Chương I: quan đIỂm tiếp cận và phưƠng pháP ĐÁnh giá hiệu quả nhà MÁy xử LÝ NƯỚc rỉ RÁc thuộc khu liên hợp xử LÝ RÁc nam sơn- sóc sơn- hà NỘI


, Mô tả tổng quan về hệ thống SBR



tải về 0.53 Mb.
trang5/6
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích0.53 Mb.
1   2   3   4   5   6

2, Mô tả tổng quan về hệ thống SBR

Một bể phản ứng trình tự dạng mẻ là một hệ thống xử lý nước rác dạng bùn hoạt tính, trong đó các quy trình xử lý khác nhau được thực hiện trong cùng một bể chứa. Điều này khác với việc xử lý nước rác thông thường khi đó nước rác chảy từ một bể chứa này đến một bể chứa khác. Mỗi bể thực hiện một quá trình xử lý riêng. Các môi trường khác nhau được hình thành trong bể SBR thong qua các thiết bị kiểm soát như quy trình các thiết bị làm thoáng, máy trộn, bơm các thiết bị gạn lọc trong suốt một chu trình. Quy trình này được kiểm soát và phối hợp bằng thiết bị điều khiển có lập trình (PLC).

Xử lý trong bể SBR được hoàn tất trong 4 sự kiện riêng biệt. Sự kiện thứ nhất là làm đầy khi đó nước rác đầu vào được phân phối vào đệm bùn. Làm đầy có thể diễn ra dưới những điều kiện hòa trộn hoặc phối không hòa trộn và hiếu khí hoặc kỵ khí, tùy thuộc vào mục đích xử lý. Sự kiện phản ứng bao gồm việc trộn và làm thoáng. Sự kiện lắng sẽ diễn ra khi đã tắt chế độ hòa trộn và làm thoáng, hỗn hợp chất rắn và chất lỏng lắng xuống cho phép khoảng trong trẻo hình thành ở phần trên bể SBR. Sự kiện gạn xẩy ra khi độ sâu đáng kể của phần nổi trên bề mặt được rút khỏi phần trên của bể SBR. Việc thải bùn có thể xảy ra trong suốt thời gian này vì lớp bùn lắng sẽ tập trung cực đại các chất rắn.

Thời gian và trình tự của các sự kiện trong một chu trình SBR tùy thuộc vào các đặc điểm của nước rác đầu vào và mục đích xử lý. Các điều kiện hiếu khí phục vụ cho quá trình oxy hóa cacbon hữu cơ, nito hóa khí ammoniac và thúc đẩy sự hấp thụ photpho trong bùn. Điều kiện kỵ khí sinh ra sự khử nito của hợp chất nitric hay nitrat hiện hữu, hỗ trợ việc chọn những vi khuẩn thích hợp cho yêu cầu khử photpho. Do vậy các sự kiện thiếu oxy, kỵ khí, hiếu khí, lắng sinh học và các sự kiện gạn lọc trong SBR cho phép khử cácbon hữu cơ, chất rắn lơ lửng, amoniac, nito tổng hợp và photpho tổng hợp đến khi hoàn tất trong một bể đơn. Công nghệ SBR cho thấy một số lợi ích và tiện lợi hơn hệ thống bùn hoạt tính:



  • Chi phí đầu tư và vận hành thấp hơn. Các phân tích so sánh giá cả cho thấy giá của SBR đặc biệt thấp hơn so với các quy trình xử lý bùn hoạt tính thông thường

  • Có khả năng cao hơn thỏa mãn được các giới hạn ở đầu ra (cả chất hữu cơ lẫn chất dinh dưỡng) vì bể SBR tận dụng động lực học về mẻ - các phản ứng xử lý gần như hoàn chỉnh theo các gradient tập trung cao mà không bỏ qua.

  • Chịu đựng tốt với những lượng bùn lớn, vì biomass chịu đựng những điều kiện thiếu hụt theo chu kỳ mà vừa được chứng minh bên trên để sản sinh ra lượng bùn trầm tích tốt hơn so với các điều kiện dòng chảy liên tục;

  • Không cần bể lắng ngoài và các bơm bùn tuần hoàn kết hợp và ống dẫn, vì việc tách và gạn lọc chất rắn diễn ra trong cùng một bể so với các quy trình xử lý khác

  • Dễ dàng thích nghi với việc khử chất dinh dưỡng, vì tất cả các quá trình xử lý cần thiết có thể được thực hiện mà không cần nhiều bể.

  • Sự linh động và tính kiểm soát hệ thống cao hơn vì kết câus quy trình có thể dễ dàng chỉnh sửa vào bất kỳ lúc nào để bù đắp những thay đổi trong những điều kiện xử lý, các đặc điểm nước rác đầu vào hoặc mục tiêu đầu ra.

  • Yêu cầu diện tích đất ít hơn và ít thiết bị hơn để bảo trì và chỉ có một bể được xử dụng cho tất cả quá trình xử lý. Nước rác xử lý sau hệ thống SBR có BOD < 50 mg/l, chất rắn lơ lửng < 40mg/l.

Bùn dư được bơm đi ở cuối chu trình gạn khi độ dày của bùn ở đáy bể SBR đạt cực đại. Hai bơm chìm (một vận hành, một dự phòng) sẽ được cung cấp cho mỗi bể SBR để thải bùn. Bùn dư từ hệ thống sẽ được đưa đến bể nén bùn.

3, Mô tả tổng quát hệ thống lọc Nano

Lọc Nano là một quy trình bổ xung cho sự thẩm thấu ngược, khi đó các cation và anion có hóa trị hai được ưu tiên loại bỏ hơn các cation và anion có hóa trị 1. Các màng phụ thuộc vào việc cắt đứt các phân tử hữu cơ giữ lại của màng trong khoảng 50- 300 các trọng lượng phân tử. Điều này đưa ra một sự lựa chọn xử lý rất thú vị cho việc chia cắt khi ta cần chia cắt các chất hữu cơ từ muối hoặc chia cắt hai chất hữu cơ có các trọng lượng phân tử khác nhau. Sự khác nhau giữa RO và NF là trong RO ta hầu như loại bỏ hoàn toàn các muối hòa tan không kể đến hóa trị của chúng, trong khi việc loại bỏ cac muối hòa tan trong NF phụ thuộc vào hóa trị của các cation và anion. Dưới đây là những áp dụng rộng rãi của lọc Nano:



  • Sự cô kết các đe

  • Cô đặc đường, polysaccharides

  • Tập trung kháng sinh

  • Làm cho mềm nước

  • Loại bỏ màu sắc khỏi các dòng suối thải

  • Giảm BOD, COD trong nước thải

Việc áp dụng màng lọc Nano cho việc xử lý nước rỉ rác đã được tiền xử lý, có 2 lựa chọn:

  • Lựa chọn 1: Sử dụng màng lọc Nano dạng xoắn.

  • Lựa chọn 2: Sử dụng màng lọc Nano mao dẫn trực tiếp.

+ Màng lọc Nano dạng xoắn: Đối với công suất 600 m3/ngày lưu lượng thấm qua, các đơn vị màng lọc Nano dạng xoắn bao gồm:

Các tiêu chuẩn

  • Màng Nano (Loại ESNA- ILF): số lượng các thành phần là 30; lưu lượng thấm qua là 37.8 m3/ ngày cho một thành phần; loại bỏ muối (trung bình) 90%; diện tích màng 400ft2

  • Bể áp suất sợi thủy tinh

  • Báo động áp suất

  • Đồng hồ áp lực bằng chất lỏng

  • Thiết bị đo lưu lượng

  • Bơm ly tâm bằng thép không rỉ

  • Bơm đầu vào ngắt tự động

  • Van áp lực cao 316 SS

  • Động cơ 3 pha

Các lựa chọn bao gồm:

  • Thiết bị lọc cặn

  • Rửa bằng tia nước nhanh tự động

  • Van phục hồi cô đặc

  • Điều khiển PLC

  • Định lượng hóa chất

  • Thiết bị đo lưu lượng cô đặc

  • Thiết bị điều khiển/ theo dõi TDS

  • Thiết bị điều khiển/ theo dõi PH

  • Thiết bị theo dõi tính hất đục

  • Hệ thống làm sạch tại chỗ

Thiết bị lọc NF dạng xoắn được thiết kế vận hành tự động

+ Màng lọc NF mao dẫn trực tiếp

Các màng mao dẫn phát triển hiện giảm sự kềnh càng, nhưng kích thước các ống mạnh mẽ NF ở một bên và rắn chắc, nhưng các màng NF dạng xoắn dễ bị tắc nghẽn ở một bên khác. Ngày nay màng lọc NF mao dẫn kết hợp với những đặc tính có ích của các màng lọc UF mao dẫn về mặt dễ làm sạch với các thuộc tính có ích của màng NF về mặt dễ loại bỏ các vi khuẩn, vi rút, thuốc trừ sâu, các kim loại nặng. Thiết bị màng lọc Nano siêu dẫn bao gồm :


  • Thiết bị tiền lọc dội nước ngược tự động (200micro)

  • Hiệu chỉnh PH với sulphuric acid

  • Thiết bị lượng chống bẩn tự động

  • 3 ống lọc mao dẫn trực tiếp bao gồm 18 màng cho mỗi ống lọc

  • Một vùng đệm thẩm thấu 17 m3

Thiết bị tiền lọc cần thiết để ngăn ngừa số lượng lớn và các chất rắn lơ lửng có kích thước đi vào các màng lọc Nano làm tắc các ống. Việc hiệu chỉnh PH cần thiết để hạ thấp mức độ PH đến các mức độ mà ở đó sự đóng cặn dược giảm đến mức tối thiểu. Định lượng chống bẩn cần thiết để giảm đến mức tối thiểu sự phát triển sinh học trên các màng. Thiết bị lọc bao gồm 3 ống màng lọc trong dãy. Bơm điều khiển thường xuyên cung cấp cho ống thứ nhất ở áp suất 7 bar. Sự cô đặc của ống thứ nhất được cung cấp cho ống thứ hai và tiếp tục như vậy. Mỗi ống có một bơm tuần hoàn riêng để duy trì vận tốc dòng chảy bên trong các ống màng mao dẫn tối đa là 1m/s. Hệ số cô đặc được điều khiển bằng van điều khiển tự động liên quan đến lưu lượng dòng chảy đầu vào (thiết bị điều khiển tỷ lệ lưu lượng). Chất cô đặc sẽ được trả về hồ chỉ định. Nước thấm được đưa đến bể thấm bằng việc hậu làm thoáng vào bể làm sạch, từ đó thải vào môi trường nước hở.

Ba phương pháp làm sạch được áp dụng :



  • Xúc rửa ngược (tự động): Nước thấm được thổi ngược về các màng. Xúc rửa ngược giảm , được sử dụng hóa chất cho công tác làm sạch.

  • Làm sạch CEB (tự động): Làm sạch bằng acid và các hóa chất kiềm.

  • Làm sạch CIP (thủ công): Thiết bị CIP với bể được đổ đầy hóa chất làm sạch.


Tiểu kết chương II:

Kết thúc chương II ta thấy được tình hình xử lý và quản lý rác thải hiện nay ở Hà Nội, một trong những nguyên nhân trực tiếp có thể làm giảm hoặc gia tăng lượng nước rỉ rác trong các bãi rác hiện nay. Hiểu được các thông số kỹ thuật của từng khâu trong quá trình hoạt động, từ đó hình dung ra được các chi phí phải bỏ ra trong quá trình hoạt động cũng như chi phí của nhà máy. Mức độ hiệu quả hoạt động ở chương này mới dừng lại ở các thông số kỹ thuật, chưa đưa ra được một con số cụ thể trên tính toán kinh tế để đánh giá hiệu quả tài chính cũng như hiệu quả kinh tế của dự án. Điều này sẽ được tiếp tục giải quyết trong chương III.

CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC RỈ RÁC NAM SƠN THUỘC KHU LIÊN HỢP XỬ LÝ NƯỚC RỈ RÁC NAM SƠN
I, Xác định chi phí lợi ích của nhà máy xử lý nước rỉ rác thuộc khu liên hợp xử lý rác Nam Sơn

1, Chi phí

1.1) Chi phí ban đầu

Chi phí lắp đặt tấm lót đáy và hệ thống thu nước rác (C1), chi phí thu nước rỉ rác ở chân mặt dốc bãi rác (C2), vốn đầu tư cơ bản khác (C3). Ta có:



Bảng 12. Chi phí lắp đặt tấm lót đáy và hệ thống thu nước rác

TT

Diễn giải

Đơn vị

Khối lượng

Đơn giá theo VND

Thành tiền theo triệu VND

1


Cung cấp tấm lót HDPE 2 mặt nhẵn

m2

82.132

65.800

5.404,2856


2

Cung cấp tấm lót HDPE 1 mặt nham

m2

55.908

74.600

4.170,7368

3

Cung cấp và lắp đặt ống HDPE có rãnh, đường kính 160 mm, PN10

m

4.257

376.400

1.602,3348

4

Cung cấp và lắp đặt ống HDPE, 200mm

m

787

382.400

300,9488

5

Cung cấp và lắp đặt co HDPE,160mm,300

pcs

35

1.742.200

60,977

6

Cung cấp và lắp đặt tê HDPE, 160 mm

pcs

3

1.244.800

3,7344

7

Cung cấp và lắp đặt tê HDPE, 160200mm

pcs

6

3.048.000

18,288

8

Cung cấp và lắp đặt chử thập HDPE 160200 mm

pcs

33

4.356.200

143,7546

9

Cung cấp và lắp đặt co HDPE, đường kính 200mm, 900

pcs

8

2.867.400

22,9392

10

Cung cấp và lắp đặt đầu nối giảm 200160

pcs

8

774.200

6,1936

11

Cung cấp và lắp đặt đầu nối HDPE, hàn điện, 160 mm

pcs

6

912.400

5,4744

12

Cung cấp và lắp đặt đầu nối ngầm HDPE, 160mm

pcs

438

358.400

156,9792

13

Cung cấp và lắp đặt co HDPE, 200mm,300

pcs

8

2.688.200

21,5056

14

Cung cấp và lắp đặt hố bơm HDPE, 800mm

pcs

4

328.548.000

1.314,192

15

Cung cấp và lắp đặt bơm cho hố bơm

pcs

4

86.975.600

347,9024




Tổng










13.580,2464

Nguồn: Báo cáo khả thi dự án thu gas và xử lý nước rỉ rác, Khu liên hợp xử lý rác Nam Sơn-Sóc Sơn-Hà Nội
Vốn đầu tư lắp đặt được sử dụng trong 30 năm. Nếu tính 20 năm theo tuổi thọ dự án ta có: C1= A. (A là lượng phát sinh hàng năm từ vốn đầu tư đó)

Với r = 0,15; A = 13.580,2464106 VND thì ta tính được: C1=12.798,26862106 VND

Chi phí thu nước rỉ rác ở chân mặt dốc bãi rác ( C2) là 1.878,6846106 VND

Vốn đầu tư cơ bản khác (C3):

Phòng thí nghiệm và theo dõi tại công trường: 3.979,84106 VND

Thiết bị kiểm tra cầm tay: 1.924,68106 VND

C3 = 1.878,6846106 +1.924,68106= 5.904,52106

Vậy ta có tổng vốn đầu tư ban đầu Cđt = C1+ C2+ C3 = 18.890,4732106 VND

1.2) Chi phí vận hành

Đối với trạm xử lý nước rỉ rác, giả thiết một chi phí vận hành 21.921,612500 triệu VND cho mỗi m3 nước rỉ rác được xử lý. Đây cũng bao gồm chi phí điện, hóa chất cần thiết và chi phí vay Theo tính toán thì tram xử lý được 200.000 m3 mỗi năm. Do vậy chi phí vận hành (Cvh) là 21.921,6125 200.000 =4.384,3225106mỗi năm, được cho trong bảng sau:



Bảng 13. Chi phí vận hành

Đơn vị:triệu VND

Tên công việc

Đơn vị

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Lương công nhân

Người

12

0.85*12

122,4

Lương cán bộ quản lý

Người

2

1.5*12

36

Chi phí điện năng

Số

150*365

550

30,1125

Chi phí chất xúc tác










254

BHXH, BHYT, Bảo hộ LĐ, Độc hại (5% phí tài sản)







154.9

chi phí sửa chữa thay thế phụ tùng







3.768,910

Tổng










4.384,3225

Nguồn: Báo cáo khả thi dự án thu gas và xử lý nước rỉ rác, Khu liên hợp xử lý rác Nam Sơn-Sóc Sơn-Hà Nội

1.3) Chi phí quản lý

Bao gồm chi phí đào tạo quản lý cho Urenco theo tiêu chuẩn, Chi phí đào tạo về quản lý cho nhân viên vận hành theo tiêu chuẩn, chi phí dự phòng, chi phí dự phòng gián tiếp, thiết kế và thiết kế chi tiết.



Bảng 14. Chi phí quản lý

Diễn giải

Đơn vị

Khối lượng

Đơn giá theo triệu VND

Thành tiền theo triệu VND

Đào tạo quản lý cho urenco theo tiêu chuẩn

ls

1

1.390,565

1.390,565

Đào tạo về quản lý cho nhân viên vận hành theo tiêu chuẩn

ls

1

1.170,878

1.170,878

Thiết kế và thiết kế chi tiết

ls

1

2.096

2.096

Chi phí dự phòng

ls

1

1.310

1.310

Chi phí dự phòng gián tiếp

ls

20%




5,24

Tổng










5.972,683

Nguồn: Báo cáo khả thi dự án thu gas và xử lý nước rỉ rác, Khu liên hợp xử lý rác Nam Sơn-Sóc Sơn-Hà Nội

Như vậy ta có tổng chi phí quản lý (Cql) = 5.972,683106 VND

1.4) Chi phí khác

  • Nhà ăn công nhân : 871,9328106 VND

  • Nhà nghỉ công nhân vận hành, khu vệ sinh và hệ thống cấp thoát nươc, điện : 457,7664106 VND

Ta có tổng chi phí (Ckh) = 871,9328106 VND + 457,7664106 VND 1.329,6992106 VND

1.5) Chi phí xã hội môi trường

+ Chi phí vấn đề môi trường khu vực:

Do đặc tính kỹ thuật, nhà máy xử lý nước rỉ rác vận hành theo cơ chế kết hợp công nghệ sinh học và hóa học, để phù hợp với sự thay đổi thành phần và hợp chất của nước thải đầu vào, đảm bảo có thể xử lý một cách  tiết kiệm nhất. Hệ thống hồ chứa và xử lý nước rác vận hành liên tục, nơi bắt đầu xử lý thì nước có màu đen, chuyển sang bể khử trùng thì nước có màu vàng nhạt... Nhờ có bể khử trùng đặt ở gần cuối hệ thống xử lý, nên không có ruồi, muỗi bay xung quanh khu vực nhà máy. Việc xây dựng nhiều quy trình xử lý nước rác của Công ty Cổ phần kỹ thuật SEEN là sự tiết kiệm hợp lý. Bởi vì, khi nước rác có đủ các loại thành phần độc hại thì sẽ được xử lý qua 15 khâu trước khi đưa ra hệ thống thoát nước chung. Còn nếu không có quá nhiều hợp chất độc hại, thì tùy loại hợp chất, nước rác sẽ được đưa vào một vài khâu xử lý phù hợp. Toàn bộ quá trình xử lý đều được quạt gió kết hợp với công nghệ khử mùi để làm giảm đến mức thấp nhất mùi hôi trong quá trình xử lý nước. Chính vì vậy mà cho đến nay khi nhà máy xử lý nước rỉ rác đi vào hoạt động thì chưa gây ra tác động đáng kể nào tới môi trường và cảnh quan của địa phương. Tuy nhiên nhà máy nằm trong khu liên hợp xử lý rác Nam Sơn nên cũng chịu chi phí chung cùng với khu liên hợp do những tác động của khu liên hợp gây ra.

+ Chi phí về mặt xã hội:

* Đối với người lao động trong nhà máy

Họ là những người trực tiếp hoặc gián tiếp làm việc trong nhà máy, như sửa chữa những sự cố xảy ra trong quá trình vận hành, hàng ngày phải tiếp xúc với một lượng nước rác độc hại rất lớn. Cho nên có thể khắc phục bằng cách bồi dưỡng phụ cấp độc hại, trang thiết bị cho họ.

* Tác động tới kinh tế, văn hóa xã hội và sức khỏe cộng đồng địa phương.

Nhà máy thuộc khu xử lý rác Nam Sơn nên sự hoạt động của khu xử lý cũng như nhà máy cùng với phương tiện vận chuyển chở rác đã tạo ra tiếng ồn, bụi, nước rác, mùi khó chịu. Nhà máy thì không phải đền bù chi phí cho người dân, cụ thể khu liên hợp mới chỉ có đền bù cho việc giải phóng mặt bằng mà thôi. Trên thực tế người dân địa phương sống trong khu vực này phải gánh chịu nhiều thiệt hại do hoạt động vận chuyển và chôn lấp rác. Những chi phí như : chi phí khám chữa bệnh tăng lên, thiệt hại về thu nhập do không làm việc vì phải đi chữa bệnh, thiệt hại về thu nhập do ảnh hưởng tới sản xuất kinh doanh.

Nhà máy thải ra một lượng bùn khá lớn có chưa những tạp chất có thể gây nguy hiểm tới sức khỏe con người, ô nhiễm nguồn nước mặt, sinh thái đất trong khu vực. Chính vì vậy phải có biện pháp quy hoạch đúng đắn để giải quyết tận gốc lượng bùn sau khi xử lý nước rỉ rác. Một vấn đề nữa đó là vấn đề không khí, mùi từ nước rỉ rác trong quá trình xử lý có thể phát tán vào trong khu vực dân sinh sống. Cho dù công nghệ này đã giảm một cách tối đa mùi nước rỉ rác bốc ra nhưng cần phải kết hợp với những biện pháp đồng bộ để thu được kết quả cao nhất. bảo vệ sức khỏe chính công nhân làm việc trong nhà máy cũng như người dân địa phương.




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương