Chương IV: HÔ HẤP



tải về 294 Kb.
trang1/3
Chuyển đổi dữ liệu06.12.2017
Kích294 Kb.
#4075
  1   2   3

Chương IV: HÔ HẤP

Bài: Hô hấp và các cơ quan hô hấp;

Câu 1. Hô hấp có liên quan như thế nào với các hoạt động sống của tế bào và cơ thể? Sự thở có ý nghĩa gì với hô hấp?

- Hô hấp cung cấp O2 cho tế bào để tham gia vào các phản ứng tạo năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống của cơ thể, đồng thời thải CO2 ra khỏi cơ thể

- Sự thở giúp thông khí ở phổi, tạo điều kiện cho trao đổi khí diễn ra liên tục ở tế bào

Câu 2. Những đặc điểm cấu tạo nào của các cơ quan trong đường dẫn khí có tác dụng làm ẩm, làm ấm ko khí vào phổi và đặc điểm nào tham gia bảo vệ phổi tránh khỏi các tác nhân có hại?


  • Làm ẩm ko khí là do các lớp niêm mạc tiết chất nhày lót bên trong đường dẫn khí

  • Làm ấm ko khí là do có mạng mao mạch dày đặc , căng máu và ấm nóng dưới lớp niêm mạc, đặc biệt ở mũi và phế quản.

  • Tham gia bảo vệ phổi thì có:

+ Lông mũi giữ lại các hạt bụi lớn, chất nhày do lớp niêm mạc tiết ra giữ lại các hạt bụi nhỏ, lớp lông rung chuyển động liên tục quét chúng ra khỏi khí quản

+ Nắp thanh quản ( sụn thanh nhiệt) giúp đậy kín đường hô hấp cho thức ăn khỏi lọt vào khi nuốt

+ Các tế bào limpho ở các hạch amidan, VA có tác dụng tiết kháng thể để vô hiệu hóa các tác nhân gây bệnh

Câu 3. Đặc diểm cấu tạo nào của phổi làm tăng diện tích bề mặt trao đổi khí?


  • Bao ngoài 2 lá phổi là 2 lớp màng. Lớp trong dính với phổi và lớp ngoài dính với lồng ngực. Chính giữa có lớp dịch rất mỏng làm áp suất trong phổi là âm hoặc 0, làm cho phổi nở rộng và xốp

  • Có tới 700-800 triệu phế nang làm tăng bề mặt trao đổi khí lên lên tới 70-80 m2

Câu 4. Nêu nhận xét về chức năng của đường dẫn khí và 2 lá phổi

  • Chúc năng của đường dẫn khí: dẫn khí ra vào phổi, làm ấm, làm ẩm ko khí, bảo vệ phổi

  • Hai lá phổi giúp trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường ngoài

Câu 5. Đặc điểm cấu tạo của mũi làm tăng diện tích tiếp xúc với không khí :

  1. Có nhiều lông mũi.

  2. Có lớp niêm mạc tiết chất nhầy.

  3. Có hệ thống xương sụn trong khoang mũi

  4. Có lớp mao mạch dày đặc

Câu 6. Sự trao đổi khí của các cơ quan hô hấp xảy ra ở bộ phận:

A. Mũi B. Khí quản C. Phế quản D. Phổi



Câu 7: Đơn vị cấu tạo của phổi là

  1. hệ thống các mao mạch

  2. phế nang

  3. các tổ chức liên kết

  4. các vòng sụn

Câu 8: Trong trao đổi chất hệ hô hấp có vai trò:

A. Cung cấp chất dinh dưỡng, muối khoáng và thải chất bả

B. Cung cấp O2 và thải khí Co2

C. Cung cấp nước cho cơ thể

D. Cung cấp năng lượng cho cơ thể
Bài: Hoạt động hô hấp

Câu 1: Dung tích phổi khi hít vào, thở ra bình thường và gắng sức có thể phụ thuộc vào các yếu tố nào?


  • Sự luyện tập

  • Tầm vóc

  • Giới tính

  • Tình trạng sức khỏe cơ thể

Câu 2: Giải thích sự khác nhau ở mỗi thành phần của khí hít vào và thở ra

  • Tỉ lệ % O2 trong khí thở ra thấp rõ rệt do O­ đã khuếch tán từ khí phế nang vào máu mao mạch

  • Tỉ lệ % CO2 trong ko khí thở ra cao rõ rệt là do CO2 đã khuếch tán từ máu mao mạch ra ko khí phế nang

  • Hơi nước bão hóa trong khí thở ra do đc làm ẩm bởi lớp niêm mạc tiết chất nhày phủ toàn bộ đường dẫn khí

  • Tỉ lệ % N2 trong ko khí hít vào và thở ra khác nhau ko nhiều, ở khí thở ra có cao hơn chút do tỉ lệ O2 bị hạ thấp hẳn. Sự khác nhau này ko có ý nghĩa sinh học.


Câu 3: Hãy mô tả sự khuếch tán của 02 và CO2:

Trao đổi khí ở phổi:



  • Nồng độ oxi trong ko khí phế nang cao hơn máu mao mạch nên O2 bị khuếch tán từ từ ko khí phế nán vào máu

  • Nồng độ C02trong máu mao mạch cao hơn khí phế nang nên CO2 khuếch tán từ máu vào ko khí phế nang.

Trao đổi khí ở tế bòa:

  • Nồng độ 02 trong máu cao hơn tế bào nên 02 khuech tán từ máu vào tế bào

  • -Nồng độ CO2 trong tế bao cao hơn trong máu nên CO2 khuech tán tế nào vào máu

Câu 4: Quá trình hô hấp gồm các giai đoạn chủ yếu là:

A. Sự thở, trao đổi khí ở tế bào . ; B. Trao đổi khí ở phổi, trao đổi khí ở tế bào.

C. Sự thở, trao đổi khí ở phổi. ; D. Sự thở, trao đổi khí ở phổi và trao đổi ở tế bào.

Câu 4: Khí lưu thông qua phổi là


  1. lương khí lưu thông khi hô hấp bình thường

  2. lượng khí lấy thêm khi hít vào gắng sức

  3. lượng khí tồn động trong phổi

  4. lượng khí lấy thêm khi thở ra gắng sức

Bài: : Vệ sinh hô hấp

Câu 1: Nêu các tác nhân gây hại đường hô hấp ?


Tác nhân

Nguồn gốc tác nhân

Tác hại

Bụi

Từ các cơn lốc, núi lửa phun, đám cháy rừng, khai thác than, khai thác đá, khí thải các máy móc động cơ sử dụng than hay dầu

Gây bệnh bụi phổi

Nito oxit (NOX)

Khí thải ô tô, xe máy

Gây viêm, sưng lớp niêm mạc, cản trở trao đổi khí, có thể gây chết ở liều cao

Lưu huỳnh oxit (Sox)

Khí thải sinh hoạt và công nghiệp

Làm các bệnh đường hô hấp them trầm trọng

Cacbon oxit

Khí thải công nghiệp, sinh hoạt, khói thuốc lá

Chiếm chỗ của oxi trong máu (hồng cầu), làm giảm hiệu quả hô hấp, có thể gây chết

Các chất độc hại.

( nicotin, nitrozamin,….)



Khói thuốc lá

Làm tê liệt lớp lông rung phế quản, giảm hiệu quả lọc sạch không khí. Có thể gây ung thư phổi

Các vi sinh vật

Trong ko khí ở bệnh viện, môi trường thiếu vệ sinh

Gây các bệnh viêm đường dẫn khí và phổi, làm tổn thương hệ hô hấp, có thể gây chết

Câu 2: Không khí bị ô nhiễm và gây tác hại tới hoạt động hô hấp từ những loại tác nhân như thế nào?

  • Bụi

  • Các khí độc hại như: NOX, SOX,CO, nicotin……

  • Các vi sinh vật gây bệnh

Câu 3: Giải thích vì sao khi luyện tập thể dục thể thao đúng cách, đều đặn từ bé có thể có được dung tích sống lí tưởng?

  • Dung tích sống là thể tích không khí lớn nhất mà 1 cơ thể có thể hít vào và thở ra

  • Dung tích sông phụ thuộc tổng dung tích phổi và dung tích khí cặn. Dung tích phổi phụ thuộc vào dung tích lồng ngực, mà dung tích lồng ngực phụ thuộc vào sự phát triển của khung xương sườn trong độ tuổi phát triển, sau độ tuổi phát triển sẽ ko phát triển nữa. Dung tích khí cặn phụ thuộc vào khả năng có tối đa của các cơ thở ra, các cơ này cần luyện tập từ bé.

  • Cần luyện tập thể dục thể thao đúng cách, thường xuyên từ bé sẽ có dung tích sống lí tưởng

Câu 4: Hãy đề ra các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân có hại:


Biện pháp

Tác dụng

Trồng nhiều cây xanh 2 bên đường phố, nơi công sở, trường học, bệnh viên, nơi ở

Điều hòa thành phần ko khí theo hướng có lợi cho hô hấp

Nên đeo khẩu trang khi dọn vệ sinh và ở những nơi có bụi

Hạn chế ô nhiễm ko khí từ bụi

Đảm bảo nơi ở, nơi làm việc đủ nắng, gió, tránh ẩm thấp

Hạn chế ô nhiễm ko khí từ các vi sinh vật gây bệnh

Thường xuyên dọn vệ sinh

 

Câu 5: Các tác nhân gây lên tác hại cho đường hô hấp là gì?

  1. Bụi, Chất khí độc

  2. Vi sinh vật gây bệnh

  3. Chất khí độc

  4. Bụi, chất khí độc ,vi sinh vật gây bệnh

Chương V: TIÊU HOÁ

Bài: Tiêu hoá và các cơ quan tiêu hoá

Câu 1: Trình bày các hoạt động tiêu hóa ở con người

  • Quá trình tiêu hóa được thực hiện bởi các cơ quan trong hệ tiêu hóa và các tuyến tiêu hóa

  • Quá trình tiêu hóa bao gồm: ăn và uống, đẩy thức ăn vào ống tiêu hóa, tiêu hóa thức ăn, hấp thụ chất dinh dưỡng và thải phân.

  • Hoạt động tiêu hóa thực chất lá biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể có thể hấp thụ được qua thành ruột và thải bỏ các chất thừa không cần thiết, không thể hấp thụ được.


Câu 2: Các chất trong thức ăn được phân nhóm thế nào? Nêu đặc điểm của mỗi nhóm.

  • Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo hóa học:

+ Chất vô cơ: nước, muối khoáng

+ Chất hữu cô: Gluxit, lipit, protein, axit nucleic



  • Căn cứ vào đặc điểm biến đổi qua quá trình tiêu hóa

+ Các chất bị biến đổi qua quá trình tiêu hóa: gluxit, protein, lipit, axit nucleic

+ Các chất không bị biến đổi qua quá trình tiêu hóa: vitamin, nước, muối khoáng



Câu 3: Các chất cần cho cơ thể như nước, vitamin, muối khoáng khi vào cơ thể theo đường tiêu hóa thì cần phải qua những hoạt động nào? Cơ thể người có thể nhận các chất này theo con đường nào khác không?

  • Các chất cần cho cơ thể như nước, vitamin, muối khoáng khi vào cơ thể phải qua các hoạt động: ăn, đẩy thức ăn vào ống tiêu hóa, hấp thụ chất dinh dưỡng

  • Cơ thể người có thể nhận các chất này theo con đường tiêm (chích) qua tĩnh mạch vào hệ tuần hoàn máu, hoặc qua kẽ giữa của tế bào vào nước mô rồi lại vào hệ tuần hoàn máu.

Câu 4: Cấu trúc dưới đây không được xem là bộ phận của ống tiêu hoá là:

A. Thực quản B. Gan C. Ruột già D. Ruột non


Câu 5: Các chất nào trong thức ăn bị biến dổi về mặt hoá học.

A. Gluxit, vitamin, prôtêin. ; B. Vitamin, prôtêin, lipit.

C. Gluxit, lipit, prôtêin, Axitnuclêic ; D. Muối khoáng, vitamin, Gluxit.
Bài: Tiêu hoá ở khoang miệng;

Câu 1: Thức ăn qua thực quản có được biến đổi gì về mặt lí học và hóa học không?


  • Thời gian đi qua thực quản rất nhanh ( chỉ 2-4 giây) nên có thể xem như thức ăn không được biến đổi gì về mặt hóa học và lí học.

Câu 2: Thực chất biến đổi lí học của thức ăn trong khoang miệng là gì?

  • Biến đổi lí học trong khoang miệng thực chất là sự cắt nhỏ, nghiền cho mềm nhuyễn, và đảo trộn thức ăn cho thấm đẫm nước bọt.

Câu 3: Hãy giải thích nghĩa đen về mặt sinh học của câu thành ngữ” Nhai kĩ no lâu”

  • Nghĩa đen về mặt sinh học của câu thành ngữ này là khi ta nhai kĩ thì hiệu suất tiêu hóa càng cao, cơ thể hấp thụ được nhiều caht61 dinh dưỡng hơn nên no lâu hơn

Câu 4: Ở khoang miệng , tinh bột chín có thể biến thành đường , do tác dụng của enzim nào ?

A Amylaza B. Maltaza

B.Saccaraza D. Lactaza

Câu 5: Biến đổi thức ăn trong ở trong khoang miệng :

A. Nhai, đảo trộn thức ăn

B. Tiết nước bọt

C. Hoạt động của enzim amilaza trong nước bọt

D. tạo viên thức ăn

Câu 6: Họat động nuốt thức ăn từ khoang miệng xuống thực quản chủ yếu là nhờ:

A. Răng B. Lưỡi C. Nước bọt D. Miệng


Bài: Tiêu hoá ở dạ dày

Câu 1: Nêu đặc điểm cấu tạo của dạ dày phù hợp với chức năng tiêu hóa

  • Có 3 lớp cơ rất dày và khỏe ( cơ vòng, cơ dọc, cơ chéo)

  • Lớp niêm mạc với nhiều tuyến tiết dịch vị


Câu 2: Ở dạ dày có những hoạt động tiêu hóa nào?

- Tiết dịch vị

- Biến đổi lí học của thức ăn

- Biến đổi hóa học của thức ăn

- Đẩy thức ăn từ dạ dày xuống ruột non.
Câu 3: Biến đổi lí học ở dạ dày diễn ra như thế nào?


  • Thức ăn chạm lưỡi, chạm dạ dày kích thích tiết dịch vị ( sau 3 giờ tiết ra 1 lít dịch vị) để hòa loãng thức ăn

  • Sự phối hợp hoạt động của các lớp cơ dạ dày giúp làm nhuyễn và đảo trộn thức ăn cho thấm đều dịch vị.


Câu 4: Biến đổi hóa học ở dạ dày diễn ra như thế nào?

  • Một phần nhỏ tinh bột tiếp tục được phân giải nhờ enzim amilaza ( đã được trộn đều từ khoang miệng) thành đường mantozo ở giai đoạn đầu khi thức ăn chưa thấm đều dịch vị

  • Một phần protein chuỗi dài được enzim pepsin trong dịch vị phân cắt thành protein chuỗi ngắn gồm 3-10 axit amin.

Câu 5: Vì sao protein trong thức ăn bị dịch vị phân hủy nhưng protein của lớp niêm mạc dạ dày lại được bảo vệ và không bị phân hủy?

  • Protein trong thức ăn bị dich vị phân hủy, nhưng protein của lớp niêm mạc lại được bảo vệ và không bị phân hủy là nhờ các chất nhày được tiết ra từ các tế bào tiết chất nhày ở cô tuyến vị. Các chất nhày phủ lên bề mặt lớp niêm mạc, ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin.

Câu 6: Dịch mật có vai trò quan trọng trong việc tiêu hóa và hấp thụ chất nào ?

    1. Protein

    2. Tinh bột chín

    3. Lipit

    4. Tinh bột sống

Câu 7: Thành của bộ phận nào trong ống tiêu hóa có ba lớp cơ vòng , cơ dọc, cơ chéo ?

  1. Thực quản

  2. Dạ dày

  3. Ruột non

  4. Ruột già

Câu 8: Loại enzim nào sau đây có ở dạ dày:

A. Lipaza. B. Pepsin.

C. Amilaza. D. Nucleaza.

Câu 9: Biến đổi hoá học ở dạ dày gồm:

A. Tiết các dịch vị B. Thấm đều dịch vị với thức ăn



C. Hoạt động của Enzim pepsin D. Co bóp của các cơ

Bài : Tiêu hoá ở ruột non

Câu 1: Nêu đặc điểm cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng tiêu hóa:

  • Trong ống tiêu hóa, tiếp theo môn vị của dạ dày là ruột non.

  • Ruột non có cấu tạo 4 lớp giống dạ dày, nhưng lớp cơ chỉ có cơ vòng và cơ dọc

  • Tá tràng là đoạn đầu ruột non, nơi có ống dẫn chung dịch mật và dịch tụy cùng đổ vào

  • Ở lớp niêm mạc của ruột non có nhiều tuyến ruột tiết dịch ruột và các tế bào tiết chất nhày

  • Trong dịch tụy và dịch ruột của ruột non có nhiều loại enzim xúc tác các phản ứng phân cắt các phân tử thức ăn. Dịch mật có muối mật và muối kiềm cũng tham gia vào quá trình tiêu hóa

Câu 2: Thức ăn xuống tới ruột non còn chịu sự biến đổi lí học nữa không? Nếu có thì biểu hiện như thế nào?

  • Thức ăn được hòa loãng và trộn đều với dịch tiêu hóa ( dịch mật, dịch ruột, dịch tụy)

  • Các khối lipit nhỏ được các muối mật len lỏi và tách chúng thành những giọt lipit nhỏ biệt lập với nhau, tạo dạng nhũ tương hóa.


Câu 3: Sự biến đổi hóa học ở ruột non được thực hiện đối với những loại chất nào trong thức ăn? Biểu hiện như thế nào?

  • Sự biến đổi hóa học ở ruột non được thực hiện đối với: tinh bột và đường đôi, lipit, protein

  • Tinh bột và đường đôi được enzim amilaza phân giải thành đường mantozo, đường mantozo tiep tục được enzim mantaza phân giải thành đường glucozo ( đường đơn)

  • Protein được enzim pepsin và trypsin phân cắt thành peptit, peptit tiếp tục được enzim chymotrysin phân giải thành axit amin

  • Lipit được các muối mật trong dịch mật tách chúng thành các giọt lipit nhỏ, từ các giọt lipit nhỏ, chúng được enzim lipaza phân giải thành aixt béo và glixerin.


Câu 4: Vai trò của lớp cơ trong thành ruột non là gì?

  • Tạo lực đẩy thức ăn xuống các phần tiếp theo của ruột

  • Nhào trộn thức ăn cho thấm đều dịch tiêu hóa


Câu 5: Hoạt động tiêu hóa chủ yếu ở ruột non:

  • là sự biến đổi hóa học của thức ăn dưới tác dụng của các enzim trong dịch tiêu hóa ( dịch ruột, dich mật, dịch tụy)

Câu 6: Hoạt động chủ yếu xảy ra ở ruột non là

  1. tiêu hóa thức ăn

  2. hấp thụ chất dinh dưỡng

  3. đào thải chất bả

  4. tiêu hóa và hấp thụ chất dinh dưỡng

Câu 7: Tác dụng của dịch mật là

  1. Tạo môi trường axít cho các enzim hoạt động

  2. Tạo điều kiện cho họat động nhu động ruột

  3. Tạo điều kiện cho enzim lipaza hoạt động

  4. Giúp cho quá trình hấp thụ thức ăn

Câu 8: Đơn vị hấp thu chất dinh dưỡng ở ruột non là:

A. Lông ruột B. Niêm mạc C. Lớp dưới niêm mạc D. Lớp cơ thành ruột
Bài Hấp thụ dinh dưỡng và thải phân;
Câu 1: Đặc điểm cấu tạo trong của ruột non có ý nghĩa gì với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng của nó?

  • Diện tích bề mặt bên trong ruột non rất lớn là điều kiện cho sự hấp thụ chất dinh dưỡng đạt hiệu quả cao

  • Ruột non có mạng mao mạch máu và mạch bạch huyết dày đặc, phân bố tới từng lông cũng là điều kiện cần thiết cho sự hấp thụ các chất dinh dưỡng đạt hiệu quả cao


Câu 2: Căn cứ vào đâu người ta khẳng định rằng ruột non là cơ quan chủ yếu của hệ tiêu hóa đảm nhận vai trò hấp thụ các chất dinh dưỡng?

  • Ruột non có bề mặt hấp thụ rất lớn ( 400-500m2) , lớn nhất so với các đoạn khác của ống tiêu hóa. Ruột non có hệ mao mạch máu và mạch bạch huyết dày đặc

  • Thực nghiệm phân tích thành phần các chất dinh dưỡng của ống tiêu hoaq chứng tỏ sự hấp thụ các chất dinh dưỡng diễn ra ở ruột non


Câu 3: Gan đóng vai trò gì trên con đường vận chuyển các chất dinh dưỡng về tim?

  • Điều hòa nồng độ các chất dinh dưỡng ( axit béo và đường glucozo) ở mức ổn định trong máu, phần dư sẽ được tích trữ hoặc thải bỏ

  • Loại bỏ các chất độc hại lọt vào cùng chất dinh dưỡng.

Câu 4: Vai trò chủ yếu của ruột già trong quá trình tiêu hóa ở cơ thể người

  • Hấp thụ thêm phần nước cần thiết cho cơ thể

  • Thải phân ra môi trường ngoài.

Câu 5: Chất được hấp thu và vận chuyển cả 2 đường máu và bạch huyết là

A. sản phẩm của lipit B. sản phẩm của axit nucleric

C. sản phẩm của Prôtein D. sản phẩm của Gluxit

Câu 6: Chất được hấp thụ ở ruột già là

A. nước B. các đường đơn C. axit amin D. axit béo, glixerin


Bài Vệ sinh tiêu hóa

Câu 1: Thế nào là ăn uống hợp vệ sinh?

  • Ăn chín, uống sôi

  • Rau sống, trái cây tươi phải rửa sạch trước khi ăn

  • Không để thức ăn bị ôi thiêu

  • Không để ruội, nhặng bâu vào thức ăn

Câu 2: Tại sao ăn uống đúng cách lại giúp cho sự tiêu hóa đạt hiệu quả?

  • Ăn chậm, nhai kĩ giúp thức ăn được nghiền nhỏ, dễ thấm dịch tiêu hóa nên tiêu hóa đạt hiệu quả hơn

  • An đúng giờ, đúng bữa giúp cho sự tiết dịch tiêu hóa được thuận lợi, số lượng và chất lượng tiêu hóa cao hơn nên tiêu hóa đạt hiệu quả tốt

  • Ăn uống hợp khẩu vị cũng như ăn trong bầu không khí vui vẻ đều giúp sự tiết dịch tiêu hóa tốt hơn nên sự tiêu hóa sẽ hiệu quả hơn

  • Sau khi ăn cần có thời gian nghỉ ngơi, giúp hoạt động tiết dịch tiếu hóa, hoạt động co bóp của dạ dày và ruột được tập trung hơn nên sự tiêu hóa hiệu quả hơn

Câu 3: Ăn uống hợp vệ sinh là gì?

A. Ăn thức ăn nấu chín, uống nước đã đun sôi

B. Ăn rau sống và hoa quả rửa sạch

C. Không ăn thức ăn đã bị ôi thiu

D. Ăn thức ăn nấu chín, uống nước đã đun sôi, Ăn rau sống và hoa quả rửa sạch, Không ăn thức ăn đã bị ôi thiu

Câu 4: Tác dụng của việc ăn chậm, nhai kĩ là gì?

A. Giúp nhai nghiền thức ăn tốt

B. Thức ăn được trộn và thấm đều với nước bọt

C. Kích thích sự tiết men tiêu hoá ở dạ dày và ruột thuận lợi

D. Giúp nhai nghiền, trộn thức ăn và thấm đều với nước bọt, Kích thích sự tiết men tiêu hoá ở dạ dày và ruột thuận lợi

Câu 5: Hoạt động nào sau đây là ăn uống không khoa học ?

A. Ăn đúng giờ, đúng bữa B. Ăn quá nhiều chất cung cấp năng lượng

C. Ăn thức ăn hợp khẩu vị D. Khẩu phần ăn hợp lý, ăn uống hợp vệ sinh
Chương VI: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

Bài: Trao đổi chất

Câu 1: Sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường ngoài biểu hiện như thế nào?


  • Ở cấp độ cơ thể, môi trường ngoài cung cấp nước, thức ăn, muối khoáng và oxi qua hệ tiêu hóa, hô hấp, đồng thời tiếp nhận các sản phẩm phân hủy, chất bã và khí CO2 từ cơ thể thải ra.

Câu 2: Hệ tiêu hóa đóng vai trò gì trong sự trao đổi chất? Hệ hô hấp có vai trò gì?

  • Qua hệ tiêu hóa, cơ thể tổng hợp nên những sản phẩm đặc trưng của mình, đồng thời thải bỏ các sản phẩm thừa ra ngoài hậu môn

  • Hệ hô hấp lấy oxi từ môi trường ngoài để cung cấp cho các phản ứng sinh hóa trong cơ thể, và thải ra ngoài khí cacbonic

Câu 3: Trao đổi chất của cơ thể và môi trường được thực hiện qua.

A. Hệ hô hấp

B. Hệ tuần hoàn

C. Hệ bài tiết

D. Hệ hô hấp, Hệ tiêu hoá, Hệ bài tiết

Câu 4: Thực chất của quá trình trao đổi chất diễn ra ở.

A. Hệ cơ quan B. Cơ quan C. Cơ thể D. Tế bào



Bài: Chuyển hoá

Câu 1: Mối quan hệ giữa đồng hóa và dị hóa:

  • Các chất được tổng hợp ở đồng hóa là nguyên liệu cho dị hóa. Do đó, năng lượng được tổng hợp ở đồng hóa sẽ được giải phóng trong quá trình dị hóa để cung cấp trở lại cho hoạt động tổng hợp của đồng hóa. 2 quá trình này tuy trái ngược nhau, mâu thuẫn nhau nhưng thống nhất với nhau. Nếu không có đồng hóa thì sẽ không có nguyên liệu cho dị hóa và ngược lại, nếu không có dị hóa thì sẽ không có năng lượng cho hoạt động đồng hóa.


Câu 2: Tỉ lệ giữa đồng hóa và dị hóa trong cơ thể ở những độ tuổi và trạng thái khác nhau thay đổi như thế nào?

Tỉ lệ giữa đồng hóa và dị hóa trong cơ thể ( khác nhau về độ tuổi và trạng thái) là không giống nhau và phụ thuộc vào:



  • Lứa tuổi: Ở trẻ, cơ thể đang lớn nên quá trình đồng hóa lớn hơn dị hóa. Ngược lại ở người già, quá trình đồng hóa lớn hơn dị hóa

  • Vào thời điểm lao động, dị hóa lớn hơn đồng hóa. Lúc nghỉ ngơi, đồng hóa mạnh hơn dị hóa


tải về 294 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2   3




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương