Chương I: quan đIỂm tiếp cận và phưƠng pháP ĐÁnh giá hiệu quả nhà MÁy xử LÝ NƯỚc rỉ RÁc thuộc khu liên hợp xử LÝ RÁc nam sơn- sóc sơn- hà NỘI


, Các chỉ tiêu sử dụng để đánh giá hiệu quả



tải về 0.53 Mb.
trang3/6
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích0.53 Mb.
1   2   3   4   5   6

2, Các chỉ tiêu sử dụng để đánh giá hiệu quả

2.1) Chỉ tiêu về kinh tế

Chỉ tiêu này chính là mức lợi ích ròng của dự án thu được dựa trên tính toán chi phí lợi ích. Nó chính là khoản lợi nhuận mà dự án thu được sau khi đã trừ các chi phí, VD: xét chỉ tiêu NPV, BCR, IRR.



2.2) Chỉ tiêu về xã hội

Ở đây ngoài chỉ tiêu về kinh tế thì một vấn đề quan trọng chính là phúc lợi xã hội được tạo ra từ dự án, dự án đem lại lợi ích cho người dân như tạo công ăn việc làm, nâng cao mức sống, đáp ứng nhu cầu cuộc sống cho người dân.



2.3) Chỉ tiêu về quản lý

Cung cấp thông tin về nỗ lực quản lý tổ chức có ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động môi trường của nhà máy, tổ chức hay cơ quan. Nó liên quan đến chính sách, con người, thủ tục, những quyết định và hành động tại các cấp tổ chức. Có thể kể đến như số lượng các mục tiêu và chỉ tiêu đạt được; mức độ phù hợp của yêu cầu pháp luật; số lượng đề xuất / phòng ngừa ô nhiễm đạt được.



2.4) Chỉ tiêu về môi trường

Những thông số kỹ thuật quan trác đo đặc về môi trường, nó tuân theo những bộ tiêu chuẩn quốc gia hay quốc tế.


Tiểu kết chương I:

Qua chương I, ta đã phần nào hiểu hơn về cách tiếp cận đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả tài chính. Thấy được tác hại chung của rác thải cũng như vai trò của việc xử lý nước rỉ rác trong rác thải. Từ đó có cách nhìn và đánh giá hiệu quả của nhà máy xử lý nước rỉ rác. Trong trương này mới chỉ dừng lại ở mặt lý thuyết của phương pháp sẽ áp dụng vào trong đề tài mà thôi, việc áp dụng nó như thế nào thì chúng ta cần phải làm rõ hơn trong chương tiếp theo. Cụ thể chúng ta sẽ đi vào phân tích thực trạng hoạt động của nhà máy để có một cái nhìn tổng quan nhất ở chương II, làm tiền đề cho bước tính toán ở chương III.


CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH XỬ LÝ, QUẢN LÝ RÁC Ở HÀ NỘI VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC RỈ RÁC THUỘC KHU LIÊN HỢP XỬ LÝ RÁC NAM SƠN
I, Tình hình xử lý rác và quản lý rác ở Hà Nội

1, Tình hình thực tế hiện trạng xử lý rác tại Hà Nội

Theo số liệu phát triển hàng năm của lượng rác phát sinh chính thức được Urenco xác định tại thời điểm hiện nay đến năm 2020 là 6,5%. Cùng với lượng rác hiện tại được vận chuyển đến Nam Sơn, có thể thấy được viễn cảnh đó. Các số liệu vào năm 1999-2003 được tính toán để vận chuyển lên Khu Liên Hợp Xử Lý Rác Nam Sơn. Số liệu này sau năm 2003 được tính toán trên cơ sở 6,5% phát sinh. Tham khảo phụ lục sau:



Bảng 1. Số liệu về lượng rác được vận chuyển lên khu liên hợp xử lý rác Nam Sơn

Năm

Lượng rác(tấn/ngày)

Khối lượng( tấn/năm)

1999

1.011

181.980

2000

1.126

410.844

2001

1.304

475.924

2002

1.472

537.171

2003

1.603

585.132

2004

1.707

623.126

2005

1.818

663.629

2006

1.936

706.765

2007

2.062

752.705

2008

2.196

801.631

2009

2.339

853.737

2010

2.491

909.230

2011

2.653

968.330

2012

2.828

1.031.271

….

….

….

2020

4.676

1.706.749

Nguồn: Báo cáo khả thi dự án thu gas và xử lý nước rỉ rác, Khu liên hợp xử lý rác Nam Sơn-Sóc Sơn-Hà Nội

2, Tình hình quản lý rác hiện nay tại Hà Nội

2.1) Thực tế thu gom rác

Rác thu được tại Hà Nội có thể chia theo các nhóm sau:

+ Rác thải xinh hoạt và rác thải đường phố: Hiện nay URENCO có khả năng thu gom khoảng 90% tổng khối lượng rác thải ra. Số còn lại được thu gom bởi những người thu gom rác về tái sử dụng hoặc thải ra các sông hồ, ao và kênh.

+ Rác công nghiệp: Hầu hết rác công nghiệp ở Hà Nội được thu gom và xử lý bởi chính các khu công nghiệp trước khi vận chuyển đến bãi rác chính. Một phần rác công nghiệp được ký kết với URENCO thu gom, vận chuyển và xử lý.

+ Rác thải y tế: Có 36 bệnh viện ở Hà Nội. 100% rác y tế ở Hà Nội được ký kết với URENCO trong thu gom và xử lý.

+ Bùn: Xấp xỉ 90% gia đình ở Hà Nội đang xử dụng nhà vệ sinh dội nước, 8% vẫn duy trì nhà vệ sinh hai ngăn và 2% sử dụng hố. Sản lượng bùn hằng ngày khoảng 350 tấn. URENCO kiểm soát khoảng 200 tấn. Số còn lại được thu gom bởi dân địa phương và các công ty nạo vét bùn.



2.2) Tình hình vận chuyển rác

URENCO có hơn 200 xe vận chuyển rác (công xuất trung bình 6-8m3 rác). Những xe này được trang bị các hệ thống thủy lực để nhấc các xe rác đẩy hoặc thùng rác nhỏ. Khoảng 160 xe có trang bị hệ thống ép rác.



2.3) Tình hình xử lý rác

Hiện nay có 3 phương pháp sử dụng để xử lý rác tại Hà Nội: Chôn lấp; Làm phân; Đốt. Rác được chuyển đến Khu liên hợp xử lý rác Nam Sơn, Sóc Sơn, Hà Nội. Tại cổng chính có lắp đặt một cân mà các xe chở rác vào phải đi qua. Các xe chở rác mang rác vào các ô để bắt đầu qui trình chôn rác. Việc chôn rác theo quy trình được diễn ra, rác được đổ vào chôn và xe chở rác sẽ quay trở lại cổng chính để được rửa sạch trước khi chạy vào đường giao thông. Toàn bộ quy trình sẽ được công nhân vận hành kiểm soát chặt chẽ.

Rác được đổ thành những lớp dày 2,0 - 2,2 m và trong khi đổ sẽ được đầm chặt bằng các xe đầm rác (tải trọng 30 tấn). Những lớp rác này sẽ được phủ hàng ngày bằng các lớp đất 0,15 m - 0,20 m. Cho đến nay tất cả lượng rác thu gom đã được chôn tại các công trường tại Hà Nội :

- Bãi rác Mễ Trì: Bắt đầu vận hành vào năm 1993, diện tích bao phủ 8,8 héc ta, chứa 2000000 tấn rác và đóng bãi vào tháng 7-1997.

- Bãi rác Tây Mỗ: Diện tích bao phủ 5 hecta, được xây dựng bởi chính quyền thành phố, cho phép hoạt động vào tháng 6/1996 và hoạt động đến ngày 30/06/1999.

- Bãi rác Lam Du: Diện tích bao phủ 22 hecta, xử lý rác xây dựng, bắt đầu vận hành vào tháng 6 năm 1996. Trung bình 500 tấn rác xây dựng được chon lấp ở đây hàng ngày. Ngoài ra còn có Khu liên hợp xử lý rác Nam Sơn được xây dựng và vận hành từ năm 2004, chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết ở phần tiếp theo.



II, Hiện trạng môi trường tại khu liên hợp xử lý rác Nam Sơn

1, Sơ lược về khu liên hợp xử lý chất thải Nam Sơn

Hinh 1. Bãi rác Nam Sơn



Rác tươi đưa về bãi được xe ủi san bằng lu phẳng và nén chặt sau đó phủ kín bằng một lớp bạt và một lớp đất bề mặt dầy khoảng 30 cm

Khu liên hợp xử lý rác Nam Sơn thuộc huyện Sóc Sơn, Hà Nội nằm cách trung tâm thành phố 45 km về phía bắc, cách sân bay Nội Bài 15 km về phía Đông Bắc, cách đường quốc lộ 3A (đi Thái Nguyên, Bắc Cạn) khoảng 3km về phía tây và cách sông công khoảng 2 km về phía đông.Tổng diện tích 83 hecta. Hầu hết rác thành phố hiện tại đều được xử lý tại bãi rác Nam Sơn. Tổng diện tích bao gồm 9 ô chôn lấp. Đến 3/2004 các ô chôn lấp 1, 2, 3 và 4 đã đầy. Giai đoạn 1: hiện tại 5 ô chôn lấp còn lại đang được đổ đầy. Công trường vận hành từ tháng 7/ 1999. Công tác xây dựng ô 6 và 7 đã được khởi công vào tháng 6 năm 2005, việc xây dựng ô 8, 9 được xây dựng đầu năm 2006.

Hàng ngày bãi chôn lấp tiếp nhận một lượng khoảng 1500-2500 tấn rác thải. Trên bãi hàng ngày có từ 650-700 người bới rác. Theo số liệu điều tra, lượng chất thải có khả năng tái chế được thu hồi từ hoạt động bới rác trên bãi khoảng 10-12 tấn/ ngày. Trên bãi có hai khu thu mua phế liệu chính trong đó có khoảng 50 chủ thu mua, chủ yếu là các chủ người địa phương, lượng phế liệu giao bán từ 600 người bới rác khoảng trên dưới hai mươi triệu đồng/ ngày

Xí nghiệp rác Nam Sơn (chịu trách nhiệm trực tiếp với Urenco) quản lý vận hành khu liên hợp hàng ngày. Xí nghiệp có 70 nhân viên. Tổ chức bao gồm ban giám đốc và 6 tổ vận hành:



  • 2 tổ chịu trách nhiệm về cơ khí

  • 1 tổ cơ khí điện

  • 1 tổ xử lý môi trường

  • 1 tổ bảo vệ

  • 1 tổ hậu cần

Xí nghiệp xử lý rác có các thiết bị sau:

  • 5 xe ủi rác

  • 1 xe máy đào

  • 1 xe ép rác

  • 3 xe đổ rác

  • 2 xe tưới nước đường phố

Việc chôn lấp rác được thực hiện làm 4 giai đoạn

  • Giai đoạn 1: ô 1,2 và 3 sẽ được độc lập với nhau đến độ cao 17m trên mực nước biển đối với ô số 1 và số 2, 11m trên mực nước biển với ô số 3

  • Giai đoạn 2 : Các ô 4 , 5, 6, 7, 8 và 9 sẽ được đổ độc lập với nhau đến độ cao 17m tren mặt nước biển.

  • Giai đoạn 3: ô 4, 5, 6, 7, 8 và 9 sẽ được đổ đến cao cuối cùng là 39 m trên mực nước biển. Nghĩa là khoảng cách giữa các ô cũng sẽ được đổ đầy, chuyển các ô riêng rẽ thành ô thống nhất.

  • Giai đoạn 4 : ô 1, 2 và 3 sẽ được đổ đến cao độ cuối cùng là 29 m trên mực nước biển. Nghĩa là koảng cách giữa các ô cũng sẽ được đổ đầym chuyển các ô riêng rẽ thành ô thống nhất.

2, Hiện trạng môi trường không khí của khu vực xung quanh bãi rác Nam Sơn

Trong khu vực xung quanh bãi chôn lấp phế thải đô thị Nam Sơn có các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí sau:



  • Mùi và khí độc từ bãi chôn lấp;

  • Bụi và khí độc do xe cộ đi lại chuyển rác thải vào bãi chôn lấp;

  • Bụi và khí độc sinh ra từ khu liên hợp xử lý rác Nam Sơn;

  • Bụi và khí độc do sinh hoạt của nhân dân trong vùng.

Theo kết quả khảo sát ta có: Bảng 1 là số liệu khí tượng tại các khu vực khảo sát trong ngày 20/1/2004; Bảng 2, 3, 4 là kết quả đo chất lượng môi trường không khí tại khu vực các điểm đã chọn trong ngày 20 tháng 1 năm 2004.

Bảng 2. Số liệu quan trắc khí tượng tại khu vực trong ngày khảo sát 20/01/2004

Giờ đo

Hướng gió

Vận tốc (m/s)

Nhiệt độ (C)

(%)

P (mbar)

8030-9015

ĐB

1,25

18,6

75,3

1010

9015-100

ĐB

0,96

19,3

72,5

1009

100-11045

ĐB

0,84

21,5

69,6

1009

11045-12015

ĐB

0,89

22,8

67,3

1008

Trung bình

ĐB

0,99

20,6

71,2

1009

Nguồn: Báo cáo khả thi dự án thu gas và xử lý nước rỉ rác, Khu liên hợp xử lý rác Nam Sơn-Sóc Sơn-Hà Nội.
Bảng 3. Kết quả đo chất lượng không khí sát khu vực bãi chôn lấp (K1)

Giờ lấy mẫu

CO (mg/m3)

SO2 (mg/m)

NO­­2 (mg/m3)

CH4 (%)

H2S (mg/m3)

Bụi (mg/m3)

8030-9015

3,625

0,085

0,042

1,0

0,56

0,368

9015-100

3,426

0,072

0,038

0,5

0,42

0,357

100-11045

-

-

-

-

-

-

11045-12015

-

-

-

-

-

-

Giá trị Max

3,625

0,085

0,042

1,0

0,56

0,368

Giá trị TB

3,526

0,079

0,04

0,8

0,49

0,368

TCVN 5937-1995

40

0,5

0,4

25

10

0,3

Nguồn: Báo cáo khả thi dự án thu gas và xử lý nước rỉ rác, Khu liên hợp xử lý rác Nam Sơn-Sóc Sơn-Hà Nội
Bảng 4. Kết quả đo chất lượng không khí tại vị trí cách bãi chôn lấp

50-300m về phía cuối hướng gió Đông Bắc (K2)

Giờ lấy mẫu

CO (mg/m3)

SO2 (mg/m)

NO­­2 ( mg/m3)

CH4 (%)

H2S (mg/m3)

Bụi (mg/m3)

8030-9015

-

-

-

-

-

-

9015-100

2,364

0,035

0,028

Kph

Vết

0,287

100-11045

1,920

0,032

0,036

Kph

Vết

0,282

11045-12015

-

-

-

-

-

-

Giá trị Max

2,364

0.035

0,036

Kph

Vết

0,287

Giá trị TB

2,142

0,034

0,032

Kph

Vết

0,285

TCVN 5937-1995

40

0,5

0,4

25

10

0,3

Nguồn: Báo cáo khả thi dự án thu gas và xử lý nước rỉ rác, Khu liên hợp xử lý rác Nam Sơn-Sóc Sơn-Hà Nội
Bảng 5. Giá trị trung bình nồng độ bụi và các khí độc tại điểm K1,K2

Điểm lấy mẫu

CO (mg/m3)

SO2 (mg/m3)

NO2 (mg/m3)

CH4 (%)

H2S (mg/m3)

Bụi

(mg/m3)

Điểm K1

3,526

0,079

0,040

0,8

0,49

0,363

TCTT của Bộ KHCN&MT

30

20

5

25

10

4

Điểm K2

2,142

0,034

0,032

Kph

Vết

0,285

TCVN 5937-1995

40

0,5

0,4

25

0,008

O,3



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương