ChưƠng 1: giới thiệu chung


Tính toán các yếu tố đường cong cho hai phương án tuyến đã chọn



tải về 0.72 Mb.
trang4/7
Chuyển đổi dữ liệu11.12.2017
Kích0.72 Mb.
#4550
1   2   3   4   5   6   7

3.7.Tính toán các yếu tố đường cong cho hai phương án tuyến đã chọn:


Công thức tính các thông số đường cong: T, P,K

Hình 3 - : Các yếu tố của đường cong nằm.

Bảng 3- : Kết quả tính toán cắm cong của 2 phương án chọn.

Lý trình đỉnh

Góc chuyển hướng 

R(m)

T(m)

P(m)

K(m)

isc(%)

Lnsc/Lct

e(m)

Trái

Phải




























































CHƯƠNG 4:THIẾT KẾ QUY HOẠCH THOÁT NƯỚC

4.1.Rãnh thoát nước:

4.1.1Rãnh dọc.


    • Chức năng và phạm vi thiết kế, yêu cầu thiết kế

    • Cấu tạo rãnh dọc thường

Hình 4 - : Cấu tạo rãnh dọc

4.1.2Rãnh đỉnh.


    • Chức năng và phạm vi thiết kế, yêu cầu thiết kế

    • Cấu tạo rãnh dọc thường

4.2.Công trình vượt dòng nước:


  • Công trình vượt dòng nước bao gồm: cầu, cống, đường tràn…Được bố trí tại những nơi trũng trên bình đồ, trắc dọc và những nơi tập trung nước (sông, suối, vị trí thoát nước của rãnh dọc, rãnh đỉnh...)

  • Đối với cống: ưu tiên chọn loại cống không áp, khẩu độ được chon tuỳ thuộc vào lưu lượng tính toán

  • Đối với cầu nhỏ cũng được tính toán theo công thức tính toán thủy văn. Từ đó dực vào lượng nước tính toán ta chọn ra khẩu độ.

4.3.Cống thoát nước:

4.3.1 Xác định vị trí công trình cống.


  • Vị trí đặt cống:

  • Đối với cống tính toán: căn cứ vào bình đồ và tuyến đường, trắc dọc tự nhiên đặt cống tại các vị trí tập trung nước.

  • Đối với cống cấu tạo: đặt tại các vị trí lưu vực không đáng kể, chiều dài thoát nước của rãnh dọc quá lớn (phải có phương án thiết kế trắc dọc!).

Cần lưu ý các trường hợp cống gần nhau (có thể dùng rãnh dẫn nước để gộp thành một cống), các trường hợp lưu vực không rõ ràng...

4.3.2Xác định lưu vực công trình cống.


Trên bình đồ khoanh lưu vực nước chảy về công trình, theo ranh giới của các đường phân thuỷ rồi tính diện tích của lưu vực.

4.3.3Tính toán lưu lượng nước cực đại chảy về công trình.


  • Trong các phần dưới đây, trình bày theo các nội dung:

  • Công thức tính theo 22TCN 220-95 của bộ giao thông vận tải Việt Nam được áp dụng cho sông suối không ảnh hưởng của thủy triều.

  • Giải thích đại lượng và chọn giá trị đầu vào (cho các thông số chung cho các cống, cầu)

  • Kết quả lập bảng

4.3.3.1Tính chiều dài sườn dốc theo công thức bsd.

4.3.3.2Xác định đặc trưng địa mạo của sườn dốc lưu vực.

4.3.3.3Xác định thời gian tập trung nước tsd.

4.3.3.4Xác định hệ số đặc trưng địa mạo của lòng sông suối.

4.3.3.5Xác định Ap.

4.3.3.6Xác định trị số Qmax.



Bảng 4 - : Tính toán lưu lượng nước chảy qua công trình

STT

Lý trình

F

∑(L+l)

bsd(m)

msd

Isdo/oo

α

H5%

Фsd

Tsd

mls

Ilso/oo

Фls

Ap

Qmax

(km2)

(km)

(mm)

(phút)

(m3/s)

1

Km 0 + 378

0.113

0.368

170.59

0.25

90.1

0.93

353

2.23

21.26

11

93.86

2.98

0.097

3.6

2

Km 2 + 046

0.264

0.536

273.63

0.25

53.55

0.89

353

3.52

22.76

11

88.85

3.62

0.094

6.5

3

Km 2 + 400

0.965

0.986

543.72

0.25

100.3

0.89

353

4.41

34.6

11

75.62

5.08

0.076

23.04

4

Km 3 + 445

0.775

0.895

481.07

0.25

94.65

0.89

353

4.17

33.45

11

64.3

5.14

0.075

15.96

5

Km 3 + 976

0.441

0.324

756.17

0.25

97.83

0.93

353

5.32

33.56

11

98.5

1.84

0.081

8.46

4.3.4Chọn loại cống, khẩu độ cống.


  • Về vật liệu: chọn cống BTCT, cống đá xây

  • Về phương pháp thi công: Bán lắp ghép đối với cống tròn (ống cống đúc sẵn, móng, tường đầu, tường cánh...đổ BT hoặc xây đá tại hiện trường), đổ toàn khối hoặc bán lắp ghép đối với cống hộp.

  • Về kết cấu: cống tròn, cống vuông (cống hộp) hoặc cống có bản nắp (tương tự như cầu bản khẩu độ nhỏ).

  • Chế độ chảy: không áp (có áp, bán áp)

Sinh viên cần lưu ý nắm được đặc điểm của từng loại cống của các cách phân loại, phân tích sơ bộ và chọn (các giải pháp trong ngoặc là giải pháp ít phổ biến)

  • Dựa vào lưu lượng cực đại chảy về công trình tính được ở bước trên, sử dụng các bảng tra để tìm khẩu độ phù hợp; ứng với mỗi vị trí cống (giá trị lưu lượng nước cực đại), có thể có nhiều giải pháp cống phù hợp: phương án cống hộp, phương án cống đơn đường kính lớn, phương án cống đôi khẩu độ vừa, phương án cống ba khẩu độ nhỏ....Cần phân tích điều kiện cụ thể để chọn.

  • Tiêu chí chọn: số loại khẩu độ trên toàn tuyến là ít nhất, hạn chế chọn cống đôi, cống ba.

  • Chiều cao nước dâng và vận tốc nước chảy sau cống.

  • Khả năng thoát nước của cống gần với lưu lượng yêu cầu (Qmax)

Bảng 4 - : Bảng chọn cống và khẩu độ cống cho phương

BẢNG CHỌN CỐNG VÀ KHẨU ĐỘ CỐNG CHO PHƯƠNG ÁN II

STT

Lý trình

Qmax

Chọn Phương án

Cao độ khống chế

(m3/s)

Loại cống

Hd(m)

V(m/s)

H đặt cống

H đỉnh cống

H kc

1

Km 0 + 378

3.6

2Φ1,25

1.14

2.42

51.11

52.46

53.46

2

Km 2 + 046

6.5

2Φ1,50

1.5

2.84

40.11

41.71

42.71

3

Km 2 + 400

23.04

2V2,5x2,5

2.54

3.84

36.04

38.74

39.24

4

Km 3 + 445

15.96

2Φ1,75

2.16

3.53

42.21

44.06

45.06

5

Km 3 + 976

8.46

2Φ1,50

1.75

3.06

43.56

45.16

46.16

4.3.5Cống cấu tạo.


  • Khẩu độ cống cấu tạo không cần tính toán mà chỉ lấy theo chỉ số thấp nhất cho phép.

Каталог: media
media -> Hình 4 Cấu trúc lấy mẫu theo chuẩn 4: 4: 4
media -> Tiểu luậN : Ứng dụng mạng neural trong nhận dạng ký TỰ quang học gvhd : ts. Đỗ Phúc
media -> 22 Điều luật Marketing không thể thiếu
media -> Ngày 3/6/2017, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước
media -> Phiếu khảo sát số 01
media -> Quy đỊnh về phân loạI, phân cấp công trình xây dựNG
media -> TrưỜng đẠi học công nghiệp hà NỘi cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
media -> Mẫu tờ trình của ubnd cấp huyện trình ubnd cấp tỉnh
media -> Nắm được dịch tể học của rl khí sắc

tải về 0.72 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương