Chương 1 – nguyên tử



tải về 1.26 Mb.
trang1/5
Chuyển đổi dữ liệu25.08.2018
Kích1.26 Mb.
#31186
  1   2   3   4   5

Giáo án Hoá 10 NC Đỗ Văn Tân

Chương 1 – NGUYÊN TỬ

Tiết 3 Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

Ngày soạn : 28/8/2008

I- MỤC TIÊU

  1. Kiến thức :

HS biết: - Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ ng.tử mang

điện tích âm.

- Kích thước, khối lượng nguyên tử.

- Hạt nhân gồm các hạt: p, n và e. Vỏ ng.tử gồm các e.

- Khối lượng, kích thước và điện tích của e, p và n.

HS hiểu: - Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của nguyên tố.

- Nguyên tử có cấu tạo phức tạp. Ng.tử có cấu tạo rỗng.


  1. Kĩ năng:

So sánh khối lượng, kích thước của e, p, n.

  1. Thái độ:

Có nhận thức đúng đắng về sự tồn tại của vật chất.

II- CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Giáo viên: tranh ảnh một số nhà bác học, sơ đồ tóm tắc thí nghiệm tìm ra tia

âm cực, mô hình thí nghiệm khám phá hạt nhân nguyên tử.

Học sinh: đọc lại SGK hóa lớp 8 phần cấu tạo nguyên tử.



III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU

Phương pháp đàm thoại gợi mở kết hợp với việc sử dụng các đồ dùng dạy

học trực quan.

IV- THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC


NỘI DUNG (phần ghi bảng)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HĐ CỦA TRÒ




Hđ1: vào bài

Ở lớp 8 chúng ta đã biết kn ng.t, hãy nhắc lại kn ng.t là gì ? ngt dược tạo thành từ những hạt nào ?

Như vậy chúng ta đã biết sơ lược về kn ngt nhưng ngt có kt và KL ntn ? thành phần c.tạo ra sao, kt, KL, đt của các hạt tạo nên ngt là bao nhiêu. Bài học hôm ny sẽ giải đáp những câu hỏi đó.


Học sinh trả lời.

I- THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ

1. Electron

a) Sự tìm ra electron

Tia âm cực gồm chùm hạt mang điện tích âm và mỗi hạt có khối lượng được gọi là các electron. Kí hiệu e



b) Khối lượng và đ.tích của e

me = 9,1094.10-31 kg

qe = -1,602.10-19 C


Hđ 2: thành phần cấu tạo của ngt

Sử dụng tranh vẽ mô tả tn của Thomson.

Hiện tượng tia âm cực bị lệch về phía cực dương chứng tỏ điều gì ?

Hạt e có kl và đt bao nhiêu ?




Học sinh đọc sách giáo khoa và trả lời.

2. Sự tìm ra hạt nhân ng.tử

Xem sgk


Yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa

Học sinh đọc sách giáo khoa

3. Cấu tạo của hạt nhân ng.tử

a) Sự tìm ra proton

Từ TN Rutherford phát hiện hạt nhân ng.tử Nitơ và một loại hạt có KL 1,6726.10-27 kg, mang 1 đv điện tích + gọi là proton, kí hiệu: p



Hđ3: sự tìm ra hạt nhân nguyên tử

Trình bày tn chứng minh sự tồn tại của hạt nhân ngt, tn tìm ra p và n



Học sinh đọc sách giáo khoa và trả lời.

b) Sự tìm ra nơtron

Từ TN J.Chatwick quan sát được 1 loại hạt mới có KL xấp xỉ KL của p, không mang điện gọi là hạt nơtron, kí hiệu: n









Kết luận: Thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm:

- Hạt nhân nằm ở tâm của ng.tử gồm các hạt p, n.

- Vỏ ng.tử gồm các e n động xung quanh hạt nhân.

- Khối lượng và điện tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử: SGK



Hđ4: hướng dẫn học sinh rút ra kết luận

Học sinh trả lời.

II- KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA NGUYÊN TỬ

1. Kích thước

Đơn vị: 10-10m = 1=0,1nm

- Ng.tử khác nhau có kích thước .

- Ng.tử nhỏ nhất : hidro có bán kính khoảng 0,053 nm.

- Hạt nhân có kt nhỏ hơn kt ng.t rất nhiều, đ.kính vào khoảng 10-5 nm.

- Đ.kính của e, p nhỏ hơn nhiều khoảng 10-8 nm.

- e chuyển động xung quanh hạt nhân trong không gian rỗng của ng.tử.


Hđ5: kích thước và khối lượng ngt

Yêu cầu học sinh đọc sgk và trả lời:

Đường kích của ngt,

Đường kính của e,

p,

hạt nhân ngt.



So sánh kích thước giữa chúng

Học sinh đọc sách giáo khoa và trả lời.

2. Khối lượng

Đơn vị u (1u = 1,6605.10-27kg)

- KL của 1 ng.t H: 1,6738.10-27kg1u.

- KL của 1 ng.t C: 19,9265.10-27kg 12u.



Hđ6: khối lượng

Thông báo đơn vị khối lượng nguyên tử



Học sinh đọc sách giáo khoa và trả lời.

V- CỦNG CỐ

- Nguyên tử được cấu tạo bởi những hạt cơ bản nào, đặc tính của cáchạt đó.

- Bài tập SGK Hóa 10 trang 8.

Tiết 4 Bài 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Ngày soạn :30/8/2008

I- MỤC TIEÂU


  1. Kiến thức :

HS biết: - Khái niệm về số đơn vị điện tích hạt nhân, phân biệt kn số đv điện

tích hạt nhân Z với khái niệm điện tích hạt nhân Z+.

- Kí hiệu nguyên tử.

HS hiểu: - Khái niệm về số khối, quan hệ giữa số khối và nguyên tử khối.

- Quan hệ giữa số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e trong nguyên

tử.


- Khái niệm về nguyên tố hóa học và số hiệu nguyên tử.

  1. Kĩ năng:

Xác định được số e, p, n khi biết kí hiệu nguyên tử và số khối của

nguyên tử và ngược lại.



  1. Thái độ:

Có nhận thức đúng đắn về nguyên tố hóa học.

II- CHUẨN BỊ

Học sinh: nắm vững đặc điểm của các hạt cấu tạo nên nguyên tử.



III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU

Phương pháp đàm thoại gợi mở kết hợp với việc sử dụng các đồ dùng dạy

học trực quan.

IV- THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC


NỘI DUNG (phần ghi bảng)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HĐ CỦA TRÒ




Hđ1: vào bài

Liên hệ bài vừa học, yêu cầu học sinh nhắc lại đặc điểm của các hạt cấu tạo nên hạt nhân ngt.



Học sinh trả lời.

I- HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ

1. Điện tích hạt nhân

Số đvđt hạt nhân = số p = số n.

Thí dụ: N có Z = p = n = 7.


Hđ 2: điện tích hạt nhân

Do điện tích của hạt nhân? giải thích




Học sinh đọc sách giáo khoa và trả lời.

2. Số khối

A = Z + N

trong đó: A- số khối của hạt nhân

Z- tổng số p

N- tổng số n

Thí dụ: Na có 11p, 12n  A = 23



Hđ3: cho học sinh tìm hiểu sgk và cho biết số khối của hạt nhân là gì?

Đưa ra một số ví dụ




Học sinh đọc sách giáo khoa và trả lời.

II- NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

1. Định nghĩa

- Nguyên tố HH là những ngt có cùng điện tích hạt nhân.

- Thí dụ: tất cả các ng.tử có cùng số đvđt hạt nhân là 6 đều thuộc ng.tố C.


Hđ4: cho học sinh tìm hiểu sgk và cho biết nguyên tố hóa học là gì?

Phân biệt khái niệm ng.tử và ng.tố




Học sinh đọc sách giáo khoa và trả lời.

2. Số hiệu nguyên tử

Số đvđt hạt nhân ng.tử của 1 ng.tố đgl số hiệu ng.tử của ng.tố đó.



Hđ5: cho học sinh tìm hiểu sgk và cho biết số hiệu nguyên tử là gì, số hiệu ng.tử cho biết điều gì?

Đưa ra một số ví dụ



Học sinh đọc sách giáo khoa và trả lời.

3. Kí hiệu nguyên tử

- Kí hiệu ng.tử:

- Thí dụ: , cho biết ng.tử clo có:

số khối A = 35

số hiệu ng.tử Z = 17


Hđ6: cho học sinh tìm hiểu sgk và giải thích kí hiệu nguyên tử ?

Đưa ra một số ví dụ



Học sinh đọc sách giáo khoa và trả lời.

V- CUÛNG COÁ

- Điện tích hạt nhân, A, kí hiệu nguyên tử.

- Bài tập SGK Hóa 10 trang 11.

Tiết 5 Bài 3: ĐỒNG VỊ - NGUYÊN TỬ KHỐI

VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH

Ngày soạn: 3/9/2008

I- MUÏC TIEÂU:


  1. Kiến thức :

HS biết: - Khái niệm về đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình.

- Cách xác định nguyên tử khối trung bình.

HS hiểu: - Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố hóa học một cách

thành thạo.



  1. Kĩ năng :

Giải được bài tập tính tỷ lệ phần trăm khối lượng mỗi đồng vị và một

số bài tập khác liên quan.



  1. Thái độ:

Có nhận thức đúng đắn về nguyên tử khối, nguyên tử khối trung

bình.


II- CHUAÅN BÒ

Tranh vẽ các đồng vị của hidro.



III- PHÖÔNG PHAÙP DAÏY HOÏC CHUÛ YEÁU

Phương pháp đàm thoại gợi mở kết hợp với việc sử dụng các đồ dùng dạy

học trực quan.

IV- THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC


NỘI DUNG (phần ghi bảng)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HĐ CỦA TRÒ

I- ĐỒNG VỊ

- Các đồng vị của cùng một ng.tố hóa học là những ng.tử có cùng số p nhưng khác nhau về số n do đó số khối A của chúng khác nhau.

- Ví dụ: H có 3 đồng vị:

; ;


Hđ1: vào bài

Cho học sinh nghiên cứu sơ đồ cấu tạo các đồng vị của nguyên tố H và trả lời câu hỏi:

- Đồng vị là gì ?

- Tại sao , đgl hai đồng vị của nguyên tố clo?

- Đưa ra một số kí hiệu ng.tử, yêu cầu học sinh xác định thành phần ng.tử và từ đó tìm xem những ng.tử nào là đồng vị của nhau?


Học sinh trả lời.

II- NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH

  1. Nguyên tử khối



- ng.tử khối của 1 ng.tử là kl của 1 nguyên tử tính ra u (nó cho biết kl của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng ng.tử.

- mngtử = me + mp + mn

Mà me rất nhỏ, nên ng.tử khối  số khối hạt nhân.


Hđ 2: học sinh nhắc lại đơn vị khối lượng ng.tử là gì? Có giá trị bằng bao nhiêu?

Nguyên tử khối có ý nghĩa gì?

Tại sao có thể coi ng.tử khối = A ?


Học sinh đọc sách giáo khoa và trả lời.

2. Nguyên tử khối trung bình

- Ng.tử khối của 1 ng.tố là ng.tử khối trung bình của hh các đồng vị có tính đến tỉ lệ % mỗi đồng vị trong hh.



Trong đó: - ng.tử khối trung bình

A, B- ng.tử khối của đv A, B

a, b- tỷ lệ % số ng.tử A, B



Ví duï: Trong töï nhieân Clo laø hoãn hôïp goàm 2 ñoàng vò: (75%) vaø (25%). Vaäy khoái löôïng nguyeân töû trung bình cuûa Clo laø:

= =35,5

Chuù yù: tröø Hidro, trong caùc ñoàng vò beàn (Z<83) thì:

p < n < 1,5p hay Z < N < 1,5Z



Hđ3: cho học sinh tìm hiểu sgk và cho biết ng.tử khối trung bình là gì? Viết công thức tính ng.tử khối TB và giải thích?

Đưa ra một số ví dụ

Vì sao phaûi tính khoái löôïng nguyeân töû trung bình cuûa caùc nguyeân toá hoaù hoïc?

Goïi HS


Bo coù 2 ñoàng vò : . Tìm khoái löôïng nguyeân töû trung bình cuûa Bo.

(ÑS: 10,81)



Học sinh đọc sách giáo khoa và trả lời.

V- CUÛNG COÁ

- Thê nào là đồng vị, ng.tử khối, nguyên tử khối trung bình và cách xác định

nguyên tử khối trung bình.

- Bài tập SGK Hóa 10 trang 14.



Tiết 6 Bài 4: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA ELECTRON

Ngày soạn : 5/9/2008 TRONG NGUYÊN TỬ - OBITAN NGUYÊN TỬ

I- MỤC TIÊU

  1. Kiến thức :

HS biết: - Mô hình nguyên tử của Bo, Rơ-dơ-pho.

- Mô hình hiện đại về sự chuyển động của e trong nguyên tử.

- Obitan nguyên tử, hình dạng của các obitan nguyên tử s, px, py, pz.

HS hiểu: - hình dạng của các obitan nguyên tử s, p và sự định hướng của

chúng trong không gian.


  1. Kĩ năng :

Trình bày được hình dạng của các obitan nguyên tử s, p và sự định

hướng của chúng trong không gian.



  1. Thái độ :

Có nhận thức đúng đắn về nguyên tử khối, nguyên tử khối trung

bình.


II- CHUẨN BỊ

Tranh vẽ: - mẫu hành tinh nguyên tử của Rơ-dơ-pho và Bo

- obitan nguyên tử H

- hình ảnh các obitan s, p.



III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU

Phương pháp đàm thoại gợi mở kết hợp với việc sử dụng các đồ dùng dạy

học trực quan.

IV- THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC


NỘI DUNG (phần ghi bảng)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HĐ CỦA TRÒ




Hđ1: vào bài

Như chúng ta đã biết vỏ e của nguyên tử gồm các e chuyển động xung quanh hạt nhân. Vậy sự chuyển động của e trong ng.tử như thế nào? trạng thái chuyển động của e có giống sự chuyển động của các vật thể lớn hay k?

Để giải quyết được vấn đề này chúng ta đi vào bài mới:


Học sinh trả lời.

I- SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA E TRONG NGUYÊN TỬ

1. Mô hình hành tinh nguyên tử

- Theo Rơ-thơ-pho, Bo và Zom-mơ-phen đề xướng: các e chuyển động trên những quỹ đạo tròn hay bầu dục xđ xung quanh hạt nhân.

- Thành công: g.t được quang phổ H

- Nhược điểm của mô hình: không phản ánh đúng trạng thái ch.đ của e.



Hđ 2: dùng sơ đồ mẫu hành tinh ng.tử của Rơ-thơ-pho, Bo và Zom-mơ-phen để thông báo cho hs thấy được:

- trong ng.tử e chuyển động trên quỹ đạo xác định.

- Thành công: g.thích được quang phổ H

- hạn chế: không g.thích được tính chất khác của ng.tử



Học sinh đọc sách giáo khoa và trả lời.

2. Mô hình hiện đại về sự chuyển động của e trong ng.tử, obitan ng.t

a) Sự chuyển động của e trong ng.tử

- Các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân ng.t nhưng không theo một quỹ đạo nào.


Hđ3: Dùng tranh đám mây e của ngt H, giúp hs tưởng tượng ra hình ảnh xác suất tìm thấy e.

- e chuyển động rất nhanh không thể quan sát được đường đi của nó.



Học sinh đọc sách giáo khoa và trả lời.

b) Obita nguyên tử

Obitan ng.tử là khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt của e 90%.



Hđ4: e có mặt khắp nơi trong k.gian ng.t bao quanh hạt nhân. Nhưng khả năng không đều.

HS đọc định nghĩa sgk



Học sinh đọc sách giáo khoa và trả lời

II- HÌNH DẠNG OBITAN NG.TỬ

- obitan s: dạng hình cầu, tâm là hạt nhân ng.tử.

- obitan p gồm 3 obitan px, py và pz có dạng số tám nổi.

- obitan d, f có h.dạng phức tạp hơn




Hđ5: Sử dụng hình ảnh các obitan s, p.

Phân tích:

- obitan s có tâm đối xứng cầu, tâm khối cầu trùng với gốc tọa độ.

- obitan p có dạng hình số 8 nổi.

- obitan d, f có hình dạng phức tạp



Nhận xét hình dạng obitan nguyên tử H

Quan sát nhận xét hình dạng obitan s, p, d



V- CỦNG CỐ

- Thê nào là obitan nguyên tử, hình dạng của các obitan s, p.

- Bài tập SGK Hóa 10 trang 20.

Tiết 7, 8 Bài 5: LUYỆN TẬP VỀ:

Ngày soạn : 8/9/2008 THÀNH PHẦN CẤU TẠO NGUYÊN TỬ,

KHỐI LƯỢNG CỦA NGUYÊN TỬ. OBITAN NGUYÊN TỬ

I- MỤC TIÊU


  1. Kiến thức :

HS biết: - Đặc tính của các hạt cấu tạo nên nguyên tử.

- Những đại lượng đặc trưng cho nguyên tử: điện tích, số khối, ng.tử

khối.

- Sự chuyển động của e trong ng.tử: obitan ng.tử, hình dạng obitan



ng.tử.

  1. Kĩ năng :

    • Vận dụng kiến thức về thành phần cấu tạo nguyên tử, đặc điểm của các hạt cấu tạo nên ng.tử để giải các bài tập có liên quan.

    • Dựa vào các đại lượng đặc trưng cho nguyên tử để giải các bài tập về đồng vị, nguyên tử khối, ng.tử khối trung bình.

    • Vẽ được hình dạng của các obitan nguyên tử s, p và sự định hướng của chúng trong không gian.

  2. Thái độ :

Có nhận thức đúng đắn về nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình, hình

dạng của các obitan nguyên tử s, p.



II- CHUẨN BỊ

Sơ đồ thành phần cấu tạo nguyên tử.

Bảng thông tin hai cột để học sinh ghép cho đúng.

III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU

Phương pháp đàm thoại gợi mở kết hợp với việc sử dụng các đồ dùng dạy

học trực quan.

IV- THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC


NỘI DUNG (phần ghi bảng)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HĐ CỦA TRÒ

Bài 1: Sơ đồ về thành phần cấu tạo nguyên tử và đặc tính của các hạt cấu tạo nên nguyên tử.

Hđ 1: Cho học sinh quan sát sơ đồ và điền các thông tin trong ô trống.

Học sinh trả lời.

Bài 2: Ghép các thông tin ở cột bên trái với các thông tin ở cột bên phải sao cho đúng nhất.

Hđ 2: Cho học sinh quan sát bảng tin

Học sinh trả lời.

Bài 3: Haõy cho bieát soá p, n, e

a) Trong caùc nguyeân töû: , , ,

b) Trong caùc phaân töû (taïo neân töø caùc nguyeân töû taïo neân ôû caâu a): NH3 , NaNO3, HNO3


Hđ3: Yêu cầu học sinh nhắc lại kí hiệu hóa học của nguyên tử.

giải bài tập



Học sinh trả lời.

Bài 4: Cacbon coù 2 ñoàng vò: vaø

Oxy coù 3 ñoàng vò: , vaø

Hoûi coù theå taïo thaønh bao nhieâu loaïi phaân töû khí cacbonic


Hđ4: Yêu cầu học sinh lên bảng giải

Học sinh trả lời.

Bài 5: Cho 4,12g muoái NaX taùc duïng voùi AgNO3 thu ñöôïc 7,52g keát tuûa.

a) Tính khoái löôïng nguyeân töû X

b) Nguyeân toá X coù 2 ñoàng vò. Xaùc ñònh soá khoái cuûa moãi loaïi ñoàng vò, bieát raèng:

- Ñoàng vò thöù hai coù soá n trong haït nhaân nhieàu hôn soá n trong ñoàng vò thöù hai laø 2

- Phaàn traêm cuûa caùc ñoàng vò baèng nhau.


Hđ5: Yêucầu học sinh nhắc lại công thức tính số khối nguyeê tử trung bình.

Vận dụng giải bài tập 5.



Học sinh trả lời.


Bài 6: Xaùc ñònh thaønh phaàn caáu taïo, vieát caáu hình e cuûa caùc nguyeân töû sau:

a) Nguyeân töû X coù toång caùc loaïi haït baèng 52 trong ñoù haït mang ñieän nhieàu hôn haït khoâng mang ñieän laø 16 haït.

b) Nguyeân töû Y coù toång caùc loaïi haït laø 36. Soá haït khoâng mang ñieän baèng ½ hieäu soá giöõa toång soá haït vôùi soá haït mang ñieän aâm.


Hđ6: yêu cầu học sinh cho biết trong nguyên tử nhưng hạt nào mang điện và không mang điện.

Vận dụng giải bài tập 6.



Học sinh trả lời

Bài 7: Nguyeân töû R coù toång caùc loaïi haït baèng 13. Xaùc ñònh thaønh phaàn caáu taïo, vieát caáu hình e cuûa nguyeân töû R.

Hđ7: Cho biết giới hạn của số p trong nguyên tử.

giải bài tập 7



Học sinh trả lời


tải về 1.26 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2   3   4   5




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương