưới tuỷ sống B. Nằm giữa trụ não và đại não

C. Nằm giữa tuỷ sống và trụ não D. Nằm giữa hành não và cầu não

d. Não trung gian và đại não



Câu 9 : Điều khiển các quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt trong cơ thể là chức năng của:

a. Trụ não và tiểu não c. Não trung gian

b. Tiểu não d. Não trung gian và đại não
Tiết 51: Đại não;

Câu 1 : Nêu cấu tạo của đại não:


  • Đại não là phần não phát triển nhất ở người. Đại não gồm: Chất xám tạo thành vỏ não là trung tâm của các phản xạ có điều kiện.

  • Chất trắng nằm dưới vỏ não là những đường thần kinh nối các phần của vỏ não với nhau và vỏ não với các phần dưới của hệ thần kinh. Trong chất trắng còn có các nhân nền

Câu 2 : Sự phân vùng chức năng của đại não?

  • Vùng thị giác ở thùy chẩm

  • Vùng thính giác ở thùy thái dương

  • Vùng vận động ở hồi trán lên ( trước rãnh đỉnh)

  • Vùng cảm giác ở hồi đỉnh lên ( sau rãnh đỉnh)

  • Vùng vận động ngôn ngữ nằm gần vùng vận động

  • Vùng hiểu tiếng nói và chữ viết nằm gần vùng thính giác và thị giác.

Câu 3 : Nêu rõ các đặc điểm cấu tạo và chức năng của đại não người, chứng tỏ sự tiến hóa của người so với các dộng vật khác trong lớp thú.

  • Khối lượng não so với cơ thể ở người lớn hơn các động vật thuộc lớp thú

  • Vỏ não có nhiều khe và rãnh làm tăng bề mặt chứa các noron ( khối lượng chất xám lớn hơn)

  • Ở người, ngoài các trung khu vận động và cảm giác như các động vật thuộc lớp thú, còn có các trung khu cảm giác và vận động ngôn ngữ

Câu 4 : Diện tích bề mặt của vỏ đại não ở người khoảng:

a. Dưới 1500cm2 b. 2300 - 2500cm2

c. 1500 - 2000cm2 d. 2000 - 2200cm2

Câu 5 : Các vùng chức năng đặc biệt chỉ có ở đại não người

A. Vùng vận động

B. Vùng vị giác

C. Vùng vận động ngôn ngữ, vùng hiểu tiếng nói và chữ viết

D. Vùng thính giác

Câu 6 : Nếu vỏ đại não bị cắt hoặc bị tổn thương sẽ:


  1. Mất tất cả các phản xạ có điều kiện đã được thành lập

  2. Mất tất cả các phản xạ không điều kiện

  3. Mất tất cả các phản xạ không điều kiện và có điều kiện đã được thành lập

  4. Không ảnh hưởng đến phản xạ có điều kiện

Câu 7 : Chất xám được cấu tạo từ:

A. Các sợi trục thần kinh B. Các sợi trục và thân nơron

C. Thân nơron và sợi nhánh thần kinh D. Sợi trục, sợi nhánh, thân nơron

Câu 8 : Câu nào sau đây không đúng với cấu tạo của đại não?


  1. Khe và rãnh làm tăng bề mặt vỏ não.

  2. Bề mặt đại não có nhiều nếp gấp.

  3. Là trung khu thần kinh, nơi xuất phát của các dây thần kinh não.

  4. Khe và rãnh chia não thành các thùy và các hồi não.


Tiết 52: Hệ thần kinh sinh dưỡng
Câu 1 : So sánh cấu tạo của phân hệ giao cảm và phân hệ đối giao cảm:



Cấu tạo

Phân hệ giao cảm

Phân hệ đối giao cảm

trung ương

Các nhân xám ở sừng bên tủy sống

Các nhân xám ở trụ não và đoạn cùng tủy sống

Ngoại biên gồm:

 

 

Hạch thần kinh

Chuỗi hạch nằm gần cột sống, xa cơ quan phụ trách

Hạch nằm gần cơ quan phụ trách

Noron trước hạch

( sợi trục có bao mielin)



Sợi trục ngắn

Sợi trục dài

Nơron sau hạch

( không có bao mielin)



Sợi trục dài

Sợi trục ngắn


Câu 2 : Chức năng của 2 phân hệ giao cảm và đối giao cảm? Điều đó có ý nghĩa gì đối với đời sống?

  • 2 phân hệ giao cảm và đối giao cảm có tác dụng đối lập đối với hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng, chính nhờ đó mà điều hòa được hoạt động của chúng phù hợp với nhu cầu của cơ thể từng lúc, từng nơi.

Câu 3 : Những điểm giống nhau giữa hệ thần kinh sinh dưỡng và hệ thần kinh vận động là:

  1. Đều có bộ phận trung ương và bộ phận ngoại biên, có chức năng điều khiển, điều hoà và phối hợp hoạt động của các cơ quan.

  2. Đều có liên quan đến hoạt động của cơ vân.

  3. Đều có chức năng điều khiển, điều hoà và phối hợp hoạt động của các cơ quan.

  4. Đều có bộ phận trung ương và bộ phận ngoại biên.

Câu 4: Điều khiển hoạt động của các nội quan như hệ tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá, sinh dục, bài tiết là do:

A. Thân nơ ron B. Hệ thần kinh vận động (cơ, xương)

C. Hệ thần kinh sinh dưỡng D. Sợi trục

Câu 5: Đặc điểm của phân hệ thần kinh giao cảm là:


  1. Sợi trục của nơron trước hạch dài.

  2. Sợi trục của nơron sau hạch ngắn.

  3. Chuỗi hạch TK nằm xa cơ quan phụ trách.

  4. Chuỗi hạch TK nằm gần cơ quan phụ trách.

Câu 6: Trung ương thần kinh của phân hệ giao cảm nằm ở đâu ?

  1. Các nhân xám nằm ở sừng bên của tủy sống (đốt tủy ngực I đến đốt tủy thắt lưng III).

  2. Các nhân xám nằm ở trụ não và đoạn cùng tủy sống .

  3. Các nhân xám nằm ở tiểu não .

  4. Các nhân xám nằm ở đại não .

Câu 7: Trung ương thần kinh của phân hệ đối giao cảm nằm ở đâu ?

  1. Các nhân xám nằm ở sừng bên của tủy sống (đốt tủy ngực I đến đốt tủy thắt lưng III).

  2. Các nhân xám nằm ở trụ não và đoạn cùng tủy sống .

  3. Các nhân xám nằm ở tiểu não .

  4. Các nhân xám nằm ở đại não .

Hệ thần kinh sinh dưỡng bao gồm

A. Phân hệ thần kinh giao cảm và phân hệ thần kinh đối giao cảm

B. Phân hệ thần kinh động vật và thực vật

C. Phân hệ trung ương và ngoại biên

D. Phân hệ cơ xương và phân hệ vận động
Tiết 53: Cơ quan phân tích thị giác

Câu 1: Trình bày cấu tạo cơ quan phân tích

Bao gồm:



  • Cơ quan thụ cảm

  • Dây thần kinh ( Dẫn truyền hướng tâm)

  • Bộ phận phân tích ở trung ương


Câu 2: Nêu cấu tạo của cơ quan phân tích thị giác

  • Gồm: các tế bào thụ cảm thị giác trong màng lưới của cầu mắt

  • Dây thần kinh thị giác ( dây số II)

  • vùng thị giác ở thùy chẩm

Câu 3: Nêu cấu tạo của cầu mắt:

  • Cầu mắt nằm trong hốc mắt của xương sọ, phía ngoài được bảo vệ bởi các mi mắt, lông mày, lông mi nhờ tuyến lệ luôn luôn tiết nước mắt làm mắt không bị khô

  • Cầu mắt vận động được là nhờ các cơ vận động mắt.

  • Cầu mắt gồm 3 lớp: lớp ngoài cùng là màng cứng có nhiệm vụ bảo vệ phần trong của cầu mắt.

  • Phía trước của màng cứng là màng giác trong suốt để ánh sáng đi qua vào trong cầu mắt

  • Tiếp đến là lớp màng mạch có nhiều mạch máu và các tế bào sắc tố đen tạo thành 1 phòng tối trong cầu mắt

  • Lớp trong cùng là màng lưới, trong đó chứa tế bào thụ cảm thị giác, bao gồm 2 loại: tế bào nón và tế bào que

Câu 4: Nêu cấu tạo của màng lưới:

  • Màng lưới có chứa tế bào thụ cảm thị giác, bao gồm 2 loại: tế bào nón và tế bào que

  • Các tế bào nón tiếp nhận các kích thích ánh sáng mạnh và màu sắc

  • Các tế bào que có khả năng tiếp nhận kích thích ánh sáng yếu giúp ta nhìn rõ về ban đêm

  • Các tế bào nón tập trung chủ yếu ở điểm vàng. Càng xa điểm vàng, số lượng tế bào nón càng ít và chủ yếu là tế bào que..


Câu 5: Tế bào cảm thụ thị giác nằm ở

A. màng lưới B. màng mạch C. màng cứng D. màng giác
Câu 6: Nhóm tế bào thụ cảm thị giác gồm:

  1. Tế bào α, β, và tế bào nón

  2. Tế bào nón, tế bào que

  3. Tế bào α, β và tế bào que

  4. Tế bào α, β, tế bào nón, tế bào que

6/ Màng lưới của loài sinh vật nào không có tế bào thị giác hình nón?

a. Người. b. Bò

c. Ngựa. d. Dơi.

Câu 7: Chức năng của thể thuỷ tinh là

A. tiếp nhận kích thích ánh sáng.

B. cho ánh sáng phản chiếu từ vật đi qua.

C. tham gia dẫn truyền các luồng thần kinh từ mắt về não bộ.

D. điều tiết để ảnh của vật rơi đúng trên màng lưới.

Câu 8 : tế bào giúp ta nhìn thấy vào ban đêm khi ánh sáng yếu là:

A. tế bào hình nón B. tế bào sắc tố C. tế bào hình que D. tế bào thụ cảm
Tiết 54: Vệ sinh mắt

Câu 1: Nêu các tật của mắt, nguyên nhân và cách khắc phục

Các tật của mắt:Tật cận thị, tật viễn thị.

*Tật cận thị (1,5)

- Nguyên nhân : + Bẩm sinh do cầu mắt dài

+ Do không đúng khoảng cách trong vệ sinh học đường làm cho thể thuỷ tinh quá phồng lau dần mất khả năng dãn

- Cách khắc phục : Đeo kính cận

* Tật viễn thị (1,5)

- Nguyên nhân: + Bẩm sinh do cầu mắt ngắn

+ Thể thuỷ tinh bị lão hoá, mất tính đàn hồi, không phồng được

- Cách khắc phục : Đeo kính lão



Câu 2: Tại sao người già thường phải đeo kính lão?
- Vì ảnh của vật hiện phía sau màng lưới, muốn nhìn rõ phải đẩy vật ra xa do thùy tinh thể bị lão hóa ( già) mất khả năng điều tiết

Câu 3: Mắt chỉ có khả năng nhìn gần là mắt bị

A. cận thị B. viễn thị. C. loạn thị D. mù màu.



Câu 4:. Mắt chỉ có khả năng nhìn xa là mắt bị

A. cận thị B. viễn thị. C. loạn thị D. mù màu.


Câu 5: Cận thị là do:

A. Cầu mắt dài bẩm sinh hoặc thuỷ tinh thể quá phồng

B. Cầu mắt ngắn bẩm sinh hoặc thuỷ tinh thể quá phồng

C. Cầu mắt dài bẩm sinh hoặc thuỷ tinh thể quá dẹp

D. Cầu mắt ngắn bẩm sinh hoặc thuỷ tinh thể quá dẹp

Câu 6: Mắt cận thị ảnh của vật sẽ xuất hiện ở ?

A. Ngay điểm mù. B. Ngay điểm vàng.



C. Phía trước màng lưới. D. Phía sau màng lưới.

Câu 7: Cầu mắt quá ngắn là nguyên nhân gây tật nào sau đây:

  1. Cận thị

  2. Loạn thị

  3. Viễn thị

  4. Mù màu

Câu 8: Điều nào sau đây không đúng với nguyên nhân của viễn thị?

A. Thể thủy tinh mất tính đàn hồi, không điều tiết được.

B. Ở người già thể thủy tinh bị lão hóa.

C. Cầu mắt ngắn do bẩm sinh.

D. Thường xuyên đọc sách báo nơi thiếu ánh sáng.

Câu 8: Loại kính nào sau đây dùng cho người cận thị :


  1. Kính hội tụ

  2. Kính râm

  3. Kính phân kì

  4. Kính đặc biệt

Câu 9: Nguyên nhân ngây nên bệnh mắt hột là:

A. nóng trong người B. vi rút C. bụi D. vi khuẩn

Tiết 55: Cơ quan phân tích thính giác

Câu 1: Nêu cấu tạo của cơ quan phân tích thính giác:

tế bào thụ cảm thính giác ( nằm trong 1 bộ phận của tai: cơ quan Coocti)

dây thần kinh thính giác ( dây số VIII)

Vùng thính giác ở thùy thái dương



Câu 2: Nêu cấu tạo của tai:

Chia làm 3 phần: tai ngoài, tai giữa và tai trong

- Tai ngoài gồm vành tai có nhiệm vụ hứng sóng âm, ống tai hướng sóng âm. Tai ngoài được giới hạn với tai giữa bởi màng nhĩ

- Tai giữa là 1 khoang xương, trong đó có chuỗi xương tai gồm: xương búa, xương đe, xương bàn đạp. Xương búa được gắn vào màng nhĩ, xương bàn đạp áp vào 1 màng giới hạn tai giữa và tai trong.

- Khoang tai giữa thông với nhau nhờ có vòi nhĩ nên bảo đảm áp suất 2 bên màng nhĩ được cân bằng.

- Tai trong gồm 2 bộ phận:

+ Bộ phần tiền đình và các ống bán khuyên thu nhận các thông tin về vị trí và sự chuyển động của cơ thể trong không gian

+ ốc tai thu nhận các kích thích của sóng âm. ốc tai bao gồm ốc tai xương, trong có ốc tai màng



Câu 3: Nêu cách thu nhận sóng âm của tai:

- Sóng âm vào tai làm rung màng nhĩ, truyền qua chuỗi xương tai vào tai trong gây sự chuyển động ngoại dịch rồi nội dịch trong ốc tai màng và tác động lên các tế bào thụ cảm thính giác của cơ quan coocti nằm trên màng cơ sở ở vùng tương ứng với tần số và cường độ của sóng mâ làm các tế bào này hưng phấn chuyển thành xung thần kinh truyền về vùng thính giác ở thùy thái dương cho ta nhận biết vể âm thanh đã phát ra.



Câu 4: Tai được chia thành các phần nào sau đây?

A. Vành tai, ống tai, tai trong B. Tai ngoài, tai giữa, tai trong

C. Tai ngoài, ống tai, tai trong D. Ống tai, tai ngoài, tai giữa

Câu 5: Cơ quan phân tích thính giác bao gồm:


  1. Tế bào thụ cảm thính giác

  2. Dây thần kinh thính giác, tế bào thụ cảm thính giác

  3. Vùng phân tích thính giác, dây thần kinh thính giác.

  4. Tế bào thụ cảm thính giác dây thần kinh thính giác, vùng phân tích thính giác

Câu 5: Các tế bào thụ cảm thính giác nằm trên:

A. Ốc xương tai B. quan Coocti

C. Màng nhĩ D. Bộ phận tiền đình

Câu 6 : Tai còn có chức năng thu nhận cảm giác thăng bằng cho cơ thể là nhờ:


  1. Bộ phận tiền đình và các ống bán khuyên.

  2. Cơ quan coocti.

  3. Các bộ phận ở tai giữa

  4. vòi nhĩ

Tiết 56: Phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện;

Câu 1 : Thế nào là PXKDK và PXCDK?

1. PXKDK là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập

2. PXCDK là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện

Câu 2: Phân biệt tính chất của PXCDK và PXKDK


Tính chất của phản xạ không điều kiện

Tính chất của phản xạ có điều kiện

Trả lời các kích thích tương ứng hay kích thích không điều kiện

Trả lời các kích thích bất kì hay kích thích có điều kiện

Bẩm sinh

Được hình thành trong đời sống

Bền vững

Dễ mất khi không được củng cố

Có thính chất di truyền, mang tính chất chủng loại

Có tính chất cá thể, không di truyền

Sô lượng hạn chế

Sô lượng không hạn định

Cung phản xạ đơn giản

Hình thành đường liên hệ tạm thời

Trung ương nằm ở trụ não, tủy sống

Trung ương thần kình nằm ở vỏ não

Câu 3: Nêu mối quan hệ giữa phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện

- Phản xạ không điều kiện là cơ sở thành lập phản xạ có điều kiện

Phải có sự kết hợp giữa 1 kích thích có điều kiện với kích thích không điều kiện

( trong đó kích thích có điều kiện phải tác động trước kích thích không điều kiện 1 thời gian ngắn)



Câu 4: Tính chất nào sau đây là của phản xạ không điều kiện.?

  1. Thường xuyên luyện tập.

  2. Bẩm sinh suốt đời không thay đổi.

  3. Không di truyền.

  4. Mang tính cá thể.

Câu 5:. Tính chất nào sau đây là của phản xạ có điều kiện?

A. Bẩm sinh. B. Di truyền

C. Bền vững. D. Số lượng không hạn định
Câu 6: Phản xạ có điều kiện bị mất đi là do:

A. Phản xạ không được củng cố dần mất đi. Sự ức chế phản xạ cũ, thành lập phản xạ mới phù hợp hơn với đời sống.

B. Sự ức chế phản xạ cũ, thành lập phản xạ mới phù hợp hơn với đời sống.

C. Phản xạ không được củng cố dần mất đi.

D. Phản xạ được lặp lại liên tục.
Tiết 57: Hoạt động thần kinh cấp cao ở người;

Câu 1: Trình bày quá trình thành lập và ức chế PXCĐK

- Phải có sự kết hợp giữa các kích thích bất kì ( kích thích có điều kiện) với kích thích của 1 phản xạ không điều kiện

- KTCDK phải tác động trước trong vài giây so với kích thích của PXKDK và hình thành đường liên hệ tạm thơi

- Quá trình kết hợp đó phải được lập lại nhiều lấn và thường xuyên được củng cố.

-Ức chế PXCDK xảy ra khi hành động thói quen đó không được củng cố, làm mất đường liên hệ tạm thời.

Câu 2: Nêu rõ ý nghĩa của sự hình thành và ức chế phản xạ có điều kiện đối với đời sống các động vật và con người

- Đảm bảo sự thích nghi với môi trường và điều kiện sống luôn thay đổi và sự hình thành các thói quen, các tập quá tốt đối với con người


Câu 3: Nêu sự thành lập và ức chế các phản xạ có điều kiện ở người

- Hình thành ở trẻ mới sinh , rất sớm

- Đó là các PX CDK với ánh sáng, màu sắc, âm thanh và chúng dần hoàn thiện

- Trẻ càng lớn, số lượng PXCDK xuất hiện càng nhiều và càng phức tạp

- Ức chế các phản xạ có điều kiện khi phản xạ đó không còn cần thiết đối với đời sống
Câu 4: Nêu vai trò của tiếng nói và chữ viết:

- Tiếng nói và chữ viết là tín hiệu của sự vật nhưng thuộc hệ thống tín hiệu thứ 2, chúng có thể gây ra các phản xạ có điều kiện cấp cao.

- Là phương tiện giao tiếp, trao đổi, truyền đạt kinh nghiệm trong cuộc sống, lao động, sản xuất

- Là cơ sở của tư duy trừu tượng.



Câu 5: Khả năng nào dưới đây chỉ có ở người mà không có ở động vật:

A. Phản xạ có điều kiện C. Tư duy trừu tượng

B. Phản xạ không điều kiện D. Trao đổi thông tin
Tiết 58: Vệ sinh hệ thần kinh
Câu 1: Vì sao nói ngủ là 1 nhu cầu sinh lí của cơ thể? Giấc ngủ có ý nghĩa ntn đối với sức khỏe?

- Bản chất của giấc ngủ là 1 quá trình ức hế để bảo vệ phục hồi khả năng hoạt động của hệ thần kinh sau 1 ngày học tập và lao động.


Câu 2: Muốn có giấc ngủ tốt cần những điều kiện gì?

- Đi ngủ đúng giờ

- Đánh răng, rửa mặt trước khi ngủ, chuẩn bị cho giấc ngủ

- Đảm bảo không khí yên tĩnh

- Tránh mọi kích thích có ảnh hưởng tới giấc ngủ

Câu 3: Nêu những biện pháp giữ gìn và bảo vệ hệ thần kinh?

- Tránh những tác động có ảnh hưởng xấu đến hoạt động của hệ thần kinh

- Đảm bao giấc ngủ hằng ngày

- Giữ cho tâm hồn thanh thản, tránh những suy nghĩ âu lo

- Xây dựng 1 chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lí

Câu 4: Giấc ngủ có ý nghĩa quan trọng đối với sức khoẻ là:

A. Giấc ngủ là một quá trình ức chế để bảo vệ và phục hồi khả năng hoạt động của hệ thần kinh.

B. Giấc ngủ làm giảm mọi hoạt động cơ thể, tiết kiệm được năng lượng.

C. Giấc ngủ giúp hệ thần kinh điều khiển mọi hoạt động của cơ thể hiệu quả hơn.



D. Cả A và B.
Câu 5: Những biện pháp nào sau đây giúp ta có một hệ thần kinh khỏe mạnh?

  1. Có chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lí, tránh các chất kích thích và ức chế đối với hệ thần kinh.

  2. Giữ cho tâm hồn thanh thản, tránh lo âu, phiền muộn; đảm bảo giấc ngủ hằng ngày đầy đủ

  3. Dùng các chất kích thích và ức chế đối với hệ thần kinh

  4. a và b đúng


tải về 294 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương