ChưƠng 1: giới thiệu chung



tải về 0.72 Mb.
trang5/7
Chuyển đổi dữ liệu11.12.2017
Kích0.72 Mb.
#4550
1   2   3   4   5   6   7

4.4.Cầu:


  • Đối với cầu trung và cầu lớn, trong phạm vi đồ án, cho phép giả thiết khẩu độ


CHƯƠNG 5:THIẾT KẾ TRẮC DỌC

5.1.Yêu cầu và Nguyên tắc thiết kế trắc dọc:


Một số nguyên tắc cần tuân thủ:

    • Tránh sử dụng các CTKT giới hạn

    • Thoả mãn cao độ khống chế trên tuyến

    • Đáp ứng được cao độ mong muốn.

    • Chiết giảm độ dốc trong đường cong bán kính nhỏ

    • Xem xét bố trí làn phụ leo dốc

    • Đảm bảo thoát nước cho tốt: tại các vị trí nền đường đào, đắp thấp, cần thiết kế độ dốc dọc 0.5% trở lên; không bố trí đường cong lõm trong nền đường đào, đắp thấp.

    • Thiết kế bám sát các cao độ mong muốn: Đảm bảo ổn định nền đường và khối lượng thi công: nền đường tại các vị trí có sườn dốc i<20%=> thiên về đắp; 30-:-50% thiên về đào, nửa đắp; >50% nền đào chữ L; đi qua điểm yên ngựa nên đào nhẹ.

    • Đảm bảo thuận lợi cho thi công: đoạn đổi dốc phải đảm bảo lớn hơn Lmin

5.2.Xác định các cao độ khống chế:


  • Liệt kê cao độ khống chế theo lí trình: đầu, cuối tuyến, cầu trung, cầu lớn, giao với đường bộ, đường sắt...

  • Tính toán cao độ tối thiểu tại cầu, cống:

Bảng 5.1 Tính toán cao độ khống chế tối thiểu trên cống

STT

Lý trình

Qmax

Cao độ khống chế

(m3/s)

H đặt cống

H đỉnh cống

H kc

1

Km 0 + 378

3.6

51.11

52.46

53.46

2

Km 2 + 046

6.5

40.11

41.71

42.71

3

Km 2 + 400

23.04

36.04

38.74

39.24

4

Km 3 + 445

15.96

42.21

44.06

45.06

5

Km 3 + 976

8.46

43.56

45.16

46.16

5.3.Xác định các cao độ mong muốn:


  • Trong phạm vi đồ án, không cần xác định các cao độ mong muốn.

5.4.Quan điểm thiết kế:


  • Tương tự như phần thiết kế tuyến trên bình đồ, cần trình bày quan điểm thiết kế tuyến cụ thể đối với điều kiện cụ thể của nhiệm vụ đồ án.

5.5.Thiết kế đường đỏ - lập bảng cắm cọc – thiết kế đường cong đứng cho hai phương án:


  • Sau khi xác định các điểm khống chế và các điểm mong muốn đưa các điểm đó lên trắc dọc đã vẽ đường “đen” (cao độ tim đường tự nhiên) .

  • Sơ bộ vạch vị trí đường đỏ thoả mãn các nguyên tắc như đã nêu ở mục trên

  • Xác định cao độ và chiều cao đào đắp đất ở các cọc .

5.5.1Thiết kế đường đỏ.


  • Dựa vào đường đen và các nguyên tắc và yêu cầu thiết kế đường đỏ vạch đường đỏ cho phương án: bao gồm các đoạn dốc, chiều dài dốc, nêu cụ thể các vị trí đổi dốc (lí trình)...tốt nhất là lập bảng.

  • Lập bảng cắm cọc

TT

Tên cọc

Lí trình

Cao độ TN

Cao độ TK

h




































5.5.2Thiết kế đường cong đứng.


  • Xác định các vị trí đổi dốc cần bố trí đường cong đứng

  • Tính toán i, chọn bán kính, tính T,P,K. Chú ý đến các điều kiện cắm đường cong đứng, chiều dài tối thiểu, khối lượng đào đắp tăng...

Hình 5 - : Sơ đồ xác định vị trí điểm xuyên .

5.5.3Lập bảng cắm cọc sơ bộ cho hai phương án


(sau khi hiệu chỉnh cao độ cọc do cắm đường cong đứng)

CHƯƠNG 6:THIẾT KẾ TRẮC NGANG VÀ TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP

6.1.Thiết kế trắc ngang:

6.1.1Nguyên tắc thiết kế.


  • Các đặc trưng mặt cắt ngang của đường ôtô phụ thuộc vào cấp đường và vận tốc thiết kế đã tính toán sơ bộ ở chương 2.

  • Trong quá trình vạch tuyến thiết kế, bình đồ và trắc dọc yêu cầu phải đảm bảo những nguyên tắc của việc thiết kế cảnh quan đường tức là phải phối hợp hài hoà giữa bình đồ - trắc dọc - trắc ngang

  • Trong đồ án này cần thiết kế mặt cắt ngang đại diện cho từng đoạn tuyến, nêu rõ các giải pháp thiết kế: về các kích thước và cấu tạo các bộ phận: PXC, giải phân cách, lề đường, rãnh dọc, taluy; các nền đường đặc biệt (đắp đầu cầu, siêu cao, đắp trên cống...)

  • Yêu cầu về tĩnh không của đường.

Hình 6 - : Cấu tạo mặt cắt ngang đường và khoảng không gian khống chế

  • Cấu tạo các bộ phận của tuyến đường trên mặt cắt ngang, ghi chú kích thước, độ dốc (tương tự như trong chương 2 (CTKT của MCN), và chương 4(rãnh dọc)).

  • Mái dốc ta luy trong các trường hợp thông thường và trường hợp cụ thể: taluy đắp, đào

6.1.2Thiết kế trắc ngang đại diện:


  • Trắc ngang đại diện thể hiện quan điểm thiết kế trắc ngang trong các trường hợp và là cơ sở để tính toán khối lượng thi công, lựa chọn giải pháp thi công

  • Căn cứ vào thiết kế bình đồ và trắc dọc cụ thể của tuyến, cần thiết kế trắc ngang cho các trường hợp:

  • Đào sâu, đắp cao, nửa đào/nửa đắp; nền đường có siêu cao, nền đường đắp trên cống, nền đường đắp đầu cầu, nền đường có công trình đặc biệt...

Каталог: media
media -> Hình 4 Cấu trúc lấy mẫu theo chuẩn 4: 4: 4
media -> Tiểu luậN : Ứng dụng mạng neural trong nhận dạng ký TỰ quang học gvhd : ts. Đỗ Phúc
media -> 22 Điều luật Marketing không thể thiếu
media -> Ngày 3/6/2017, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước
media -> Phiếu khảo sát số 01
media -> Quy đỊnh về phân loạI, phân cấp công trình xây dựNG
media -> TrưỜng đẠi học công nghiệp hà NỘi cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
media -> Mẫu tờ trình của ubnd cấp huyện trình ubnd cấp tỉnh
media -> Nắm được dịch tể học của rl khí sắc

tải về 0.72 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương