Chương IV: HÔ HẤP


Câu 3: Vì sao nói chuyển hóa vật và năng lượng là đặc trưng cơ bản của sự sống? Sự chuyển hóa vật chất và năng lượng phụ thuộc vào cơ chế nào? +



tải về 294 Kb.
trang2/3
Chuyển đổi dữ liệu06.12.2017
Kích294 Kb.
#4075
1   2   3

Câu 3: Vì sao nói chuyển hóa vật và năng lượng là đặc trưng cơ bản của sự sống? Sự chuyển hóa vật chất và năng lượng phụ thuộc vào cơ chế nào?

+ Chuyển hóa vật và năng lượng là đặc trưng cơ bản của sự sống

- Mọi hoạt động sống của cơ thể đều cần năng lượng, mà năng lượng được giải phóng từ quá trình chuyển hóa. Nếu không có chuyển hóa thì không có hoạt động sống

+ Sự chuyển hóa vật chất và năng lượng phụ thuộc vào cơ chế


  • Cơ chế thần kinh và cơ chế thể dịch

Câu 4: Hãy nêu sự khác biệt giữa đồng hóa với tiêu hóa, dị hóa với bài tiết:


Đồng hóa: Tổng hợp các chất đặc trưng và tích lũy năng lượng ở các liên kết hóa học

Tiêu hóa: biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng hấp thụ vào máu

Dị hóa: phân giải chất đặc trưng thành các chất đơn giản và bẻ gãy các liên kết hóa học để giải phóng năng lượng

Bài tiết: thải sản phẩm phân hủy và sản phẩm thừa ra môi trường ngoài như: phân, nước tiểu, mồ hôi, CO2

Câu 5: Dị hoá là quá trình:

A. Tổng hợp các chất cần thiết cho cơ thể và giải phóng năng lượng

B. Phân giải các chất được tích luỹ trong quá trình đồng hoá và giải phóng năng lượng, cung cấp cho hoạt động sống của tế bào

C. Tích luỹ năng lượng trong các liên kết hoá học

D. Giải phóng năng lượng bằng cách bẻ gẫy các liên kết hoá học

Câu 6: Quá trình chuyển hoá vật chất và năng lượng diễn ra ở tế bào gồm 2 mặt là:

A. Đồng hoá và tiêu hoá B. Đồng hoá và bài tiết



C. Đồng hoá và dị hoá D. Dị hoá và tiêu hoá
Bài: Thân nhiệt

Câu 1: Mọi hoạt động của cơ thể đều sinh nhiệt. Vậy nhiệt do hoạt động của cơ thể sinh ra đã đi đâu và để làm gì?

  • Nhiệt do hoạt động của cơ thể tạo ra thường xuyên được máu phân phối khắp cơ thể và tỏa ra môi trường để đảm bảo thân nhiệt ổn định.

Câu 2: Khi lao động nặng, cơ thể có những phương thức tỏa nhiệt nào?

  • Khi lao động nặng, cơ thể tỏa nhiệt qua hơi nước ở hoạt động hô hấp và và tỏa nhiệt qua da, qua sự bốc hơi của mồ hôi. Vì thế, người lao động nặng hô hấp mạnh và đổ mồ hôi.

Câu 3: Vai trò của da trong điều hòa thân nhiệt:

  • Da là cơ quan đóng vai trò quan trọng trong điều hòa thân nhiệt. Khi trời nóng hay lao động nặng, mạch máu dưới da dãn ra giúp tỏa nhiệt nhanh, đồng thời tăng cường tiết mồ hôi, mồ hơi bay hơi sẽ lấy đi 1 nhiệt lượng của cơ thể. Khi trời rét, mao mạch dưới da co lại, cơ chân lông co để giảm sự tỏa nhiệt.

  • Hệ thần kinh giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động điều hòa thân nhiệt.


Câu 4: Trình bày cơ chế điều hòa thân nhiệt trong các trường hợp: trời nóng, trời oi bức và trời rét:

  • Trời nóng, mạch máu dưới da dãn ra, lưu lượng máu qua da nhiều làm da trở nên hồng hào tạo điều kiện cho cơ thể tăng cường tỏa nhiệt.

  • Trời oi bức, độ ẩm không khí cao, không thoáng gió, mồ hôi sẽ tiết ra nhiều, nhưng không bay hơi được sẽ chảy thành dòng.

  • Trời rét, mạch máu dưới da co lại, lưu lượng máu qua da cũng ít đi nên da ta tím tái. Ngoài ra, các cơ chân lông co làm giảm sự tỏa nhiệt


Câu 5: Hãy giải thích các câu: + trời nóng chống khát, trời rét chóng đói và + rét run cầm cập:

  • Khi trời rét, một phản xạ khác được thực hiện đó là sự tăng cường quá trình chuyển hóa để tăng sinh nhiệt cho cơ thể. Điều đó giải thích vì sao: trời rét chống đói

  • Khi trời nóng, môi trường thông thoáng, có gió, độ ẩm không khí thấp, thì cơ thể thực hiện cơ chế tiết nhiều mồ hôi, mồ hơi bay hơi sẽ lấy đi 1 lượng nhiệt của cơ thể. Điều đó giải thích vì sao: Trời nóng chống khát

  • Khi trời quá lạnh, còn có hiện tượng các cơ co dãn liên tục gây phản xạ run để tăng sinh nhiệt.

Câu 5: Khi trời lạnh, các hình thức điều hoà thân nhiệt là:

  1. Giảm thoát nhiệt, tăng sinh nhiệt.

  2. Giảm sinh nhiệt, tăng thoát nhiệt.

  3. Giảm sinh nhiệt, giảm thoát nhiệt.

  4. Tăng sinh nhiệt, tăng thoát nhiệt.

Câu 5: Khi trời nóng, các hình thức điều hoà thân nhiệt là:

  1. Giảm thoát nhiệt, tăng thân nhiệt.

  2. Giảm sinh nhiệt, tăng thoát nhiệt.

  3. Giảm sinh nhiệt, giảm thoát nhiệt

  4. Tăng sinh nhiệt, tăng thoát nhiệt.



Bài: Vitamin và muối khoáng

Câu 1: Nêu vai trò của muối khoáng:

  • Muối khoáng là thành phần qua trọng của tế bào, đảm bảo cân bằng áp suất thẩm thấu và lực trương của tế bào

  • Tham gia vào thành phần cấu tạo của nhiều enzim

  • Đảm bảo quá trình trao đổi chất và năng lượng

Câu 2: Vì sao nói, thiếu vitamin D, trẻ em sẽ mắc bệnh còi xương?

  • Vitamin D cần cho sự chuyển hóa canxi và photpho. Cơ thể chỉ hấp thụ được canxi khi có mặt của Vitamin D. Vì vậy, thiếu vitamin D, trẻ em sẽ mắc bệnh còi xương

Câu 3: Vitamin có vai trò gì đối với hoạt động sinh lí của cơ thể?

- Vitamin tham gia vào cấu trúc nhiều hệ enzim xúc tác các phản ứng sinh hóa trong cơ thể. Nếu thiếu vitamin gây rối loạn các hoạt động sinh lí, thừa sẽ gây các bệnh nguy hiểm.



Câu 4: Vitamin có vai trò gì đối với hoạt động sinh lý của cơ thể:

  1. Không cung cấp năng lượng cho cơ thể.

  2. Cung cấp năng lượng và hoạt động sống cho cơ thể.

  3. Tham gia vào cấu trúc nhiều hệ enzim, xúc tác các phản ứng trong cơ thể.

  4. Là thành phần cấu trúc của hệ enzim.

Câu 5: Để đảm bảo sự dinh dưỡng của da hoặc tránh để khô giác mạc của mắt, người ta phải ăn thức ăn có đủ lượng vitamin:

a. Vitamin A b. Vitamin D c . Vitamin C d. Vitamin E



Câu 6: Vitamin cần cho sự tăng cường hấp thụ canxi ở ruột non và cần thiết cho sự phát triển của xương một cách bình thường :

a. Vitamin A b. Vitamin D c. Vitamin C d. Vitamin E

Câu 3:Muối khoáng nào có thành phần cấu tạo của hêmôglôbin trong hồng cầu:

a. Natri b. Canxi c. Sắt( Fe) d. Iốt



Câu 7: Nhóm vitamin tan được trong nước gồm:

a. A, D, C, B1 c. A, K, D, E

b. C, K, B12, B6 d. B1, B2, B6, B12, C
Bài: Tiêu chuẩn ăn uống – Nguyên tắc lập khẩu phần

Câu 1: Sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở mỗi cơ thể phụ thuộc vào những yếu tố nào?


  • Giới tính: Nam có nhu cầu dinh dưỡng cao hơn nữ

  • Trạng thái cơ thế: người có kích thước lớn có nhu cầu cao hơn. Người bệnh mới ốm khỏi, cần nhiều dinh dưỡng hơn để phục hồi sức khỏe

  • Dạng hoạt động: người lao động nặng có nhu cầu dinh dưỡng cao hơn vì tốn nhiều năng lượng hơn

  • Lứa tuổi: Trẻ em có nhu cầu dinh dưỡng cao hơn người già, ngoài việc đảm bảo cung cấp đủ năng lượng, mà còn cần để xây dựng cơ thể, giúp cơ thể lớn lên.


Câu 2: Xây dựng 1 khẩu phần ăn hợp lí, cần dựa trên những căn cứ nào?

  • Đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể

  • Đảm bảo đủ năng lượng, vitamin, muối khoáng và cân đối về thành phần các chất hữu cơ

  • Đảm bảo cân đối các thành phần và giá trị dinh dưỡng của thức ăn.


Câu 3: Thế nào là bữa ăn hợp lí, có chất lượng? Cần làm gì để nâng cao chất lượng bữa ăn trong gia đình?

Bữa ăn hợp lí, có chất lượng là:



  • Đảm bảo đủ thành phần dinh dưỡng, vitamin, muối khoáng

  • Có sự phối hợp đảm bảo cna6 đối tỉ lệ các thành phần thức ăn

Để nâng cao chất lượng bữa ăn cần:

  • Xây dựng kinh tế gia đình phát triển để đáp ứng nhu cầu ăn uống của gia đình

  • Làm cho bữa ăn hấp dẫn, ngon miệng bằng cấp:

+ Chế biến hợp khẩu vị

+ Bàn ăn và bát đũa phải sạch

+ Bày món ăn đẹp mắt, hấp dẫn

+ Tạo không khí vui tươi, thoải mái



Câu 4: Trong các loại thực phẩm sau, loại thực phẩm nào có nhiều gluxit nhất?

A. Trứng gà B. Đậu xanh C. Dầu mè D. Gạo
Chương VII: BÀI TIẾT

Bài: Bài tiết và cấu tạo cơ quan bài tiết nước tiểu

Câu 1: Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu:

  • Gồm thận, ống dẫn nước tiểu, ống đái và bóng đái

  • Thận là cơ quan quan trọng nhất trong hệ bài tiết nước tiểu, gồm 2 quả thận. Mỗi quả chứa khoảng 1 triệu đơn vị chức năng để lọc máu và hình thành nước tiểu.

  • Mỗi đơn vị chức năng của thận gồm: cầu thận, nang cầu thận, ống thận


Câu 2: Bài tiết đóng vai trò quan trọng như thế nào với cơ thể sống?

  • Nhờ hoạt động của hệ bài tiết mà các tính chất của môi trường trong cơ thể luôn ổn định, tạo điều kiện thuận lời cho hoạt động trao đổi chất diễn ra bình thường


Câu 3: Các sản phẩm thải chủ yếu của cơ thể là gì? Việc bài tiết chúng do các cơ quan nào đảm nhiệm?

  • Các sản phẩm thải chủ yếu của cơ thể là nước tiểu, mồ hôi, CO2

  • Hệ bài tiết thải loại nước tiểu, da thải loại mồ hôi, hệ hô hấp thải loại CO2

Câu 4: Bộ phận quan trọng nhất của cơ quan bài tiết nước tiểu là

A. ống dẫn nước tiểu B. ống đái C. thận D. bóng đái



Câu 5: Sản phẩm bài tiết hoà tan trong máu được bài tiết chủ yếu qua

A. Thận B. Da C. Phổi D. Hệ tiêu hóa



Câu 6: Hệ bài tiết nước tiểu gồm:

  1. Thận, cầu thận, bóng đái, ống đái;

  2. Thận, ống thận, bóng đái, ống dẫn nước tiểu;

  3. Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái;

  4. Thận, bóng đái, ống đái, ống thận.

Câu 7: Cấu tạo của thận gồm:

A. Phần vỏ và phần tuỷ với các đơn vị chức năng của thận cùng ống góp, bể thận

B. Phần vỏ, phần tuỷ, bể thận

C. Phần vỏ, phần tuỷ, bể thận, ống dẫn nước tiểu

D. Phần vỏ, phần tuỷ với các đơn vị chức năng, bế thận

Câu 8: Mỗi đơn vị chức năng của thận gồm:

A. Cầu thận, nang cầu thận. B. Nang cầu thận, ống thận.

C. Cầu thận, ống thận. D. Cầu thận, nang cầu thận, ống thận.

Bài: Bài tiết nước tiểu;

Câu 1: Sự tạo thành nước tiểu gồm những quá trình nào? Chúng diễn ra ở đâu?


  • Quá trình lọc máu để tạo nước tiểu đầu diễn ra ở cầu thận

  • Quá trình hấp thụ lại các chất dinh dưỡng, H2O,các ion cần thiết

  • Quá trình bài tiết tiếp các chất cặn bã, các chất thuốc, các ion thừa

  • Quá trình hấp thụ lại và bài tiết tiếp diễn ra ở ống thận. Kết quả là biến nước tiểu đầu thành nước tiểu chính thức.

Câu 2: Thành phần nước tiểu đầu khác với máu ở điểm nào?

  • Thành phần nước tiểu đầu không có tế bào máu và protein

  • Máu có các tế bào máu và protein


Câu 3: Phân biệt nước tiểu chính thức với nước tiểu đầu


Nước tiểu đầu

Nước tiểu chính thức

Các chất dinh dưỡng nhiều

Gần như không còn các chất dinh dưỡng

Nồng độ các chất hòa tan loãng hơn

Nồngđộ các chất hòa tan đậm đặc

Chứa ít các chất cặn bã, chất độc hơn

Chứa nhiều các chất cặn bã, chất độc


Câu 4: Tại sao sự tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của thân diễn ra liên tục, nhưng sự thải nước tiểu ra khỏi cơ thể chỉ xảy ra vào những lúc nhất định? Có sự khác nhau đó là do đâu?

  • Nước tiểu chỉ được thải ra ngoài khi lượng nước tiểu trong bóng đái lên tới 200ml đủ áp lực gây cảm giác buồn đi tiểu và cơ vòng ống đái mở ra kết hợp với sự co của cơ vòng bóng đái và cơ bụng giúp thải nước tiểu ra ngoài.

  • Có sự khác nhau đó là do: máu luôn tuần hoàn qua cầu thận nên nước tiểu được tạo ra liên tục

Câu 5: Sự tạo thành nước tiểu trải qua các giai đoạn:

A. Bài tiết và hấp thụ lại B. Lọc máu, hấp thụ lại, bài tiết tiếp.

C. Lọc máu, bài tiết, hấp thụ lại D. Hấp thụ lại, bài tiết
Câu 6: Nước tiểu chính thức khác nước tiểu đầu ở chỗ:

A. Không có chất dinh dưỡng, các ion cần thiết và có prôtêin

B. Không có chất dinh dưỡng, các ion cần thiết và lượng nước nhiều hơn

C. Không có chất dinh dưỡng, các ion cần thiết và lượng nước ít hơn

D. Không có chất dinh dưỡng, các ion cần thiết và có các tế bào máu

Câu 7: Chức năng của ống thận là:

A. Lọc máu và hình thành nước tiểu đầu

B. Lọc máu và hình thành nước tiểu chính thức.

C. Tích trữ nước tiểu.

D. Cả 3 câu đều đúng

Bài: Vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu

Câu 1: Một số các tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu:

+ Một số cầu thận hư hại về cấu trúc do các vi khuẩn gây viêm các bộ phận khác nhu tai, mũi, họng rồi gián tiếp gây viêm cầu thận

+ Các cầu thận còn lại làm việc quá tải, suy thoái dần, dẫn đến suy thận toàn bộ

+ Các tế bào ống thận do làm việc quá sức, bị thiếu oxi, bị đầu độc nhẹ nên làm việc kém hiệu quả hơn bình thường

+ Các tế bào ống thận bị tổn thương do đói oxi lâu dài, do bị đầu độc

Hoạt động bài tiết nước tiểu có thể bị ách tắc do sỏi hay viêm:

+ Các chất vô cơ và hữu cơ trong nước tiểu như axit uric, canxi, photphat, oxalat, xistein….có thể tạo nên những viên sỏi làm tắc nghẽn đường dẫn nước tiểu.

+ Bể thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái có thể bị viêm do vi khuẩn theo đường bài tiết nước tiểu đi lên gây ra.


Câu 2: Khi các cầu thận bị viêm và suy thoái có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng như thế nào về sức khỏe?

  • Khi các cầu thận bị viêm và suy thoái có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe đó là: Quá trình lọc máu bị ngừng trệ-> Các chất cặn bã và chất đọc bị tích tụ trong máu -> Biểu hiện sớm nhất là cơ thể bị phù, tiếp theo là suy thận toàn bộ dẫn đến hôn mê và chết.


Câu 3: Khi các tế bào ống thận làm việc kém hiệu quả hay bị tổn thương có thể dẫn đến hậu quả ntn về sức khỏe?

  • Khi các tế bào ống thận làm việc kém hiệu quả -> Quá trình hấp thụ lại các chất cần thiết và bài tiết tiếp các cặn bã độc hại bị giảm -> Môi trường trong thay đồi-> Môi trường trong bị biến đổi ->Trao đổi chất bị rối loạn -> Ảnh hưởng bất lợi đến sức khỏe

  • Khi các tế bào ống thận bị tổn thương có thể làm tắc ống thận hay nước tiểu hòa thẳng vào máu-> Gây đầu độc cơ thể với những biểu hiện tương tự trường hợp suy thận.

Câu 4: Biện pháp bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu?

  • Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể cũng như cho hệ bài tiết nước tiểu.

  • Khẩu phần ăn hợp lý:

+ Không ăn thức ăn quá nhiều Protein, không ăn quá mặn, quá chua, quá nhiều chất tạo sỏi.

+ Không ăn thức ăn ôi thiu, nhiễm chất độc hại.

+ Uống đủ nước

- Đi tiểu đúng lúc.


Câu 5: Khi đường dẫn nước tiểu bị nghẽn bởi sỏi có thể ảnh hưởng thế nào tới sức khỏe?

  • Khi đường dẫn nước tiểu bị nghẽn bởi sỏi, gây tình trạng bí tiểu hay không đi tiểu được-> người bệnh đau dữ dội có thể kèm theo sốt-> Nếu không được cấp cứu kịp thời có thể nguy hiểm đến tính mạng

Câu 6: Nếu như trong nước tiểu chính thức có xuất hiện glucôzơ thì người sẽ bị bệnh gì ?

A. Đái tháo đường

B. Dư insulin

C. Sỏi thận

D. Sỏi bóng đái
Chương IX: THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN

Tiết 47: Giới thiệu chung hệ thần kinh

Câu 1: Cấu tạo và chức năng của noron:


  • Thân chứa nhân

  • Các sợi nhánh và sợi trục, trong đó sợi trục có bao mielin bao ngoài. Các bao mielin được ngăn cách bằng các eo Rangvie

  • Tận cùng sợi trục có các cúc xinap là nơi tiếp giáp giữa các noron này với các noron khác hoặc với cơ quan trả lời.

  • Chức năng của noron là hưng phấn và dẫn truyền.

Câu 2: Nêu cấu tạo của hệ thần kinh:

  • Hệ thần kinh gồm bộ phận trung ương và bộ phận ngoại biên.

  • Bô phận trung ương có não và tủy sống được bảo vệ trong các khoang xương và màng não tủy: hộp sọ chứa não; tủy sống nằm trong ống xương sống

  • Nằm ngoài trung ương thần kinh là bộ phận ngoại biên; có các dây thàn kinh do các bó sợi vận động và bó sợi cảm giác tạo nên. Thuộc bộ phận ngoại biên có các hạch thần kinh.

Câu 3: Nêu chức năng của hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng

  • Hệ thần kinh vận động liên quan đến hoạt động của các cơ vân là hoạt động có ý thức

Hệ thần kinh sinh dưỡng điều hòa hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản ( các cơ quan nội tạng). Đó là những hoạt động không có ý thức

Câu 4: Hệ thần kinh gồm:

A. Não bộ và tuỷ sống.

B. Bộ phận trung ương và bộ phận ngoại biên.

C. Dây thần kinh và hạch thần kinh.

D. Não và dây thần kinh.

Câu 5: Trung ương thần kinh gồm:


  1. Não và tuỷ sống.

  2. Não bộ, tuỷ sống và hạch thần kinh.

  3. não bộ, tuỷ sống và dây thần kinh.

  4. Não bộ, tuỷ sống, dây thần kinh và hạch thần kinh.

Câu 6: Bộ phận ngoại biên của hệ thần kinh gồm

A. Não và tủy sống B. Dây thần kinh và hạch thần kinh

C. Các vùng của vỏ đại D. Nơron hướng tâm và nơron li tâm

Câu 7: Nơron cảm giác còn được gọi là:

A. Nơron li tâm . B. Nơron hướng tâm .

C. Nơron liên lạc D. Nơron trung gian.

Câu 7: Nơron vận động còn được gọi là:

A. Nơron li tâm . B. Nơron hướng tâm .

C. Nơron liên lạc D. Nơron trung gian.

Câu 7: Nơron có nhiệm vụ gì?

A. Cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh.

B. Cảm ứng và hưng phấn xung thần kinh.

C. Hưng phấn và dẫn truyền xung thần kinh.

D. Cả B, C.

Tiết 48: Thực hành - Tìm hiểu chức năng (liên quan đến cấu tạo) của tuỷ sống

Câu 1: Nêu cấu tạo của tủy sống:


  • Tủy sống bao gồm chất xám ở giữa và bao quanh bởi chất trắng

  • Chất xám là căn cứ ( trung khu) của các phản xạ không điều kiện

  • Chất trắng là các đường dẫn truyền nối các căn cứ trong tủy sống với nhau và với bộ não.

Tiết 49: Dây thần kinh tuỷ

Câu 1: Nêu cấu tạo của dây thần kinh tủy:

  • Có 31 đôi dây thần kinh tủy

  • Mỗi dây thần kinh tủy bao gồm các nhóm sợi thần kinh cảm giác nối với tủy sống qua rễ sau ( rễ cảm giác) và nhóm sợi thần kinh vận động, nối với tủy sống bằng các rễ trước ( rễ vận động)

  • Chính các nhóm sợi liên quan đến các rễ này sau khi đi qua khe giữa 2 đốt sống liên tiếp đã nhập lại thành dây thần kinh tủy.


Câu 2: Trình bày chức năng của dây thần kinh tủy:

  • rễ trước dẫn truyền xung vận động từ trung ương đi ra cơ quan đáp ứng ( cơ chi)

  • rễ sau: dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ các thụ quan về trung ương

  • Dây thần kinh tủy dẫn truyền xung thần kinh


Câu 3: Tại sao nói dây thần kinh tủy là dây pha?

  • Dây thần kinh tủy là dây pha vì dây thần kinh tủy bao gồm các bó sợi cảm giác và vó sợi vận động được liên hệ với tủy sống qua rễ sau và rễ trước.. Rễ sau là rễ cảm giác, rễ trước là rễ vận động.

1/ Số lượng dây thần kinh tủy trong cơ thể là:

a. 12 đôi b. 20 đôi c. 25 đôi d. 31 đôi



Câu 4: Đặc điểm hoạt động của dây thần kinh tuỷ là:

  1. Chỉ dẫn truyền xung cảm giác

  2. Chỉ dẫn truyền xung vận động

  3. Dẫn truyền cả xung cảm giác và xung vận động

  4. Không dẫn truyền

Câu 5: Dây thần kinh tuỷ là 

  1. dây cảm giác

  2. dây pha

  3. dây vận động, dây cảm giác, dây pha

  4. dây vận động

Câu 6: Tại sao nói dây thần kinh tủy là dây pha ?

  1. Vì dây thần kinh tủy bao gồm các bó sợi thần kinh hướng tâm ( bó sợi cảm giác ).

  2. Vì dây thần kinh tủy bao gồm các bó sợi thần kinh li tâm ( bó sợi vận động ).

  3. Vì dây thần kinh tủy bao gồm các bó sợi thần kinh hướng tâm ( bó sợi cảm giác ) và các bó sợi thần kinh li tâm ( bó sợi vận động )nối với tủy sống qua rễ trước và rễ sau.

  4. Vì các dây thần kinh tủy đều được nối với bộ não .

Câu 7: Dẫn luồng xung thần kinh đi cả 2 chiều hướng tâm và li tâm là do:

A. Dây thần kinh hướng tâm B. Dây thần kinh pha

C. Dây thần kinh li tâm D. Cả hai câu a và c đều đúng
Tiết 50: Trụ não, tiểu não, não trung gian.

Câu 1: Nêu vị trí và các thành phần của não bộ:


  • Trụ não tiếp liền với tủy sống ở phía dưới. Nằm giữa trụ não và đại não là não trung gian. Trụ não gồm não giữa, cầu não và hành não.não giữa gồm cuống não ở mặt trước và củ não sinh tư ở mặt sau.

  • Phía sau trụ não là tiểu não

Câu 2: Nêu cấu tạo và chức năng của não trung gian:

  • Não trung gian nằm giữa đại não và trụ não, gồm đồi thị và vùng dưới đồi

  • Đồi thị là trạm cuối cùng chuyển tiếp của tất cả các đường dẫn truyền cảm giác từ dưới đi lên não.

  • Các nhân xám ở vùng dưới đồi là trung uong điều khiển các quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt

Câu 3: Nêu cấu tạo và chức năng của tiểu não:

  • Tiểu não gồm 2 thành phần cơ bản là chất trắng và chất xám

  • Chất xám là thành lớp vỏ tiểu não và các nhân

  • Chất trắng nằm ở phía trong, là các đường dẫn truyền nối vỏ tiểu não và các nhân với các phần khác của hệ thần kinh ( tủy sống, trụ não, não trung gian và bán cầu đại não)

  • Chức năng: điều hòa, phối hợp các cử động phức tạp và giữ thăng bằng cho cơ thể.

Câu 4: Nêu cấu tạo và chức năng của trụ não:

Cấu tạo:


  • Trụ não gồm chất trắng ( ngoài) và chất xám (trong)

  • Chất trắng là các đường liên lạc dọc, nối tủy sống với các phần trên của não và bao quanh chất xám

  • Chất xám ở trụ não tập trung thành các nhân xám. Đó là trung khu, nơi xuất phát các dây thần kinh não

  • Có 12 đôi dây thần kinh não, gồm 3 loại:dây cảm giác, dây vận động, dây pha.

Chức năng:

  • Điều khiển, điều hòa các hoạt động của nội quan.

  • Chất trắng làm nhiệm vụ dẫn truyền, bao gồm các đường dẫn truyền lên và các đường dẫn truyền xuống.


tải về 294 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương