ChưƠng 1: giới thiệu chung


Tính toán - lựa chọn các chỉ tiêu kỹ thuật



tải về 0.72 Mb.
trang2/7
Chuyển đổi dữ liệu11.12.2017
Kích0.72 Mb.
#4550
1   2   3   4   5   6   7

2.2.Tính toán - lựa chọn các chỉ tiêu kỹ thuật:

2.2.1Dốc dọc lớn nhất.


Độ dốc dọc lớn nhất xác định từ 2 điều kiện cơ bản: điều kiện cơ học (Chương 2 sự chuyển động của xe trên đường) và điều kiện kinh tế (Chương 4, Thiết kế Trắc dọc)

  • Điều kiện cơ học:

  • Điều kiện về sức kéo: Sức kéo phải lớn hơn tổng sức cản khi xe chạy (điều kiện này giúp xe khởi động được, tăng tốc…nếu không thoả mãn xe sẽ không đạt tốc độ yêu cầu.)

  • Điều kiện về sức bám: sức bám giữa bánh xe và mặt đường phải được đảm bảo lớn hơn sức kéo; điều kiện này không thoả mã thì bánh xe sẽ quay tương đối (trượt lên mặt đường) và do vậy lực kéo thực dụng chỉ bằng sức bám lớn nhất,

2.2.1.1Điều kiện về sức kéo.


  • Phương trình cân bằng sức kéo:

idmax = D – f

  • Trong đó:

  • f : Xác định theo bảng tra (Thiết kế đường 1, GS Đỗ Bá Chương), cần phải giả thiết trước tầng mặt.

  • D : Nhân tố động lực của xe ứng với vận tốc thiết kế

Lưu ý: ứng với một vận tốc cân bằng, có thể xác định được nhiều hơn một Nhân tố động lực, cần phải xác định chuyển số phù hợp; lập bảng 2.2 cho tất cả các loại xe có trong thành phần dòng xe.

Bảng 2 - : Độ dốc lớn nhất tính theo điều kiện về sức kéo.

Loại xe

Thành phần

P( %)


V (km/h)

chuyển số

D

f

idmax (%)

Xe con ( MOSCOVIT )

18

40

4

0.081

0.02

6.10

3

0.132

11.20

2

0.231

21.10

Xe tải nhẹ (RAZ-51)

20

40

4

0.06

0.02

4.00

3

0.076

5.60

- Lựa chọn theo điều kiện về sức kéo: chọn giá trị tối đa của từng loại, sau đó chọn tối thiểu của tất cả các loại xe. Ví dụ trên idmax=min(21.1, 5.6)=5.6%

2.2.1.2Điều kiện về sức bám.


  • Phương trình cân bằng về sức bám:

i'dmax = D' - f

  • Trong đó:

  • D' : nhân tố động lực xác định theo điều kiện bám của ôtô.

D' =

  • Với:

  • 1: hệ số bám dọc bánh xe với mặt đường trong điều kiện bất lợi

  • G : trọng lượng của toàn bộ xe (kG): tổng trọng lượng các trục xe

  • GK: trọng lượng của trục bánh xe chủ động (kG): Tổng trọng lượng các trục chủ động.

  • P : sức cản không khí (kG).

P= (kG)

  • Trong đó:

  • V : vận tốc xe chạy tương đối so với không khí (km/h), khi ngược gió. Trong đồ án, V được lấy bằng vận tốc thiết kế

  • F : diện tích cản gió của ôtô (m2) xác định theo kích thước hình học của từng loại xe

  • K : hệ số sức cản không khí (kG.S2/m4). Tra bảng

Bảng 2 - : Bảng tính toán độ dốc dọc lớn nhất theo điều kiện sức bám.

Loại xe

K

F (m2)

Pw

G (kg)

G k (kg)

D'

i'dmax(%)

Xe con ( MOSCOVIT )

0.02

2

5

1300

700

0.1039

8.39

Xe tải nhẹ (RAZ-51)

0.05

3

18

5300

3300

0.121

10.1

Xe tải trung( ZIN - 150 )

0.06

4.5

33

7300

4800

0.127

10.7

Xe tải nặng ( MAZ-200 )

0.07

6

52

13100

10000

0.1487

12.87

  • Độ dốc dọc tối đa theo điều kiện sức bám: lấy idmax=min(idcủa từng loại xe)

2.2.1.3Điều kiện về mặt kinh tế.


  • Điều kiện về kinh tế cần phải phân tích cụ thể: ưu tiên cho đại đa số các xe đạt vận tốc thiết kế hoặc hơn, nhưng cũng phải căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa hình khu vực đặt tuyến.

  • Tham khảo thêm độ dốc dọc lớn nhất quy định của TCVN 4054

Lí luận và chọn độ dốc.

Xác định lại Vận tốc cân bằng của từng loại xe



  • Đối với xe con : V = 80km/h.

  • ……

Kết luận về sự phù hợp và kết luận về độ dốc dọc lớn nhất chọn:

  • Vậy ta chọn độ dốc dọc lớn nhất của tuyến đương A-B là idmax = 3.6%.

2.2.2Tầm nhìn.


  • Phải hiểu được khái niệm về tầm nhìn: là “Quãng đường” phía trước lái xe được đảm bảo nhìn thấy….

  • Các tình huống có thể xảy ra trên tuyến đường thiết kế

2.2.2.1Tầm nhìn một chiều SI.


  • Mô tả về tình huống

Hình 2 - : Sơ đồ tầm nhìn một chiều (Sơ đồ 1).

Trình bày cách xác định (cụ thể các đại lượng, lí do chọn)



Giá trị quy đinh của TCVN 4054-05:

Kết luận Chọn SI

2.2.2.2Tầm nhìn hai chiều SII.


Tương tự như tầm nhìn SI Hình 2 - : Sơ đồ tầm nhìn một chiều (Sơ đồ 2)

2.2.2.3Tầm nhìn vượt xe SIV.


Tương tự Hình 2 - : Sơ đồ tầm nhìn một chiều (Sơ đồ 3)

2.2.3Bán kính đường cong nằm (Rminksc, Rminsc, Rminbanđêm).

2.2.3.1Bán kính đường cong nằm tối thiểu khi không bố trí siêu cao.


  • Công thức tính

(m).

  • Giải thích các đại lượng và chọn các giá trị tính toán

  • Giá trị tối thiểu theo TCVN 4054-05

Kết luận chọn R

2.2.3.2Bán kính đường cong nằm tối thiểu khi có bố trí siêu cao.


Trình bày tương tự như mục trên

2.2.3.3Bán kính đường cong nằm tối thiểu đảm bảo tầm nhìn ban đêm.


  • Lí do xác định bán kính theo tầm nhìn ban đêm.

  • Công thức xác định:

R= (m).

  • Giải thích các đại lượng và chọn giá trị tính toán.

  • Kết luận về giá trị tính được.

  • Xử lí khi không đáp ứn được điều kiện trên.

2.2.4Độ dốc siêu cao.


  • Trình bày khái niệm siêu cao chính xác và ngắn gọn.

  • Độ dốc siêu cao tối đa theo TCVN 4054-05

  • Phương pháp thực hiện siêu cao: cần lựa chọn một trong các phương pháp quay siêu cao thông thường được sử dụng, sinh viên cần nắm chắc phương pháp sử dụng nêu ở trong đồ án. Lí do chọn phương pháp.

  • Công thức xác định độ dốc siêu cao (*)

  • Giải thích đại lượng

  • Chú ý: về cách xác dịnh hệ số lực ngang theo bán kính: có thể nội suy theo quan hệ: isc và  vẽ đồ thị quan hệ

Hình 2 - : Sơ đồ cấu tạo siêu cao.

Bảng 2 - : Bảng tính độ dốc siêu cao ứng với hệ số lực ngang µ.

R(m)

các khoảng bán kính tương ứng độ dốc

µ










Isctt(%)










Isctc(%)










Ischon(%)










Ghi chú: Khoảng bán kính: có thể chọn tương ứng với quy định của TCVN hoặc tự xác định, mỗi khoảng 25, 50, 100m; bán kính càng nhỏ thì khoảng bán kính càng hẹp.

(*)Phần này có thể tính độ dốc siêu cao theo quan hệ bán kính và độ dốc siêu cao (vẽ đồ thị nhờ vào các giá trị Rscmin (isc=isc max); Rkhông sc min, isc=in)

Độ dốc siêu cao chọn: nên chọn chẵn % hoặc 0.5% cho mỗi khoảng bán kính tương ứng.

2.2.5Xác định chiều dài đoạn vuốt nối siêu cao.


  • Khái niệm về đoạn nối siêu cao

  • Công thức xác định: (tuỳ thuộc vào phương pháp quay siêu cao đã nên ở 2.2.4)

  • Giải thích các đại lượng trong công thức, chọn các giá trị tính toán phù hợp.

  • Phương pháp bố trí: trường hợp đường cong không chuyển tiếp, không mở rộng PXC, trường hợp bố trí phối hợp với đường cong chuyển tiếp, đoạn vuốt mở rộng.

Bảng 2 - : Bảng xác định chiều dài đoạn nối siêu cao.

R(m)










Isc(%)










Lnsc(tính toán) (m)










Lnsc(TC)(m)










Lnsc chọn












2.2.6Độ mở rộng phần xe chạy trong đường cong nằm.


  • Lí do phải mở rộng phần xe chạy trong đường cong

  • Trường hợp cụ thể của đồ án: xe thiết kế, tốc độ; giới hạn bán kính tính toán

  • Sơ đồ tính: Hình 2 - : Sơ đồ tính toán độ mở rộng phần xe chạy.

  • Công thức tính độ mở rộng cho 1 làn hoặc hai làn

  • Giải thích đại lượng và chọn và giá trị tính toán

Bảng 2 - : Độ mở rộng PXC trong đường cong nằm với R ≤ 250m.

R (m)

Các khoảng bán kính

Ett (m)
















ETC (m)
















Echọn (m)
















Lmr (m)

Chiều dài đoạn mở rộng phải đảm bảo ít nhất 10e

Bố trí độ mở rộng: Bố trí trên bình đồ, trên trắc ngang (1 phía, 2 phía), sử dụng phần lề để bố trí đoạn mở rộng như thế nào.

Hình 2 - : Bố trí độ mở rộng.

2.2.7Đường cong chuyển tiếp


  • Chức năng của đường cong chuyển tiếp

  • Lựa chọn dạng đường cong chuyển tiếp: Clothoide, Lemiscat, hãm xe...

  • Phương trình xác định chiều dài đường cong chuyển tiếp

  • Giải thích đại lượng và chọn các giá trị tính toán

Bảng 2 - : Chiều dài đường cong chuyển tiếp

R(m)

Khoảng bán kính áp dụng

Lct tính toán(m)










Lct theo TC (m)










Lct chọn (m)










Bảng 2 - : Tổng hợp các giải pháp thiết kế đường cong:

R(m)

Khoảng bán kính áp dụng

isc










E (hoặc e)










Lsc, Lmr, Lct (*)










Tổng hợp các giá trị chọn ở các bảng 2.4, 2.5, 2.6, 2.7

Ghi chú: (*): Lựa chọn giá trị lớn nhất trong các bảng 2.5, 2.6, 2.7 nếu có.

2.2.8Bán tổi thiểu của đường cong đứng.


  • Chức năng và điều kiện bố trí đường cong đứng

2.2.8.1Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu.


  • Xác định bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu theo tầm nhìn SI

  • Xác định bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu theo tầm nhìn SII

  • Công thức tính toán

  • Giải thích đại lượng và xác định các giá trị tính toán: chú ý về SI, SII phải lấy giá trị chọn ở mục trước; d1, d2 cần tuân thủ quy định của TCVN 4054-2005

  • Kết quả tính toán: Theo điều kiện tầm nhìn 1 chiều, tầm nhìn 2 chiều

  • Quy định của TCVN 4054-05: Rlồimin =

  • Kết luận chọn Rl ồimin

2.2.8.2Bán kính đường cong đứng lõm Rlõmmin.


  • Điều kiện làm việc của nhíp xe: công thức xác định, giải thích các đại lượng và lựa chọn các giá trị phục vụ tính toán. Kết quả tính toán

  • Điều kiện làm tầm nhìn đêm: công thức xác định, giải thích các đại lượng và lựa chọn các giá trị phục vụ tính toán. Kết quả tính toán

  • Quy định của TCVN 4054-05:

Kết luận chọn

2.2.9Chiều rộng 1 làn xe.


  • Bề rộng phần xe chạy của một làn xe được tính dựa theo sơ đồ xếp xe Zamakhaep.

Hình 2 - : Sơ đồ xếp xe theo Zamakhaep.

  • Lí do chọn sơ đồ xếp xe (trường hợp chỉ xếp cho trường hợp điển hình, nếu không, phải tính cho cả ba trường hợp phổ biến trên đường: xe con-xe con; xe tải – xe con; xe tải – xe tải). Ghi chú: xe con có khoảng dao động lớn (tốc độ cao) nhưng khổ vật lí nhỏ (kích thước nhỏ) và ngược lại. Do vậy, cần phải dựa vào đặc điểm cụ thể của dòng xe để phântích, lựa chọn sơ đồ xếp xe hợp lí.

  • Công thức xác định bề rộng phần xe chạy của một làn xe:

  • Giải thích đại lượng và các giá trị chọn.

Kết quả tính toán:

  • Giá trị quy định của TCVN 4054-05

  • Lí luận và chọn

2.2.10Số làn xe.


  • Theo TCVN 4054-05, số làn xe được xác định theo công thức

  • Giải thích đại lượng và lựa chọn các giá trị tính toán phù hợp: Z, Ncdgio, Nlth

  • Kết quả tính toán

  • Quy định số làn xe tối thiểu Theo TCVN 4054-05

Kết luận chọn số làn xe.

2.2.11 Bề rộng PXC, lề đường và nền đường


  • Công thức xác định bề rộng PXC: Giải thích đại lượng, chọn giá trị, kết quả, ghi chú nếu có

  • Chức năng của lề đường: giá trị tối thiểu quy định theo TCVN, quyết định chọn.

  • Công thức xác định bề rộng nền đường: Giải thích đại lượng, chọn giá trị, kết quả, ghi chú nếu có.

Hình 2 - : Cấu tạo các bộ phận trên mặt cắt ngang tuyến đường

2.2.12T ổng hợp các chỉ tiêu k ĩ thuật.


Bảng 2 - : Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kỹ thuật.

STT

Chỉ tiêu kỹ thuật

Đơn vị

Tính toán

Tiêu chuẩn

chọn

1

2

3



4

5

6


7

8

9



10

11

12



13

14

15



16

17

18



19

- Cấp đường thiết kế

- Vận tốc thiết kế

- Độ dốc dọc lớn nhất

- Chiều dài tầm nhìn một chiều

- Chiều dài tầm nhìn hai chiều

- Chiều dài tầm nhìn vượt xe tối thiểu

*Bán kính đường cong nằm tối thiểu

- Khi không siêu cao

- Khi có siêu cao

- Đảm bảo tầm nhìn ban đêm

- Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu

- Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu

- Bề rộng 1 làn xe

- Số làn xe chạy

- Bề rộng mặt đường

- Bề rộng nền đường

- Bề rộng lề đường

- Bề rộng phần lề gia cố

- Độ dốc ngang phần xe chạy

- Độ dốc ngang phần lề đất



Cấp

km/h


%

m

m



m
m

m

m



m

m

m



làn

m

m



m

m

%



%










Каталог: media
media -> Hình 4 Cấu trúc lấy mẫu theo chuẩn 4: 4: 4
media -> Tiểu luậN : Ứng dụng mạng neural trong nhận dạng ký TỰ quang học gvhd : ts. Đỗ Phúc
media -> 22 Điều luật Marketing không thể thiếu
media -> Ngày 3/6/2017, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước
media -> Phiếu khảo sát số 01
media -> Quy đỊnh về phân loạI, phân cấp công trình xây dựNG
media -> TrưỜng đẠi học công nghiệp hà NỘi cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
media -> Mẫu tờ trình của ubnd cấp huyện trình ubnd cấp tỉnh
media -> Nắm được dịch tể học của rl khí sắc

tải về 0.72 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương