Chương I quy đỊnh chung



tải về 316.75 Kb.
trang2/5
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích316.75 Kb.
1   2   3   4   5

Mục 1


SẢN XUẤT THỬ

Điều 11. Điều kiện sản xuất thử

Giống cây trồng mới được đưa vào sản xuất thử phải đáp ứng các điều kiện sau:

1. Có kết quả khảo nghiệm DUS trong trường hợp có khiếu nại, tố cáo hoặc tổ chức, cá nhân khảo nghiệm có nghi ngờ về tính khác biệt của giống.

2. Đối với giống lúa, giống đã qua khảo nghiệm của cơ sở khảo nghiệm, có giá trị canh tác và giá trị sử dụng phù hợp yêu cầu sản xuất, đạt ít nhất một trong các chỉ tiêu sau:

a) Năng suất trong khảo nghiệm VCU và hiệu quả kinh tế trong khảo nghiệm sản xuất cao hơn giống đối chứng tối thiểu 10%; phản ứng với bệnh đạo ôn, bệnh bạc lá và rầy nâu trong điều kiện lây nhiễm nhân tạo tối đa ở mức nhiễm vừa. Tại các tỉnh phía Bắc, mức nhiễm bệnh đạo ôn, rầy nâu với giống lúa chỉ công nhận cho vụ Đông xuân và mức nhiễm bệnh bạc lá, rầy nâu với giống lúa chỉ công nhận cho vụ Mùa tối đa ở mức nhiễm vừa;

b) Năng suất trong khảo nghiệm VCU tương đương giống đối chứng nhưng hiệu quả kinh tế trong khảo nghiệm sản xuất cao hơn tối thiểu 10% và đáp ứng được một trong các chỉ tiêu sau:

- Kháng vừa đến kháng cao bệnh đạo ôn, bệnh bạc lá và rầy nâu trong điều kiện lây nhiễm nhân tạo. Tại các tỉnh phía Bắc, với giống lúa chỉ công nhận cho vụ Đông xuân, kháng vừa đến kháng cao bệnh đạo ôn và rầy nâu; với giống lúa chỉ công nhận cho vụ Hè thu, vụ Mùa kháng vừa đến kháng cao bệnh bạc lá và rầy nâu;

- Phản ứng với bệnh đạo ôn, bệnh bạc lá và rầy nâu trong điều kiện lây nhiễm nhân tạo tối đa ở mức nhiễm nhưng chất lượng về dinh dưỡng, xuất khẩu, chế biến tốt hơn rõ rệt, cụ thể:

Với giống lúa Indica: hạt gạo trong, ít bạc bụng, hàm lượng amylose dưới 22%; cơm mềm, đậm, có thể có mùi thơm, độ ngon tối thiểu điểm 3; với giống lúa chất lượng phục vụ xuất khẩu: hạt gạo dài ≥ 7mm, gạo trong, ít bạc bụng, hàm lượng amylose dưới 22%; cơm mềm, có thể có mùi thơm, độ ngon tối thiểu điểm 3;

Với giống lúa Japonica: hạt gạo bầu, trong, ít bạc bụng, hàm lượng amylose dưới 20%, cơm mềm, đậm, có thể có mùi thơm, độ ngon tối thiểu điểm 3;

Với giống lúa nếp: cơm dẻo, dính, hàm lượng amylose tối đa 5% có thể có mùi thơm, độ ngon tối thiểu điểm 3.

- Phản ứng với bệnh đạo ôn, bệnh bạc lá và rầy nâu trong điều kiện lây nhiễm nhân tạo tối đa ở mức nhiễm vừa nhưng thời gian sinh trưởng ngắn hơn hoặc/và chống chịu với điều kiện ngoại cảnh bất thuận tốt hơn rõ rệt so với giống đối chứng.

3. Đối với giống cây trồng khác, đã qua khảo nghiệm cơ bản và khảo nghiệm sản xuất đáp ứng ít nhất một trong các chỉ tiêu sau:

a) Năng suất trong khảo nghiệm VCU và hiệu quả kinh tế trong khảo nghiệm sản xuất cao hơn giống đối chứng tối thiểu 10%; nhiễm các loại sâu bệnh hại chính trong điều kiện đồng ruộng tối đa ở mức nhiễm vừa;

b) Năng suất trong khảo nghiệm VCU tương đương giống đối chứng nhưng hiệu quả kinh tế trong khảo nghiệm sản xuất cao hơn tối thiểu 10% và đáp ứng được ít nhất một trong những chỉ tiêu sau:

- Kháng vừa đến kháng cao với một số loại bệnh hại chính trong điều kiện đồng ruộng;

- Nhiễm vừa với các loại sâu bệnh hại chính trong điều kiện đồng ruộng nhưng chất lượng về dinh dưỡng, xuất khẩu, chế biến tốt hơn rõ rệt hoặc/và chống chịu với điều kiện ngoại cảnh bất thuận tốt hơn rõ rệt so với giống đối chứng.

4. Trường hợp loài mới chưa có giống đối chứng tại Việt Nam thì căn cứ vào kết quả đánh giá đặc điểm nông học, giá trị canh tác và sử dụng, hiệu quả kinh tế của giống để xem xét quyết định đưa giống vào sản xuất thử.

5. Tổ chức, cá nhân có giống đề nghị sản xuất thử phải chịu trách nhiệm về các điều kiện của giống quy định tại Điều này.

Điều 12. Thông báo sản xuất thử

Tổ chức, cá nhân có giống sản xuất thử gửi thông báo về giống sản xuất thử cho Cục Trồng trọt và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi tổ chức sản xuất thử theo mẫu tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.



Điều 13. Tổ chức sản xuất thử

1. Tổ chức, cá nhân có giống sản xuất thử hoặc được tổ chức sản xuất thử, được chuyển giao giống cho người sản xuất và phải thực hiện các yêu cầu sau:

a) Hướng dẫn cụ thể quy trình kỹ thuật trồng trọt của giống sản xuất thử cho người sản xuất;

b) Ký hợp đồng chuyển giao với các tổ chức, cá nhân đại diện cho các hộ nông dân trên địa bàn sản xuất thử; trường hợp chuyển giao cho hộ, nhóm hộ nông dân phải có danh sách ghi rõ họ và tên, địa chỉ của hộ tham gia sản xuất thử theo từng vụ, thời gian, số lượng giống được chuyển giao;

c) Theo dõi, đánh giá giống trong quá trình sản xuất thử và phải bảo lãnh năng suất hoặc giá trị thu nhập cho người sản xuất theo thỏa thuận; phải bồi thường thiệt hại cho người sản xuất nếu do giống gây ra;

d) Chậm nhất 20 ngày sau khi kết thúc gieo trồng, tổ chức, cá nhân có giống sản xuất thử hoặc được uỷ quyền gửi báo cáo về tên giống, địa điểm, thời gian, diện tích sản xuất thử về Cục Trồng trọt và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi sản xuất thử;

đ) Hàng năm, tổ chức, cá nhân có giống sản xuất thử hoặc được uỷ quyền sản xuất thử gửi báo cáo kết quả sản xuất thử có xác nhận của đơn vị thực hiện sản xuất thử hoặc UBND xã nơi sản xuất thử về Cục Trồng trọt và Sở Nông nghiệp và PTNT nơi sản xuất thử.

2. Địa điểm sản xuất thử: sản xuất thử được thực hiện tại ít nhất 02 tỉnh, thành phố đại diện cho vùng sinh thái thực hiện sản xuất thử.

3. Tổng diện tích sản xuất thử theo quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Thời hạn từ khi quyết định đưa giống vào sản xuất thử đến khi đề nghị công nhận chính thức tối đa 03 năm. Quá thời hạn trên nếu giống không được công nhận chính thức sẽ không được tiếp tục sản xuất thử.


Mục 2


CÔNG NHẬN GIỐNG CÂY TRỒNG MỚI

Điều 14. Điều kiện công nhận giống cây trồng mới

Giống cây trồng mới được công nhận phải đáp ứng các điều kiện sau:

1. Có tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định:

a) Trừ trường hợp quy định tại điểm b, giống phải có tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định;

b) Trường hợp giống cây trồng tích hợp gen, nếu kết quả khảo nghiệm DUS không khác biệt so với giống ban đầu thì giống phải được xác định là có gen mục tiêu và thể hiện rõ đặc tính của gen mục tiêu trong điều kiện nhân tạo và trên đồng ruộng.

2. Giống đã qua sản xuất thử ít nhất 02 vụ, tối đa là 03 năm và đạt diện tích tối thiểu theo quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này;

3. Kết quả sản xuất thử cho thấy giống vẫn giữ được các đặc tính tốt như trong khảo nghiệm và đáp ứng được các quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 11 của Thông tư này;

4. Giống có tên gọi phù hợp theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 163 Luật Sở hữu trí tuệ số 36/2009/QH12 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11;

5. Giống được các Sở Nông nghiệp và PTNT nơi tiến hành sản xuất thử có văn bản đề nghị công nhận giống cây trồng mới theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 15. Công nhận giống cây trồng mới căn cứ theo tư vấn của Hội đồng khoa học

1. Các giống lúa, ngô, lạc, đậu tương, khoai tây, sắn, mía được công nhận theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

2. Hồ sơ đề nghị công nhận

Tổ chức, cá nhân có giống cây trồng mới đề nghị công nhận gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 1 bộ hồ sơ theo quy định về Cục Trồng trọt, hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị công nhận giống cây trồng mới theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Báo cáo công nhận giống cây trồng mới theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Quy trình kỹ thuật trồng trọt của giống đề nghị công nhận;

d) Báo cáo kết quả khảo nghiệm DUS của giống cây trồng mới trường hợp có khảo nghiệm DUS hoặc bản mô tả giống và cam kết về nguồn gốc rõ ràng của giống của tổ chức, cá nhân có giống đề nghị công nhận;

đ) Văn bản thông báo về giống sản xuất thử;

e) Biên bản họp của Hội đồng khoa học cơ sở đề nghị công nhận giống cây trồng mới;

g) Văn bản đề nghị công nhận giống cây trồng mới của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi sản xuất thử theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Trình tự, thời gian giải quyết:

a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua bưu điện về Cục Trồng trọt; Cục Trồng trọt tiếp nhận hồ sơ, xem xét và hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ;

b) Trong thời hạn ba mươi ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Trồng trọt thành lập Hội đồng khoa học chuyên ngành đánh giá kết quả

nghiên cứu, khảo nghiệm, sản xuất thử, xem xét công nhận giống cây trồng mới;


    c) Hội đồng có 07 thành viên gồm Chủ tịch, Phó chủ tịch (nếu có), uỷ viên thư ký khoa học, 02 uỷ viên phản biện và các uỷ viên; Hội đồng gồm các chuyên gia về lĩnh vực chuyên môn, đại diện cơ quan quản lý nhà nước của Bộ và đại diện Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi sản xuất thử;

Phiên họp Hội đồng được tổ chức khi có ít nhất 2/3 trong tổng số thành viên, trong đó có chủ tịch hoặc phó chủ tịch được ủy quyền, 02 ủy viên phản biện và ủy viên thư ký khoa học;

d) Tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh báo cáo theo góp ý của Hội đồng và nộp lại cho Cục Trồng trọt để kiểm tra, thẩm định lại;

đ) Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận báo cáo hoàn chỉnh, Cục Trồng trọt báo cáo xin ý kiến Bộ trưởng về đề xuất công nhận giống cây trồng nông nghiệp mới;

e) Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến đồng ý của Bộ trưởng, Cục trưởng Cục Trồng trọt ra quyết định công nhận giống cây trồng mới.



Điều 16. Công nhận giống cây trồng mới căn cứ kết quả thẩm định hồ sơ

1. Giống cây trồng mới không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông

tư này được công nhận theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này.

2. Tổ chức, cá nhân có giống cây trồng mới chuẩn bị hồ sơ công nhận giống, gồm:

a) Đơn đề nghị công nhận giống cây trồng mới theo mẫu tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Báo cáo công nhận giống cây trồng mới theo quy định tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Quy trình kỹ thuật trồng trọt của giống cây trồng mới đề nghị công nhận;

d) Báo cáo kết quả khảo nghiệm DUS hoặc bản mô tả giống và cam kết về nguồn gốc rõ ràng của giống cây trồng mới của tổ chức, cá nhân có giống đề nghị công nhận;

đ) Văn bản thông báo về giống sản xuất thử;

e) Biên bản họp của Hội đồng khoa học cơ sở đề nghị công nhận giống cây trồng mới;

g) Văn bản đề nghị công nhận giống cây trồng mới của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi sản xuất thử theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Trình tự, thời gian giải quyết:

a) Trong thời hạn hai mươi ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Trồng trọt tổ chức thẩm định hồ sơ;

b) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, giống đủ điều kiện công nhận là giống cây trồng mới, trong thời gian 05 ngày làm việc, Cục Trồng trọt báo cáo xin ý kiến Bộ trưởng về đề xuất công nhận giống cây trồng nông nghiệp mới;

c) Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến đồng ý của Bộ trưởng, Cục trưởng Cục Trồng trọt ra quyết định công nhận giống cây trồng mới;

d) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, giống không đủ điều kiện công nhận là giống cây trồng mới, Cục Trồng trọt có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân có giống, nêu rõ lý do.





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương