ChưƠng 1: giới thiệu chung


Tính toán khối lượng đào đăp



tải về 0.72 Mb.
trang6/7
Chuyển đổi dữ liệu11.12.2017
Kích0.72 Mb.
#4550
1   2   3   4   5   6   7

6.2.Tính toán khối lượng đào đăp:


  • Dựa vào bản vẽ thiết kế trắc ngang để tính khối lượng đào, đắp.

6.3.Lập bảng tính khối lượng đào đắp cho phương án:


TT

TênCọc

Lý trình

K/c lẻ(m)

Is(%)

Htn (m)

Htk (m)

h(m)

Fđào (m2)

Fđắp (m2)

Fđào TB(m2)

Fđắp TB(m2)

Vđào (m3)

Vđắp (m3)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

1

A

KM0 + 000

 

2.8

211.97

211.79

-0.18

2.75

0.00

 

 

 

 

 

 

 

100

 

 

 

 

 

 

 

 

780.79

0.00

2

H1

KM0 + 100

 

4.5

215.07

214.09

-0.98

12.86

0.00

7.81

0.00

 

 

 

 

 

100

 

 

 

 

 

 

 

 

1898.26

0.00

3

H2

KM0 + 200

 

4.2

218.23

216.39

-1.84

25.10

0.00

18.98

0.00

 

 

 

 

 

58.3

 

 

 

 

 

 

 

 

1539.06

0.00

4

TD1

KM0 + 258

 

4.2

219.74

217.73

-2.01

27.70

0.00

26.40

0.00

 

 




Tổng khối lượng






CHƯƠNG 7:TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KHAI THÁC CỦA TUYẾN

7.1.Lập biểu đồ xe chạy lý thuyết:


  • Lựa chọn loại xe điển hình để vẽ biểu đồ tốc độ: cần chọn 1 xe con và 1 xe tải chiếm tỉ trọng lớn nhất trong dòng (trong đồ án chỉ cần vẽ xe tải điển hình).

  • Chỉ rõ sử dụng biểu đồ nhân tố động lực nào; các nguyên tắc vẽ (sơ bộ), các lưu ý nếu có.

7.1.1Xác định các vận tốc cân bằng của từng đoạn dốc.


  • Phương trình cân bằng sức kéo, giải thích đại lượng

  • Tính D cho từng đoạn đặc trưng, từ D tra biểu đồ nhân tố động lực xe... được tốc độ cân bằng (km/h) (kết quả lập bảng cho cả hai chiều đi và về)

Bảng xác định vận tốc cân bằng

CHIỀU TỪ A ĐẾN B

 

CHIỀU TỪ B ĐẾN A

Stt

Lý trình đoạn

id

D= f + i

VCB

 

Stt

Lý trình đoạn

id

D= f + i

VCB

1

A đến Km0+443

8

0.025

74

 

1

B đến Km4+403

-5

0.012

80

2

Km0+443-:- Km0+875

0

0.017

80

 

2

Km4+403-:- Km4+147

0

0.017

80

3

Km0+875-:- Km1+300

17

0.034

65

 

3

Km4+147-:- Km3+947

18

0.035

64

4

Km1+300-:- Km1+518

9

0.026

73

 

4

Km3+947-:- Km3+770

-7

0.010

80

7.1.2Xác định các vận tốc hạn chế.


  • Liệt kê các trường hợp hạn chế vận tốc có thể xét trong đồ án; các trường hợp không có trong đồ án, đề nghị loại bỏ.

  • Khi vào đường cong nằm:

  • Công thức tính toán, giải thích đại lượng, kết quả tính toán lập bảng:

Bảng vận tốc hạn chế trong đường cong

TT

Lí trình

R(m)

µ

isc(%)

Vhc(km/h)

1

Km0+200-:- km0+530

450

0.08

2

75.60

2

Km0+600-:- km1+30

800

0.08

2

100.80

3

Km1+500-:- km1+930

700

0.08

2

94.29

4

Km2+600-:- km2+860

500

0.08

2

79.69

5

Km3+200-:- km3+830

700

0.08

2

94.29

  • Khi vào đường cong đứng:

  • Công thức tính toán, giải thích đại lượng, kết quả tính toán lập bảng:

TT

Lí trình

R(m)

S

Vhc(km/h)

1

Km0+200-:- km0+530

4500

150

75.60

2

Km0+600-:- km1+30

800

200

100.80

3

Km1+500-:- km1+930

6000

175

94.29

4

Km2+600-:- km2+860

5000

160

79.69

5

Km3+200-:- km3+830

6000

175

94.29

So sánh vận tốc cân bằng và vận tốc hạn chế, Lập bảng



TT

Lí trình

Vcb

Vhc (bình đồ)

Vhc (trắc dọc)

Vhc (khác)

Ghi chú

1

0-:-km0+300

60

75

90




Không hạn chế

2

Km0+300-:-Km1+200

60

80

-

40

Vhc=40km/h

3

Km1+200-:-km1+600

65

-

50




Vhc=50

7.1.3Tính toán các đoạn tăng tốc, giảm tốc, hãm xe.


  • Công thức tính chiều dài đoạn tăng, giảm tốc; giải thích đại lượng

  • Công thức tính chiều dài đoạn hãm xe, giải thích đại lượng

  • Tính toán và thể hiện kiết quả ở bảng sau:

Chiều dài đoạn tăng, giảm tốc hãm xe chiều B đến A

Stt

Lý trình đoạn

id

D= f + i

VCB

St(m)

Sg(m)

Sh(m)

L (m)

Vcuối

1

B đến Km6+50

-15

0.002

80
















 

 













305







75

2

Km6+50 đến Km5+600

5

0.022

75










450




 

 










610.2










78.72

3

Km5+600 đến Km5+100

-5

0.012

80










500




 

 






















80

4

Km5+100 đến Km4+400

-15

0.002

80










700




 

 






















80

5

Km4+400 đến Km3+700

-11

0.006

80










700



7.1.4Lập biểu đồ tốc độ xe chạy lý thuyết.


  • Từ Vcb, St,g, Shc tiến hành vẽ biểu đồ tốc độ xe chạy lý thuyết. Ðể nối từ tốc độ này sang tốc độ khác thường chia nhỏ các đoạn thẳng, mỗi đoạn có tốc độ đầu và tốc độ cuối không chênh lệch nhau quá 10 km/h và tính St,g nếu đoạn tăng hay giảm tốc tính được dài hơn chiều dài của các đoạn dốc thì phải tính tốc độ của đoạn cuối dốc và dựa vào tốc độ đó để tính các trị số St,g tiếp theo.

Каталог: media
media -> Hình 4 Cấu trúc lấy mẫu theo chuẩn 4: 4: 4
media -> Tiểu luậN : Ứng dụng mạng neural trong nhận dạng ký TỰ quang học gvhd : ts. Đỗ Phúc
media -> 22 Điều luật Marketing không thể thiếu
media -> Ngày 3/6/2017, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước
media -> Phiếu khảo sát số 01
media -> Quy đỊnh về phân loạI, phân cấp công trình xây dựNG
media -> TrưỜng đẠi học công nghiệp hà NỘi cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
media -> Mẫu tờ trình của ubnd cấp huyện trình ubnd cấp tỉnh
media -> Nắm được dịch tể học của rl khí sắc

tải về 0.72 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương