Chương I và II : Tổng quan về tmdt và các mô hình tmdt


Chương V: Hợp đồng điện tử



tải về 0.58 Mb.
trang4/7
Chuyển đổi dữ liệu01.11.2017
Kích0.58 Mb.
1   2   3   4   5   6   7

Chương V: Hợp đồng điện tử


  1. Chỉ ra các hoạt động được minh họa trong hình sau đây (hỏi)

  1. người gửi rút gọn hợp đồng và dùng khóa bí mật tạo ra chữ ký số

  2. người nhận rút gọn hợp đồng và giải mã chữ ký số để so sánh hai bản hợp đồng rút gọn

  3. người gửi mã hóa toàn bộ thông điệp cần gửi bằng khóa công khai của người nhận

  4. người nhận kiểm tra chữ ký số bằng khóa bí mật của mình

  5. người nhận kiểm tra tính toàn vẹn của hợp đồng bằng cách so sánh hai hợp đồng đã nhận được

  1. Chỉ ra các hoạt động được minh họa sau đây (hỏi)

  1. người gửi tạo ra chữ ký số

  2. người nhận kiểm tra chữ ký số bằng khóa công khai của người gửi

  3. . người gửi mã hóa toàn bộ thông điệp cần gửi bằng khóa công khai của người nhận

  4. người nhận giải mã hợp đồng bằng hóa công khai của người gửi

  5. người nhận kiểm tra tính toàn vẹn của hợp đồng bằng cách so sánh hai hợp đồng đã nhận được

  1. Chỉ ra yếu tố KHÔNG phải là lợi ích của hợp đồng điện tử

  1. An toàn trong giao dịch, ký kết hợp đồng

  2. Nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế

  3. Thuận tiện và dễ sử dụng đối với mọi doanh nghiệp

  4. Tiền đề để thực hiện toàn bộ các giao dịch điện tử qua mạng

  1. Chỉ ra yếu tố KHÔNG phải đặc điểm của chữ ký điện tử

  1. Bằng chứng pháp lý: xác minh người lập chứng từ

  2. Ràng buộc trách nhiệm: người ký có trách nhiệm với nội dung trong văn bản

  3. Đồng ý: thể hiện sự tán thành và cam kết thực hiện các nghĩa vô trong chứng từ

  4. Duy nhất: chỉ duy nhất một người có khả năng ký điện tử vào văn bản

  1. Hãy chỉ ra những điều kiện cần lưu ý để thành công khi giao kết hợp đồng điện tử

  1. Giao dịch với đối tác đáng tin cậy: uy tín, năng lực, kinh nghiệm...

  2. Nội dung hợp đồng: đầy đủ, chính xác, chặt chẽ

  3. Có các chuyên gia về công nghệ thông tin

  4. Có các chuyên gia về hợp đồng điện tử

  5. Có kiến thức về thương mại điện tử

  1. Hãy chỉ ra những sự khác biệt giữa hợp đồng điện tử và hợp đồng truyền thống?

  1. Chữ ký: chữ ký tay và chữ ký điện tử

  2. Hình thức: trên giấy, thông điệp dữ liệu

  3. Hiện nay, hợp đồng điện tử chưa được sử dụng rỗng rãi trên thế giới

  4. Nội dung: hợp đồng truyền thống có nội dung đơn giản hơn

  1. Hoạt động nào được minh họa trong hình sau đây

  1. người nhận dùng khóa công khai mã hóa hợp đồng để đảm bảo tính bí mật

  2. người nhận gửi khóa công khai cho người gửi đễ mã hóa hợp đồng

  3. người gửi mã hóa hợp đồng bằng khóa công khai của mình

  4. người gửi dùng khóa công khai của người nhận để mã hóa hợp đồng

  1. Hoạt động nào được minh họa trong hình sau đây

  1. người gữi mã hóa bằng khóa bí mật và người nhận giải mã bằng khóa công khai của người gửi

  2. người gửi tạo chữ ký số bằng khóa bí mật của mình

  3. người nhận kiểm tra chữ ký số bằng khóa công khai của người gửi

  4. người gửi sử dụng khóa công khai và khóa bí mật để mã hóa và giải mã hợp đồng

  1. Hợp đồng điện tử hình thành trong quá trình khách hàng mua hàng tại Amazon.com (xem minh hoạ) là loại hợp đồng điện tử nào?

  1. Các mẫu hợp đồng được đưa lên trang web

  2. Hợp đồng bằng email

  3. Hợp đồng qua các thao tác click, type và browse

  4. Hợp đồng sử dụng chữ ký số




  1. Theo luật Giao dịch điện tử của Việt Nam (2006), hình thức thể hiện của thông điệp dữ liệu gồm những hình thức nào sau đây? (chọn 3 hình thức)

  1. Thư điện tử

  2. Bản fax

  3. Trang web

  4. Văn bản in trên giấy

  1. Theo luật Giao dịch điện tử Việt Nam (2006) Hợp đồng điện tử là hợp đồng

  1. được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu

  2. có các điều khoản chính thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu

  3. sử dụng hoàn toàn các thông điệp dữ liệu và các phương tiện điện tử

  4. sử dụng các phương tiện điện tử trong toàn bộ hoặc một phần của quy trình

  1. Theo luật Giao dịch điện tử Việt Nam (2006): "Giao kết hợp đồng điện tử là việc sử dụng ....................... để tiến hành một bước hay toàn bộ các bước trong quá trình .........................

  1. thông điệp dữ liệu / thực hiện hợp đồng

  2. thông điệp dữ liệu và chữ ký số / ký kết và thực hiện hợp đồng

  3. thông điệp dữ liệu / giao kết hợp đồng

  4. thông điệp dữ liệu và chữ ký số / giao kết và thực hiện hợp đồng

  1. Theo quy định của luật giao dịch điện tử Việt nam (2006), giám đốc doanh nghiệp TMĐT B2B của Việt Nam nhận được đơn hàng và chấp nhận tại Nhật Bản, hợp đồng hình thành tại đâu?

  1. Tokyo

  2. Osaka

  3. Hà nội

  4. Chưa thể xác định

  1. Trong các hình thức hợp đồng điện tử dưới đây, hình thức nào an toàn nhất?

  1. Hợp đồng trên các trang web

  2. Hợp đồng bằng email

  3. Hợp đồng ký kết trên các sàn giao dịch điện tử

  4. Hợp đồng điện tử sử dụng chữ ký số

  1. Trong quy trình giao dịch thương mại điện tử B2C cơ bản, hợp đồng được hình thành giữa

  1. Khách hàng cá nhân và Công ty quản lý website

  2. Khách hàng cá nhân và Công ty sở hữu và quản lý website

  3. Khách hàng cá nhân và Phần mềm website

  4. Khách hàng cá nhân và Giám đốc công ty thương mại điện tử

  5. Chưa có câu trả lời đúng

  1. Trong quy trình sử dụng chữ ký số sau đây (hình minh họa), người gửi đã gửi cho người nhận những thông điệp nào?

  1. hợp đồng điện tử

  2. chữ ký số

  3. hợp đồng điện tử và chữ ký số

  4. Bản rút gọn của hợp đồng điện tử và chữ ký số

  1. Trong quy trình sử dụng chữ ký số sau đây (hình minh họa), chữ ký số được tạo ra như thế nào?

  1. dùng khóa công khai mã hóa hợp đồng

  2. dùng khóa bí mật mã hóa hợp đồng

  3. dùng khóa bí mật mã hóa bản rút gọn hợp đồng

  4. dùng khóa công khai mã hóa bản rút gọn của hợp đồng

  1. Về nguyên tắc, khi sử dụng chữ ký số bằng công nghệ khóa công khai

  1. Người gửi và người nhận mỗi người giữ một khoá và không cho nhau biết

  2. Người gửi biết cả hai khoá còn người nhận chỉ biết một khoá

  3. Một khoá công khai và một khoá bí mật chỉ người gửi và người nhận biết

  4. Một khoá chuyên dùng để mã hoá và khoá kia chuyên dùng để giải mã

  1. Việc đánh máy tên và địa chỉ công ty ở cuối một e-mail không được coi là CHỮ KÍ ĐIỆN TỬ AN TOÀN vì

  1. Dữ liệu tạo ra chữ ký điện tử này không gắn duy nhất với người ký

  2. Khó phát hiện thay đổi với chữ ký sau khi đó ký

  3. Khó phát hiện thay đổi với nội dung sau khi đó ký

  4. Chưa có câu trả lời chính xác

  1. Yếu tố nào KHÔNG thuộc quy trình ký điện tử trong đó sử dụng công nghệ PKI

  1. Thông điệp gốc

  2. Bản tóm lược của thông điệp gốc

  3. Mã hóa bằng khóa công khai

  4. Mã hóa bằng khóa bí mật

  1. Trong quá trình gửi và nhận thông điệp điện tử sử dụng chữ ký số bằng công nghệ PKI, hoạt động nào sau đây cần được thực hiện?

  1. người gữi mã hóa bằng khóa bí mật và người nhận giải mã bằng khóa công khai của người gửi

  2. người gửi tạo chữ ký số bằng khóa bí mật của mình

  3. người nhận kiểm tra chữ ký số bằng khóa công khai của người gửi

  4. người gửi sử dụng khóa công khai và khóa bí mật để mã hóa và giải mã hợp đồng

  1. Trong quá trình sử dụng chữ ký số bằng công nghệ PKI, hoạt động nào sau đây được thực hiện?

  1. người nhận dùng khóa công khai mã hóa hợp đồng để đảm bảo tính bí mật

  2. người nhận gửi khóa công khai cho người gửi đễ mã hóa hợp đồng

  3. người gửi mã hóa hợp đồng bằng khóa công khai của mình

  4. người gửi dùng khóa công khai của người nhận để mã hóa hợp đồng

  1. Để gửi và nhận hợp đồng điện tử an toàn, các thao tác nào sau đây cần thực hiện (3 thao tác)?

  1. người gửi rút gọn hợp đồng và dùng khóa bí mật tạo ra chữ ký số

  2. b. người nhận rút gọn hợp đồng và giải mã chữ ký số để so sánh hai bản hợp đồng rút gọn

  3. người gửi mã hóa toàn bộ thông điệp cần gửi bằng khóa công khai của người nhận

  4. người nhận kiểm tra chữ ký số bằng khóa bí mật của mình

  5. người nhận kiểm tra tính toàn vẹn của hợp đồng bằng cách so sánh hai hợp đồng đã nhận được

  1. Trong quy trình sử dụng chữ ký số để ký kết hợp đồng, người gửi đã gửi cho người nhận những thông điệp nào?

  1. hợp đồng điện tử

  2. chữ ký số

  3. hợp đồng điện tử và chữ ký số

  4. d. Bản rút gọn của hợp đồng điện tử và chữ ký số

  1. Hiện nay, sau khi có nghị định về chữ ký số và chứng thực điện tử, DN vẫn chưa thể tiến hành hoạt động gì trực tuyến?

  1. Đàm phán và ký kết hợp đồng điện tử

  2. Giới thiệu hàng hóa, dịch vụ

  3. Tìm kiếm khách hàng và chia xẻ thông tin

  4. Ký kết hợp đồng điện tử

Chương VI: Luật điều chỉnh trong thương mại điện tử



  1. Luật giao dịch điện tử của Việt Nam (Đ19) Trường hợp công ty ABC là người nhận thông điệp dữ liệu chỉ định hộp thư điện tử để nhận thông điệp dữ liệu là congtyabc@hn.vnn.vn thì thời điểm nhận là thời điểm thông điệp dữ liệu nhập vào hệ thống …………….. và địa điểm nhận là ………………………

  1. máy chủ thư điện tử @hn.vnn.vn / trụ sở công ty

  2. máy chủ thư điện tử @hn.vnn.vn / địa điểm đặt máy chủ thư điện tử

  3. hộp thư điện tử congtyabc@hn.vnn.vn / trụ sở công ty

  4. hộp thư điện tử congtyabc@hn.vnn.vn / địa điểm đặt máy chủ thư điện tử.

  1. Theo Luật giao dịch điện tử của Việt Nam, những hành vi nào bị cấm trong giao dịch điện tử. ( chọn tối đa 3 hành vi bị cấm, chọn đúng được 0.33 điểm, chọn sai bị trừ 0.5 điểm.)

  1. Ngăn chặn trái phép quá trình truyền, gửi, nhận thông điệp dữ liệu

  2. Thay đổi, xóa, giả mạo trái phép thông điệp dữ liệu

  3. Tạo ra thông điệp dữ liệu nhằm thực hiện hành vi trái pháp luật

  4. Phát tán các chương trình phần mềm trên mạng có tổ chức

  5. Sử dụng chữ ký điện tử của người khác để ký kết hợp đồng

  1. Thông điệp dữ liệu do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử phát hành nhằm xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân được chứng thực là người ký chữ ký điện tử được gọi là:

  1. Chứng thư điện tử

  2. Chứng thực điện tử

  3. Chứng thư chứng thực chữ ký số

  4. Chứng thực điện tử chứng thực chữ ký số

  1. Theo Luật giao dịch điện tử VN: Địa điểm nào được coi là địa điểm gửi thông điệp dữ liệu

  1. Trụ sở của người gửi

  2. Địa điểm lưu trữ máy chủ hệ thống thông tin của người gửi

  3. Địa điểm lưu trữ máy chủ email của người gửi

  4. Địa điểm thông điệp đó được khởi tạo và gửi đi

  1. Luật giao dịch điện tử của Việt Nam (Đ21): Giao kết hợp đồng điện tử bằng e-mail được chấp nhận nhưng giá trị làm chứng cứ thấp vì những lý do nào sau đây (chọn tối đa 3 lựa chọn)

  1. Độ tin cậy của cách thức khởi tạo, lưu trữ, truyền gửi thông điệp thấp

  2. Cách thức bảo đảm và duy trì tính toàn vẹn của thông điệp thấp

  3. Khó xác định người ký và sự chấp thuận của người đó đối với nội dung hợp đồng

  4. Không thể hiện con dấu của doanh nghiệp trên hợp đồng này

  5. Không phù hợp với các hợp đồng giá trị lớn.

  1. Giao dịch điện tử được thực hiện tự động từng phần hoặc toàn bộ thông qua hệ thống thông tin được thiết lập sẵn được gọi là

  1. Giao dịch điện tử tự động

  2. Giao dịch điện tử

  3. Giao dịch điện tử tự động giữa người mua và người bán

  4. Giao dịch thương mại điện tử

  1. Theo Luật giao dịch điện tử VN : Khi người gửi yêu cầu xác nhận thì thông điệp dữ liệu được coi là :

  1. Chưa gửi đến khi người nhận gửi thông báo xác nhận

  2. Chưa gửi đến khi người khởi tạo nhận được thông báo xác nhận của người nhận

  3. Đã gửi khi người khởi tạo gửi thông báo xác nhận

  4. Đã gửi khi người khởi tạo nhận được và truy cập được vào thông điệp xác nhận

  1. Luật giao dịch điện tử của Việt Nam (Đ17) Thời điểm gửi thông điệp dữ liệu là thời điểm thông điệp dữ liệu này nhập vào hệ thống thông tin ………………

  1. nằm ngoài sự kiểm soát của người khởi tạo

  2. dưới sự kiểm soát của người khởi tạo

  3. dưới sự kiểm soát của người nhận

  4. nằm trong sự kiểm soát của người nhận và người gửi

  1. Luật giao dịch điện tử của Việt Nam đề cập các vấn đề chính sau, ngoại trừ (2 vấn đề)

  1. Giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu

  2. Thời gian gửi và nhận thông điệp dữ liệu

  3. Thừa nhận chữ ký điện tử và chứng thư điện tử nước ngoài

  4. Thanh toán điện tử

  5. Thuế trong các giao dịch điện tử

  1. Luật giao dịch điện tử của Việt Nam (Đ18) Trường hợp trước hoặc trong khi gửi thông điệp dữ liệu, người khởi tạo tuyên bố thông điệp dữ liệu chỉ có giá trị khi có thông báo xác nhận thì thông điệp dữ liệu được coi là …………………. cho đến khi ……………………… nhận được thông báo xác nhận đã nhận được thông điệp dữ liệu đó

  1. chưa gửi / người khởi tạo

  2. chưa nhận / người khởi tạo

  3. chưa gửi / người nhận

  4. chưa nhận / người nhận

  1. Luật giao dịch điện tử của Việt Nam (Đ15) Hợp đồng ký kết giữa khách hàng cá nhân và website bán hàng trực tuyến có giá trị làm chứng cứ hay không phụ thuộc các yếu tố nào sau đây (Chọn tối đa 3 lựa chọn, chọn đúng được 0,33 điểm, chọn sai bị trừ 0,5 điểm)

  1. Độ tin cậy của cách thức tạo, lưu trữ và gửi hợp đồng

  2. Cách thức đảm bảo, duy trì tính toàn vẹn nội dung của hợp đồng

  3. Cách thức xác định người khởi tạo

  4. Cách thức ràng buộc trách nhiệm người mua với hợp đồng đã ký kết

  5. Cách thức ràng buộc trách nhiệm người bán thực hiện đơn hàng đã ký kết

  1. Hệ thống được tạo lập để gửi, nhận, lưu trữ, hiển thị hoặc thực hiện các xử lý khác đối với thông điệp dữ liệu được gọi là gì?

  1. Hệ thống thông tin

  2. Hệ thống thương mại điện tử

  3. Hệ thống thông tin thương mại và thị trường

  4. Hệ thống thông tin giao dịch điện tử

  1. Nghị định số 57/2006/NĐ-CP về Thương mại điện tử (Đ15): Khách hàng đặt hàng mua sách qua mạng và mắc một lỗi nhập số lượng hàng cần mua, thay vì mua 10 đã nhập nhầm là mua 100 cuốn sách, số tiền thanh toán bằng thẻ tín dụng đã bì trừ đủ cho 100 cuốn sách. Người mua thông báo bằng email cho người bán về lỗi trên ngay sau đó. Một tuần sau, khi nhận được lô hàng, người mua trả lại 90 cuốn sách cho người bán. Người bán không chấp nhận vì hợp đồng đã được thực hiện

  1. Người bán hành động như trên là sai

  2. Người mua phải chịu trách nhiệm vì họ gây ra lỗi nhập sai dữ liệu

  3. Người mua phải chịu trách nhiệm vì phát hiện lỗi quá muộn

  4. Hai bên thương lượng tiếp để giải quyết số sách chênh lệch

  1. Luật giao dịch điện tử của Việt Nam (Đ4): Chương trình máy tính được thiết lập để hoạt động tạo ra các chữ ký số gọi là

  1. Chương trình chứng thực điện tử

  2. Chương trình ký điện tử

  3. Chương trình cấp chứng thư điện tử

  4. Chương trình kiểm tra chữ ký điện tử

  5. Chương trình ký điện tử an toàn

  1. . Luật giao dịch điện tử của Việt Nam : Khái niệm nào KH Ô NG được định nghĩa

  1. Chữ ký điện tử

  2. Chứng thư điện tử

  3. Giao kết hợp đồng điện tử

  4. Hoạt động chứng thực điện tử

  5. Bảo vệ người tiêu dùng

  1. Luật giao dịch điện tử của Việt Nam (Đ12) : Một thông điệp dữ liệu được xem là có giá trị như văn bản viết nếu thông tin hàm chứa trong thông điệp dữ liệu đó có thể ……………. để tham chiếu khi cần thiết

  1. Hiển thị trên màn hình và đọc được

  2. In ra giấy và sử dụng được làm bằng chứng

  3. Truy cập và sử dụng được

  4. Truy cập, đọc và in ra được

  1. Luật giao dịch điện tử của Việt Nam (Đ1) : Luật này KHÔNG áp dụng đối với những hoạt động nào dưới đây (2 hoạt động)

  1. Dân sự

  2. Thương mại

  3. Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà

  4. Văn bản thừa kế

  5. Mua bán cổ phiếu

  1. Luật giao dịch điện tử của Việt Nam (Đ13). Hợp đồng được bên A tạo ra dưới dạng văn bản word, ký và gửi cho bên B, bên B chấp nhận toàn bộ nội dung, bôi đen một số điều khoản để nhấn mạnh, ký và gửi lại cho bên A. Để chắc chắn, bên B trước khi gửi chuyển hợp đồng sang định dạng pdf và đặt password cấm thay đổi nội dung. Hợp đồng bên A nhận lại có được coi là có giá trị như văn bản gốc hay không



  1. Không

  2. Luật chưa quy định rõ trường hợp này

  3. Chỉ hợp đồng dạng word do bên B tạo ra được coi là có giá trị như bản gốc

  1. Theo Luật giao dịch điện tử VN : Khi nào người nhận được coi là đã nhận được thông điệp dữ liệu

  1. Khi thông điệp dữ liệu nhập vào hệ thống thông tin của người nhận

  2. Khi người nhận đọc thông điệp dữ liệu

  3. Khi người nhận download thông điệp dữ liệu về máy tính của mình và có thể truy cập được

  4. Khi người nhận có khả năng đọc được thông điệp dữ liệu

  1. Theo Luật giao dịch điện tử VN : Thời điểm nhận thông điệp dữ liệu là

  1. Thời điểm thông điệp dữ liệu nhập vào bất kỳ hệ thống thông tin nào của người nhận

  2. Thời điểm thông điệp dữ liệu nhập vào các hệ thống thông tin của người nhận

  3. Thời điểm thông điệp dữ liệu đó nhập vào hệ thống thông tin do người nhận chỉ định

  4. Thời điểm thông điệp dữ liệu đó nhập vào hệ thống thông tin của người nhận


Chương VIII: Thanh toán điện tử


  1. Quá trình kiểm tra để xác định xem thông tin về thẻ có chính xác không và số dư tiền trên thẻ đủ để thanh toán cho giao dịch hay không được gọi là gì?

  1. Thanh toán

  2. Settlement

  3. Xác thực – authorization.

  4. Phê duyêt - approval.

  5. Mua hàng procurement

  1. Giỏ mua hàng điện tử KHÔNG nhất thiết phải có chức năng nào dưới đây

  1. Tìm kiếm sản phẩm

  2. Lựa chọn, thêm, bớt sản phẩm

  3. Tính toán giá, lập hóa đơn

  4. Liên kết đến phần mềm thanh toán điện tử

  1. Tổ chức cung cấp tài khoản chấp nhận thanh toán cho người bán hay Internet Merchant Accounts với mục đích chấp nhận các khoản thanh toán bằng thẻ tín dụng được gọi là gì

  1. Nhà cung cấp dịch vụ - processor.

  2. Tổ chức cung thẻ tín dụng - credit card association

  3. Ngân hàng phát hành - issuing bank.

  4. Ngân hàng thông báo - acquiring bank

  1. Một loại thẻ thanh toán cho phép các giao dịch thanh toán được thực hiện khi đặt gần thiết bị đọc thẻ như trả phí giao thông trên đường cao tốc, trả vé tầu điện ngầm… được gọi là gì

  1. contactless card

  2. debit card.

  3. contact card

  4. optical memory card

  1. Người mua/chủ thẻ, ngân hàng của người mua/ngân hàng phát hành thẻ, ngân hàng của người bán, người bán/tổ chức chấp nhận thanh toán thẻ, tổ chức cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử là các bên liên quan đến giao dịch thương mại điện tử nào

  1. Mua hàng và thanh toán bằng thẻ tại siêu thị

  2. Mua hàng và thanh toán bằng thẻ tín dụng qua Internet

  3. Mua hàng và thanh toán bằng thẻ tín dụng tại cửa hàng

  4. Rút tiền mặt từ máy ATM để thanh toán khi mua hàng

  1. Một loại thẻ thanh toán cho phép chủ thẻ rút tiền trực tiếp từ tài khoản tiền gửi của mình tại ngân hàng. Đây là loại thẻ nào

  1. Thẻ ghi nợ - debit card.

  2. Thẻ tín dụng - credit card.

  3. Thẻ mua hàng - charge card.

  4. Thẻ thanh toán điện tử - e-payment card.

  1. GS. Tuấn sử dụng thẻ để mua một số sách trên mạng. Các khoản thanh toán bị trừ tực tiếp từ tài khoản tiền gửi của ông đặt tại ngân hàng Vietcombank. Trong trường hợp này, ông Tuấn đã sử dụng loại thẻ nào

  1. Thẻ tín dụng - credit card

  2. Thẻ mua hàng - charge card

  3. Thẻ ghi nợ - debit card

  4. Ví điện tử - e-wallet.

  1. Loại thẻ nào có độ bảo mật cao hơn các loại thẻ còn lại

  1. Thẻ rút tiền mặt (ATM)

  2. Thẻ mua hàng

  3. Thẻ thông minh

  4. Thẻ băng từ

  1. Hạn chế khó khắc phục nhất khi đẩy mạnh cung cấp dịch vụ Internet banking tại VN là

  1. Khó đảm bảo các vấn đề an toàn, bảo mật

  2. Thiếu vốn đầu tư và công nghệ

  3. Hạn chế về trình độ trong ngành ngân hàng

  4. Thi trường tiềm năng nhỏ

  1. Yếu tố nào không phải lợi ích của dịch vụ ngân hàng điện tử

  1. Thanh toán các hóa đơn trực tuyến

  2. Truy cập các thông tin về tài khoản và các giao dịch đã thực hiện

  3. Truy cập mọi nơi, mọi lúc

  4. Tương tác trực tiếp với nhân viên ngân hàng

  1. TS. Minh thực hiện thanh toán các hóa đơn tiền điện, điện thoại, internet bằng cách vào các website của những nhà cung cấp dịch vụ trên và nhập vào đó thông tin tài khoản để thanh toán, đây là hình thức thanh toán điện tử gì

  1. Ngân hàng điện tử - online banking

  2. Thanh toán hóa đơn trực tuyến - biller direct

  3. Cổng thanh toán hóa đơn trực tuyến - bill consolidator

  4. Thẻ tín dụng ảo - virtual credit card

  1. Sự khác biệt lớn nhất giữa Thẻ tín dụng (credit card) và Thẻ ghi nợ (debit card) là

  1. Khả năng thanh toán trong giao dịch qua Internet (mua hàng qua mạng)

  2. Khả năng thanh toán trong các giao dịch truyền thống (tại siêu thị, cửa hàng...)

  3. Khả năng rút tiền từ các máy ATM

  4. Khả năng chi tiêu bị giới hạn

  1. Trên góc độ khách hàng sử dụng hóa đơn điện tử, hãy chỉ ra vấn đề KHÔNG phải là lợi ích đối với họ

  1. Giảm chi phí - reduced expenses.

  2. Dễ dàng lưu trữ các loại hóa đơn - improved record keeping.

  3. Không bị giới hạn về thời gian và địa điểm thanh toán hóa đơn - ability to pay bills from anywhere at any time.

  4. Nhận ít hơn những mẩu quảng cáo từ các doanh nghiệp gửi hóa đơn - fewer ads from companies sending bills.

  1. TS. Lynn thực hiện các khoản thanh toán hàng tháng thông qua một website thanh toán trực tuyến do ngân hàng cung cấp. Đây là ví dụ về

  1. Ngân hàng điện tử - online banking

  2. Thanh toán hóa đơn trực tuyến - biller direct

  3. Cổng thanh toán hóa đơn trực tuyến - bill consolidator

  4. Thẻ tín dụng ảo - virtual credit card

  1. Dịch vụ kết nối người bán hàng, khách hàng, và các ngân hàng liên quan để thực hiện các giao dịch thanh toán điện tử được gọi là gì?

  1. Dịch vụ thanh toán trực tuyến - payment processing service

  2. Người bán - merchant.

  3. Ngân hàng phát hành - issuing bank

  4. Ngân hàng thông báo - acquiring bank

  1. Sử dụng..... khách hàng không cần phải điền các thông tin vào các đơn đặt hàng trực tuyến mà chỉ cần chạy phần mềm trên máy tính

  1. Tiền số hoá: Digital cash

  2. Tiền điện tử: E-cash

  3. Ví điện tử: E-wallet

  4. Séc điện tử: E-cheque

  1. Tổ chức tài chính cung cấp thẻ thanh toán cho các khách hàng cá nhân được gọi là gì?

  1. Nhà cung cấp dịch vụ - processor.

  2. Tổ chức cung thẻ tín dụng - credit card association

  3. Ngân hàng phát hành - issuing bank.

  4. Ngân hàng thông báo - acquiring bank.

  1. Một loại thẻ thanh toán, không có giới hạn nhất định, chủ thẻ phải trả các khoản chi tiêu, mua sắm hàng tháng. Đây là loại thẻ nào

  1. Thẻ ghi nợ - debit card.

  2. Thẻ tín dụng - credit card

  3. Thẻ mua hàng - charge card.

  4. Thẻ thanh toán điện tử - e-payment card



  1. Chỉ ra yếu tố KHÔNG cùng loại với các yếu tố khác

  1. ATM

  2. EFT

  3. ACH

  4. EDI

  1. Trong năm 2004, theo thống kê của Turban 2006, tổng thiệt hại do các giao dịch thanh toán giả mạo trực tuyến đối với người bán hàng là bao USD

  1. $26 million.

  2. $260 million.

  3. $2.6 billion.

  4. $26 billion

  1. Lợi ích cơ bản nhất của Internet banking là gì

  1. Tiết kiệm chi phí giao dịch

  2. Tạo điều kiện cung ứng thêm các dịch vụ cho khách hàng

  3. Tăng mức độ thuận tiện trong giao dịch của khách hàng

  4. Xây dựng lòng trung thành và gia tăng lợi nhuận cho khách hàng

  1. Một loại thẻ thanh toán cho phép chủ thẻ sử dụng một khoản tiền để thanh toán với giới hạn nhất định do công ty cấp thẻ đưa ra và thường yêu cầu một tỷ suất lợi nhuận khá cao đối với những khoản thanh toán không được trả đúng hạn. Đây là loại thẻ nào

  1. Thẻ ghi nợ - debit card

  2. Thẻ tín dụng - credit card.

  3. Thẻ mua hàng - charge card.

  4. Thẻ thanh toán điện tử - e-payment card

  1. GS. Hoang đăng ký sử dụng một dịch vụ thanh toán cho phép tập hợp tất cả các hóa đơn GS phải trả trong tháng từ các nhà cung cấp dịch vụ khác nhau, và chỉ phải thực hiện một thanh toán duy nhất. Đây là ví dụ về hình thức thanh toán điện tử nào

  1. Ngân hàng điện tử - online banking

  2. Thanh toán hóa đơn trực tuyến - biller direct

  3. Cổng thanh toán hóa đơn trực tuyến - bill consolidator

  4. Thẻ tín dụng ảo - virtual credit card

  1. Quá trình chuyển tiền từ tài khoản của người mua sang tài khoản của người bán được gọi là gì?



  1. Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương