Chương I: quan đIỂm tiếp cận và phưƠng pháP ĐÁnh giá hiệu quả nhà MÁy xử LÝ NƯỚc rỉ RÁc thuộc khu liên hợp xử LÝ RÁc nam sơn- sóc sơn- hà NỘI



tải về 0.53 Mb.
trang4/6
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích0.53 Mb.
1   2   3   4   5   6

Nguồn: Báo cáo khả thi dự án thu gas và xử lý nước rỉ rác, Khu liên hợp xử lý rác Nam Sơn-Sóc Sơn-Hà Nội

Nhận xét kết quả:

Từ các giá trị trung bình của nồng độ bụi và các khí độc trong bảng 4. So sánh với các tiêu chuẩn tạm thời về môi trường của Bộ Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường năm 1993 và tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5939-1995 và 5938-1995, ta có nhận xét:

+ Tại K1:


  • Nồng độ các khí CO, SO2, NO2, đều thấp hơn tiêu chuẩn cho phép (TCCP)

  • Nồng độ trung bình của bụi là 0,363 mg/m3, thấp hơn TCCP

  • Nồng độ khí CH4: bằng 0,8% ( L.E.L), thấp hơn TCP

  • Nồng độ khí H2S : bằng 0,49 mg/m3, thấp hơn TCCP

+ Tại K2

  • Nồng độ các khí CO2, SO2, NO2 và bụi đều thấp hơn TCCP

  • Nồng độ khí CH4 và khí H2S : đều không phát hiện trong các lần đo

Tóm lại : Tại các điểm khảo sát 1, 2 và 3 đều có nồng độ các chất khí độc thấp hơn tiêu chuẩn cho phép

3, Hiện trạng môi trường nước của khu vực xung quanh bãi rác Nam Sơn

Thông qua một số kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại giếng một số địa điểm và nước rỉ rác từ hồ sinh học số 1, 2, 3. Ta có một số nhận xét sau:



+ Đối với nước mặt:

  • Chất lượng nước suối Lai Sơn có chỉ tiêu BOD5, COD và cặn lơ lửng cao hơn giá trị cho phép tại cả hai vị trí thượng lưu và hạ lưu. Chỉ tiêu coliform cao từ 1,06 đến 1,27 lần so với tiêu chuẩn cho phép. Kết quả phân tích các chỉ tiêu khác nằm trong giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn TCVN-1995.

  • Tại các thời điểm khảo sát, không phát hiện thấy có thành phần kim loại trong nước mặt.

+ Đối với nước ngầm: Kết quả phân tích các chỉ tiêu tại giếng bên trong khu liên hợp cho thấy các giá trị nằm trong giới hạn cho phép theo TCVN 5944-1995.

Bảng 6. Kết quả phân tích chất lượng nước tại vị trí thượng lưu

của nhánh suối Lai Sơn (NM1)

TT

Chỉ tiêu

Kết quả

TCVN 5924-1995 với các nguồn loại B

1

PH

7,67

5,5- 9,0

2

DO ( mg/l)

7,92

2

3

BOD5 (mg/l)

35,20

25

4

COD ( mg/l)

57,0

35

5

Cặn lơ lửng (mg/l)

120

80

6

Amoniac (theo N) mg/l

0,23

1,0

7

Nito tổng số (mg/l)

42,7

-

8

Phốtpho tổng số (mg/l)

9,6

-

9

SO4-2 (mg/l)

0,06

-

10

Cl- ( mg/l)

7,24

-

11

PO4-2 (mg/l)

0,98

-

12

Cr-3 (mg/l)

KPH

1,0

13

As (mg/l)

KPH

0,1

14

Cd (mg/l)

KPH

0,02

15

Coliform (MPN/100ml)

127

100 x 102

Nguồn: Báo cáo khả thi dự án thu gas và xử lý nước rỉ rác, Khu liên hợp xử lý rác Nam Sơn-Sóc Sơn-Hà Nội

Bảng 7. Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại giếng

nhà ông Đỗ Minh Phương- thôn 2 xã Hồng Kỳ( NN1)

TT

Chỉ tiêu

Kết quả

TCVN 5924-1995 với các nguồn loại B

1

PH

6,2

6,5- 8,5

2

DO ( mg/l)

2,5

-

3

BOD5 (mg/l)

1,85

-

4

COD ( mg/l)

2,27

-

5

Cặn lơ lửng (mg/l)

242

750-1500

6

Amoniac (theo N) mg/l

0,56

45

7

Nito tổng số ( mg/l)

0,55

-

8

Phốtpho tổng số (mg/l)

0,12

-

9

SO4-2 (mg/l)

4,0

200-400

10

Cl- ( mg/l)

8,4

200-600

11

PO4-2 (mg/l)

0,04

-

12

Cr-3 (mg/l)

KPH

0,05

13

As (mg/l)

KPH

0,05

14

Cd (mg/l)

KPH

0,01

15

Coliform (MPN/100ml)

6

3

Nguồn: Báo cáo khả thi dự án thu gas và xử lý nước rỉ rác, Khu liên hợp xử lý rác Nam Sơn-Sóc Sơn-Hà Nội

Ngoài ra còn có một số bảng kết quả phân tích khác như: Bảng phân tích chất lượng nước ngầm tại giếng bên trong khu liên hợp xử lý chất thải (NN2); Kết quả phân tích chất lượng nước rỉ rác từ ô 4A đang vận hành năng cốt từ 20m đến 22 m (NR1); Kết quả phân tích chất lượng nước rỉ rác từ Hồ sinh học- Hồ 1, Hồ 2, Hồ 3 (NR2, NR3, NR4).



Kết quả thu được cho thấy:

Đối với nước mặt: Chất lượng nước suối Lai Sơn có chỉ tiêu BOD5, COD và cặn lơ lửng cao hơn giá trị cho phép tại hai vị trí thượng lưu và hạ lưu. Chỉ tiêu coliform cao từ 1,06 đến 1,27 lần so với tiêu chuẩn cho phép. Kết quả phân tích các chỉ tiêu khác nằm trong giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn TCVN 5942-1995.

Đối với nước ngầm:

- Các chỉ tiêu tại giếng bên trong khu liên hợp cho thấy các giá trị đều nằm trong khoảng cho phép.

- Các kết quả phân tích tại các giếng nhà dân cho thấy chỉ tiêu coliform cao hơn tiêu chuẩn TCVN 5944-1995 tại thời điểm khảo sát. Điều này có thể do giếng được khai thác ở tầng nông và điều kiện vệ sinh kém.

- Đối với nước rỉ rác và nước rác qua hệ thống hồ sinh học: Thành phần nước rỉ rác có tỉ lệ BOD/COD tương đối thấp, điều này cho thấy trong nước rỉ rác có chứa nhiều thành phần khó phân hủy. Chỉ tiêu coliform cao so với tiêu chuẩn cho phép từ 6,7 đến 190 lần. Các chỉ tiêu khác như: cặn lơ lửng, phôtpho tổng số đều cao hơn giá trị cho phép theo TCVN 5945-1995.



III, Đặc điểm nước rỉ rác và các phương pháp xử lý nước rỉ rác

1, Đặc điểm nước rỉ rác

Nước thải từ công trường xử lý rác được gọi là nước rỉ rác. Nước rỉ rác có thể gây đe dọa nghiêm trọng cho chất lượng nước ngầm và nước bề mặt. Cần được trang bị một hệ thống xử lý nước rỉ rác hiệu quả để đảm bảo chỉ một ít nước rỉ rác được tích lũy tại công trường. Hệ thống xử lý nước rỉ rác có thể bao gồm tuyến ống thu nước rỉ rác và chuyển về thiết bị xử lý trước khi xả ra ngoài công trường. Nước rỉ rác từ công trường xử lý rác có thể có chất lượng khác nhau tùy thuộc vào loại rác được vận chuyển đến công trường. Có một số phương án xử lý rác cho từng loại rác nhất định. Hệ thống hiếu khí và kỵ khí sinh học, hệ thống xử lý hóa lý, công nghệ màng lọc, v.v...



Từ những phân tích nước rỉ rác tho hiện nay từ bãi rác đến hồ kỵ khí cho thấy những đặc điểm sau:


Bảng 8. Đặc điểm nước rỉ rác thô hiện nay ở hồ kỵ khí

STT

Thông số

Đơn vị

Giá trị

1

BOD5

Mg/l

300-15000

2

TOD

Mg/l

500-15000

3

COD

Mg/l

1000-42000

4

SS

Mg/l

200-1000

5

N-NH3

Mg/l

10-800

6

N-NO3

Mg/l

5-40

7

Phốt pho tổng số

Mg/l

1-70

8

P-PO4-3

Mg/l

1-50

9

Độ kiềm

Mg/l

1000-10000

10

PH

Mg/l

5,3-8,3

11

Độ cứng

Mg/l

300-10000

12

Ca

Mg/l

439-650

13

Mg

Mg/l

50-1500

14



Mg/l

….

15

Sắt tổng số

Mg/l

50- 600

Nguồn: Báo cáo khả thi dự án thu gas và xử lý nước rỉ rác, Khu liên hợp xử lý rác Nam Sơn-Sóc Sơn-Hà Nội
Các phân tích nước rỉ rác ở hồ làm thoáng (lấy mẫu và thử nghiệm ngày 15/12/2003) là đầu vào của nhà máy xử lý nước rỉ rác:

Bảng 9. Đặc điểm nước rỉ rác ơ hồ làm thoáng

STT

Thông số

Đơn vị

Giá trị

1

PH

-

8,5

2

BOD

Mg/l

300

3

COD

Mg/l

1500

4

SS

Mg/l

250

5

Nitrogen tổng số

Mg/l

350

6

Phosphorus tổng số

Mg/l

7


Bảng 10. Đặc điểm nước rỉ rác sau xử lý

STT

Thông số

Đơn vị

Giá trị

1

PH

-

5,5-9,0

2

BOD

Mg/l

< 50

3

COD

Mg/l

<100

4

SS

Mg/l

<50

5

Nitrogen tổng số

Mg/l

<60

Nguồn: Báo cáo khả thi dự án thu gas và xử lý nước rỉ rác, Khu liên hợp xử lý rác Nam Sơn-Sóc Sơn-Hà Nội

Ta thấy nồng độ các chất độc từ nước rỉ rác sau khi qua quá trình xử lý đã giảm đi nhiều, đạt tiêu chuẩn TCVN 5945- 1995.



2, Các phương pháp xử lý nước rỉ rác

Có hai phương án cho việc xử lý nước rỉ rác:



Phương án xử lý 1:

Nước rỉ rác Bùn cặn

Xử lý sinh học Bùn cặn
Xử lý hóa lý
Nước đã xử lý
Các bước xử lý bao gồm:

- Xử lý kỵ khí: Các hồ kỵ khí, UASB (bể xử lý kỵ khí với dòng chảy ngược), AF (thiết bị lọc kỵ khí), kết hợp USAB- AF, bể phản ứng lỏng hiếu khí.

- Xử lý hiếu khí: Các hồ được làm thoáng, SRB (bể xử lý theo trình tự mẻ), quy trình bùn hoạt tính với các tiến trình Nito hóa và khử Nito.

Bước xử lý bao gồm: Hiệu chỉnh PH bằng sự làm đông lại và tạo bong, theo sau là lắng đọng hoặc tự tách đãi, tiếp theo là lọc bằng cát.



Phương án xử lý 2:

Nước rỉ rác

Xử lý sinh học Bùn cặn
Xử lý theo phương pháp Bùn cặn

vật lý


Lọc Nano Cô đặc
Nước đã xử lý

Bước xử lý sinh học tương tự như phương án 1.

Bước xử lý vật lý bao gồm: Lọc bằng cát và vi lọc.

Lọc Nano bao gồm: Màng lọc nano dạng xoắn màng lọc nano mao dẫn trực tiếp.



Bảng 11. So sánh giữa hai phương án

Tham số

Phương án 1

Phương án 2

Dạng xoắn

Mao dẫn trực tiếp

Suất đầu tư

Cao 1,8002,000 Euro/m3. ngày

2,5002,900 Euro/m3. ngày

3,8004,500 Euro/m3. ngày

Chi phí xử lý

2.501.90 Euro/m3

2.402.80 Euro/m3

2.102.40 Euro/m3

Chất lượng đầu ra

COD> 400mg/l

COD< 100mg/l

COD< 100mg/l

Nguồn: Báo cáo khả thi dự án thu gas và xử lý nước rỉ rác, Khu liên hợp xử lý rác Nam Sơn-Sóc Sơn-Hà Nội
- Chi phí đầu tư bao gồm công tác xây dựng, thiết bị, lắp đặt, vận hành và bắt đầu quy trình dựa trên nền tảng lưu lượng đầu vào trong ngày. Chi phí đầu tư của phương án xử lý 2 thì cao hơn phương án 1 chừng 30%130%.

- Chi phí xử lý bao gồm điện, hóa chất, vật liệul, bảo trì và công lao động. Chi phí xử lý của hai phương án thì tương tự nhau.

- Chất lượng đầu ra về nồng độ COD của phương án hai thì tốt hơn nhiều so với phương án xử lý 1, bởi vì trong phương án xử lý 1 có một lượng lớn chất hữu cơ không phân hủy được bằng phương pháp sinh học nên COD ở đầu ra vẫn còn rất cao, trong khi chất lượng hữu cơ không phân hủy được bằng sinh học, nhưng lại dễ dàng loại bỏ được bằng bước lọc nano trong phương án xử lý 2, cho kết quả nồng độ COD thấp ở đầu ra.

- Dựa trên tiêu chuẩn xả thải đầu ra, chúng ta có thể chọn ra một trong các phương án xử lý nước rỉ rác trên.

- Đối với bãi rác Nam sơn, dựa theo tiêu chuẩn xả thải đầu ra TCVN 5945-1995, thông số COD phải nhỏ hơn 100mg/l. Nên họ đã chọn phương án xử lý thứ 2.

IV, Mô tả quy trình xử lý và Tổng quát về các hệ thống xử lý

1, Mô tả quy trình xử lý

1.1) Biểu đồ khối xử lý lựa chọn

Sơ đồ quy trình:

Bãi rác

Tiền xử lý

SBR

PF

NF
Q2 Q3

Q1

Q4

PF : Tiền lọc

NF : Lọc Nano

Tiền xử lý: Hồ kỵ khí ; Hồ tùy ý ; Hồ hiếu khí

LWTP (Nhà máy xử lý nước rỉ rác):


  • SBR (Bể xử lý theo trình tự mẻ) - Xử lý sinh học hiếu khí

  • Tiền lọc: bao gồm lọc bằng cát và vi lọc

  • Lọc Nano: bao gồm Lọc Nano dạng xoắn, hoặc Lọc Nano mao dẫn trực tiếp

  • Q1 =Q2 = 800 m3/ ngày : Lưu lượng nước vào nhà máy xử lý nước

  • Q3 = 600 m3/ ngày : Lưu lượng thải ra môi trường

  • Q4 = 200 m3/ ngày : Lưu lượng bị loại về hồ chỉ định

(Lưu lượng bị loại bao gồm: Bùn cặn vượt quá giới hạn từ SBR về bãi rác; Nước xử lý tiền lọc- Nước cô đặc từ lọc Nano).

1.2) Biểu đồ khối

Nước rỉ rác từ bãi rác

Thải ra sông



: Giới hạn của việc cung cấp

1.3) Mô tả quy trình xử lý

Hình 2. Hồ chứa nước rỉ rác


Nước rỉ rác đã được tiền xử lý từ hồ hiếu khí hiện hữu sẽ được bơm bằng 2 bơm trung chuyển rác (một hoạt động, một dự phòng) vào hai bể SBR mỗi bể có thể tích là 865 m3. Tổng thời gian lưu giữ nước trong các bể SBR là 2 ngày. Trong bể quá trình làm thoáng sẽ được cung cấp bằng việc xử dụng phương pháp làm thoáng, khuếch tán bọt mịn. Các đầu phân phối bọt khí sẽ được thiết kế sao cho các đầu này có thể di dời được cho việc kiểm tra và sửa chữa, làm sạch hoặc thay thế trong khi bể SBR đang hoạt động mà không cần tách nước. Hàm lượng chất rắn lơ lửng trộn lẫn trong chất lỏng khoảng chừng 3000 mg/l sẽ được duy trì trong bể SBR khi hoạt động ở mực nước cao. Bùn cặn dư thừa sẽ được loại bỏ khỏi bể SBR trong suốt chu trình gạn nếu cần sử dụng các bơm bùn dạng chìm.

Khí sẽ được cung cấp trong các bể SBR thông qua các đầu cung cấp khí và các đầu khuếch tán khí bọt mịn đặt chìm. Bùn dư sẽ được thải vào bể nén bùn. Bể này có thể tích 160 m3. Máy thổi khí sẽ được cung cấp cho việc làm thoáng bọt mịn trong các bể SBR. Ba máy thổi khí có công xuất mỗi cái là 23.5KW. Nước rác đã xử lý sẽ được gạn từ các bể SBR đưa vào bể lưu giữ nước đã tiền xử lý. Từ bể chứa nước rác đã tiền xử lý, nước rác sẽ được bơm vào 2 thiết bị tiền lọc (1 hoạt động, 1 dự phòng) cho việc làm sạch sau cùng của nước đã xử lý, nước này sẽ được thu gom trong bể lưu giữ nước đã lọc. Việc xúc rửa các thiết bị tiền lọc sẽ được thực hiện bằng các bơm xúc rửa và nước rác đã lọc từ bể lưu giữ nước rác đã lọc.

Nước rác đã xử lý sau bể này có BOD < 50mg/l và chất rắn lơ lửng < 40 mg/l. Tuy nhiên, mức độ COD của nước rác đã lọc bên trên sẽ vẫn còn cao do COD không phân hủy sinh học trong nước rác. Do đó, để hạ thấp COD của nước rác đã xử lý sau cùng dưới 100 ppm, đề nghị xử lý bằng hệ thống màng đạt tiêu chuẩn. Đối với hệ thống màng đạt tiêu chuẩn này nước rác cung cấp sẽ được lấy từ bể lưu giữ nước đã lọc. Việc mô tả về các loại hệ thống lọc Nano khác nhau sẽ được trình bày ở phần tiếp theo.





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương