ChưƠng 1: giới thiệu chung



tải về 0.72 Mb.
trang1/7
Chuyển đổi dữ liệu11.12.2017
Kích0.72 Mb.
#4550
  1   2   3   4   5   6   7

<Hướng dẫn viết Thuyết minh  Đồ án Thiết kế hình học đường ô tô>

CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU CHUNG


Chương này sinh viên cần tham khảo tài liệu về tình hình kinh tế, xã hội, điều kiện tự nhiên của địa phương trong nhiệm vụ được giao để tổng hợp và viết tóm tắt:

Gợi ý: có thể tham khảo các Web site của tỉnh, thành phố.



Mục đích của chương là mô tả về điều kiện xây dựng, quyết định đến các giải pháp chọn thiết kế thi công, cần phải làm rõ và phải thống nhất.

1.1.Vị trí tuyến đường – mục đích ý nghĩa của tuyến đường và nhiệm vụ thiết kế:

1.1.1Vị trí tuyến.


  • Cần nêu rõ vị trí bắt đầu, vị trí kết thúc của dự án.

  • Cần lưu ý: một dự án xây dựng đường thường có chiều dài tuyến khá lớn, nhưng nhiệm vụ của Đồ án buộc phải hạn chế khối lượng nên có thể lựa chọn một cách “có chọn lọc” các vị trí điểm đầu cho phù hợp với chức năng, lưu lượng giao thông được giao.

1.1.2Mục đích ý nghĩa của tuyến.


  • Viết sơ bộ về mục đích và ý nghĩa, có thể tham khảo thêm ở bài học “vai trò của ngành vận tải…” kết hợp với các thông tin về các dự án giao thông có liên quan đến khu vực thiết kế đã chọn (mục trên)

1.1.3Nhiệm vụ thiết kế.


Trình bày như tờ nhiệm vụ đồ án:

  • Vị trí và chức năng của tuyến đường

  • Các số liệu làm căn cứ:

  • Bản đồ địa hình (bình đồ địa hình) tỉ lệ và chênh lệch các đường đồng mức

  • Lưu lượng xe và thành phần dòng xe

  • Hệ số tăng xe

Lưu ý: cần phải ghi thêm một số nguồn gốc của số liệu, đặc biệt là số liệu về giao thông.

1.2.Các điều kiện tự nhiên khu vực tuyến:

1.2.1Đặc điểm địa hình.


  • Nêu sơ lược đặc điểm của địa hình: chú ý về sư phù hợp giữa bình đồ được giao và địa phương nơi có tuyến đường đi qua..

  • Nêu một số đặc điểm nổi bật của địa hình nơi đặt tuyến: địa mạo (hình dáng của bề mặt trái đất): các đường đồng mức có quanh co, khúc khuỷu.

  • Chênh lệch cao độ đầu và cuối tuyến cũng như chênh lệch cao độ giữa điểm thấp nhất và điểm cao nhất mà tuyến phải đi qua (chỉ là sơ bộ!).

  • Độ dốc trung bình (thực hiện đo độ dốc ngang một số vị trí, lấy trung bình). Lưu ý: chỉ đo độ dốc ngang tại các vị trí tuyến có thể đi qua!

1.2.2Đặc điểm tầng phủ


  • Số lượng cây trên 1m2, đường kính trung bình của cây; lớp đất hữu cơ…

1.2.3Địa chất.


  • Mô tả về điều kiện địa chất (tham khảo thêm thông tin địa chất ở địa phương): Cấu tạo tầng lớp, đánh giá sơ bộ về khu vực đất yếu, vùng sạt lở…

1.2.4Điều kiện địa chất thuỷ văn.


  • Mô tả về nước ngầm

1.2.5Khí hậu.


  • Sơ lược về điều kiện khí hậu: hướng gió chủ đạo, lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm trung bình, cao nhất, thấp nhất trong năm

1.2.6Thủy văn.


  • Mô tả sơ lược về điều kiện thuỷ văn: hệ thống sông suối, độ dốc lòng suối, độ dốc sườn, phân bố về ao hồ, đầm lầy…

1.3.Đặc điểm kinh tế xã hội:

1.3.1Dân cư và sự phân bố dân cư.


  • Phân bố dân cư đầu, cuối tuyến và dọc tuyến, mật độ dân số, độ tuổi trung bình…

1.3.2Tình hình kinh tế, văn hóa xã hội trong khu vực.


  • Nêu một số đặc điểm về kinh tế: Tổng thu nhập đầu người trung bình, các ngành nghề sản suất, kinh doanh, dịch vụ chủ yếu; tỷ trọng các ngành chiếm ưu thế: nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ….Tính ổn định của hoạt động sản xuất kinh doanh (theo thời vụ?)

  • Đời sống văn hoá xã hội: Trình độ dân trí

1.3.3Các định hướng phát triển trong tương lai.


  • Các lĩnh vực được ưu tiên phát triển: công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp…?

  • Địa phương nơi đặt tuyến có thuộc về các khu kinh tế trọng điểm quốc gia, vùng..?

1.4.Các điều kiện liên quan khác:

1.4.1Điều kiện khai thác, cung cấp vật liệu, bán thành phẩm hay cấu kiện và đường vận chuyển.


  • Cần nêu rõ các điều kiện cụ thể về: chủng loại vật liệu, vị trí, trữ lượng, chất lượng, cự li vận chuyển và hệ thống đường phục vụ. Chỉ cần nêu các loại vật liệu chính (cát, đá, ximăng, nhựa đường, đất đắp)

  • Bán thành phẩm hay cấu kiện đúc sẵn (ống cống hay dầm cầu định hình…):

  • Chất lượng đường vận chuyển

1.4.2Khả năng cung cấp nhân lực phục vụ thi công:


  • Đội ngũ và kinh nghiệm của các nhà thầu tại địa phương hoặc vùng phụ cận

  • Đội ngũ công nhân tại địa phương

1.4.3Khả năng cung cấp các loại thiết bị phục vụ thi công:


  • Số lượng chủng loại, tính năng của các thiết bị thi công

1.4.4Khả năng cung cấp các loại nhiên liệu, năng lượng phục vụ thi công.


  • Nhiên liệu (xăng, dầu…), điện, nước…

1.4.5Khả năng cung cấp các nhu yếu phẩm phục vụ sinh hoạt.


  • Nhu yếu phẩm

1.4.6Điều kiện thông tin liên lạc, y tế:


  • Hệ thống thông tin: truyền hình, điện thoại, internet..;hệ thống trạm y tế…

1.5.Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng tuyến đường:


Căn cứ vào các điều kiện nói trên, cần phải chứng minh một cách thuyết phục việc đầu tư xây dựng tuyến đường là cần thiết. Nên bám vào các căn cư: chức năng của tuyến trong hệ thống mạng lưới giao thông của địa phương, của vùng và của đất nước; chức năng phát triển kinh tế - xã hội…

CHƯƠNG 2:XÁC ĐỊNH CẤP HẠNG VÀ TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA TUYẾN

2.1.Xác định cấp hạng:

2.1.1Các căn cứ


Các căn cứ cần phải nêu cụ thể, đúng theo thứ tự về tầm quan trọng:

  • Quy hoạch phát triển kinh tế, mạng lưới giao thông đến năm… đã được duyệt (theo quyết định số…của….ngày tháng năm…)

  • Căn cứ vào mục đích, chức năng và ý nghĩa phục vụ của tuyến đường….???

  • Căn cứ vào địa hình: là vùng núi với độ dốc ngang địa hình từ 25-35%.

  • Căn cứ vào lưu lượng xe và thành phần dòng xe (theo khảo sát hoặc dự báo)

  • Tiêu chuẩn thiết kế đường TCVN 4054-2005.

2.1.2Xác định cấp kỹ thuật.


  • Dựa vào ý nghĩa, chức năng phục vụ của tuyến đường (mục trên), căn cứ TCVN 4054-2005 chọn cấp thiết kế tuyến là cấp ? hoặc cấp ? (các cấp chức năng thường có phần “giao thoa”, một tuyến đường có thể lựa chon nhiều cấp đường phù hợp). Phân tích để chọn được 1 cấp phù hợp với điều kiện: địa hình, lưu lượng, phát triển của khu vực dặt tuyến trong tương lai, vị trí của tuyến đường trong mạng luới chung…

  • Chọn tốc độ thiết kế: Căn cứ cấp kĩ thuật đã chọn, địa hình khu vực đặt tuyến…theo TCVN 4054, chọn.

Bảng 2 - : Bảng xe con quy đổi năm gốc như sau.

Loại xe

Thành phần dòng xe

P( %)


Số xe

Hệ số

quy đổi


Số xcqđ

Xe con

18

59

1

59

Xe tải nhẹ

20

66

2

132

Xe tải trung

36

119

2

238

Xe tải nặng

26

86

2.5

215

  • Việc xác định lưu lượng xe con quy đổi năm thiết kế cần tiến hành như sau:

+ Xác định năm tính toán (thời hạn thiết kế), tuỳ theo cấp đường, có thể là 10,15,20 năm (xem thêm TCVN 4054)

+ |Năm gốc: thường chọn là năm kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác.

+ Quy luật tăng xe: các quy luật tăng xe xem ở Thiết kế đường tập 4.

+Quy đổi về xe con: việc quy đổi về xe con dựa trên số xe của từng loại và hệ số quy đổi (tuỳ thuộc loại xe và địa hình khu vực đặt tuyến), xem TCVN 4054 và tham khảo thêm Kĩ thuật giao Thông, GS TS Đỗ Bá Chương.

+ Xác định lưu lượng xe con quy đổi năm tương lai (năm tính toán) dựa theo quy luật hàm mũ.

Lưu ý: trình tự có thể thay đổi, nhưng vẫn đảm bảo được độc chính xác yêu cầu: 1.Xác định lưu lượng quy đổi năm gốc, sử dụng quy luật tăng xe để tính cho năm tương lai; 2. Xác định lưu lượng xe vật lí năm tương lai, sử dụng quy luật tăng xe, quy đổi về xe con.



Каталог: media
media -> Hình 4 Cấu trúc lấy mẫu theo chuẩn 4: 4: 4
media -> Tiểu luậN : Ứng dụng mạng neural trong nhận dạng ký TỰ quang học gvhd : ts. Đỗ Phúc
media -> 22 Điều luật Marketing không thể thiếu
media -> Ngày 3/6/2017, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước
media -> Phiếu khảo sát số 01
media -> Quy đỊnh về phân loạI, phân cấp công trình xây dựNG
media -> TrưỜng đẠi học công nghiệp hà NỘi cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
media -> Mẫu tờ trình của ubnd cấp huyện trình ubnd cấp tỉnh
media -> Nắm được dịch tể học của rl khí sắc

tải về 0.72 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2   3   4   5   6   7




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương