ChưƠng : huyết học tế BÀO (cell-hematology) TÌm ký sinh trùng sốt réT 1


ĐỊNH NHÓM MÁU HỆ Rh (D) yếu (Phương pháp ống nghiệm)



tải về 0.79 Mb.
trang9/9
Chuyển đổi dữ liệu01.12.2017
Kích0.79 Mb.
#3505
1   2   3   4   5   6   7   8   9

ĐỊNH NHÓM MÁU HỆ Rh (D) yếu
(Phương pháp ống nghiệm)



I. NGUYÊN LÝ

Kỹ thuật xác định kháng nguyên D yếu của hệ Rh được dựa trên nguyên lý của phản ứng ngưng kết và sử dụng thuốc thử kháng globulin người (huyết thanh Coombs) để xác định sự có mặt của các kháng thể D loại IgG đã được cảm nhiễm trên bề mặt hồng cầu [1].



II. CHỈ ĐỊNH

Xác định kháng nguyên D yếu của hệ Rh được chỉ định trong những trường hợp sau:

- Xác định kháng nguyên D yếu của hệ Rh cho người bệnh;

- Xác định kháng nguyên D yếu của hệ Rh cho người hiến máu;

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không có chống chỉ định.



IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

Bác sĩ, cử nhân, kỹ thuật viên, điều dưỡng trung học.



2. Phương tiện - Hóa chất

2.1. Trang thiết bị

Máy ly tâm thường có số vòng chính xác; Kính hiển vi; Bình cách thủy; Tủ lạnh.



2.2. Dụng cụ

Ống nghiệm thủy tinh: 12x75mm; Giá cắm ống nghiệm; Khay men hình chữ nhật: 25x30 cm; Cốc thủy tinh có mỏ loại 500 ml; Bút marker; Pipet nhựa.



2.3. Thuốc thử và hóa chất

Thuốc thử Anti D loại IgG, Nước muối sinh lý 0,9%; Nước cất.



2.4. Mẫu máu để xác định kháng nguyên D yếu của hệ Rh

Một ống máu tĩnh mạch đã được chống đông bằng EDTA: 2 ml.



2.5. Vật tư tiêu hao

Sổ ghi kết quả; Phiếu xét nghiệm định nhóm máu; Mũ giấy; Khẩu trang; Găng tay; Quần áo công tác.



3. Thời gian làm xét nghiệm: 60 phút

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất, sinh phẩm trước khi tiến hành xét nghiệm.

2. Nhận mẫu máu và phiếu yêu cầu xác định kháng nguyên D yếu của hệ nhóm máu máu Rh, kiểm tra và đối chiếu các thông tin trên ống máu và phiếu xét nghiệm xem đã phù hợp chưa?

3. Chuẩn bị hồng cầu cần xác định kháng nguyên D yếu của hệ Rh 3% (1 giọt hồng cầu khối và 29 giọt nước muối sinh lý 0,9%).

4. Chuẩn bị 1 ống nghiệm sạch, khô ghi nhãn bao gồm các thông tin của người cần xác định kháng nguyên D yếu lên ống nghiệm.

5. Tiến hành xác định kháng nguyên D yếu của hệ nhóm máu Rh 2:

- Bước 1: Nhỏ 1 giọt dung dịch hồng cầu 3% của người cần xác định kháng nguyên D yếu vào ống nghiệm đã ghi nhãn ở trên;

- Bước 2: Thêm 2 giọt thuốc thử anti D loại IgG vào ống nghiệm trên, trộn đều;

- Bước 3: Ủ ống nghiệm trên 30 phút ở 37oC (Nếu thêm 2 giọt dung dịch LISS vào ống nghiệm trên trước khi ủ thì chỉ cần ủ 15 phút).

- Bước 4: Quan sát hiện tượng tan máu và ngưng kết, ghi lại mức độ ngưng kết.

- Bước 5: Nếu không ngưng kết, rửa 4 lần bằng nước muối sinh lý 0,9%;

- Bước 6: Thêm 2 giọt thuốc thử kháng globulin vào ống nghiệm trên và trộn đều. Ly tâm 1000 vòng trong 20 giây.

- Bước 7: Quan sát hiện tượng tan máu và ngưng kết, ghi lại kết quả.

- Bước 8: Nếu phản ứng ngưng kết, thực hiện thêm nghiệm pháp Coombs trực tiếp; nếu nghiệm pháp Coombs trực tiếp âm tính thì kết luận là hồng cầu mang kháng nguyên D yếu.

- Bước 9: Nếu phản ứng không ngưng kết thì thêm 1 giọt hồng cầu chứng, trộn đều, ly tâm 1000 vòng trong 20 giây. Kết quả phải ngưng kết với mức độ từ 1+ đến 2+ thì xét nghiệm mới có giá trị.

VI. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

- Nếu phản ứng ngưng kết ở giai đoạn 37oC và/hoặc kháng globulin: Kết luận hồng cầu mang kháng nguyên D yếu.

- Nếu phản ứng không ngưng kết cả ở giai đoạn 37oC và/hoặc kháng globulin người: Kết luận người bệnh hoặc người hiến máu có nhóm máu Rh D âm.

Những điểm cần chú ý khi làm xét nghiệm:

- Thực hiện kiểm chứng theo quy định của thông tư 26/2013/TT-BYT về Hướng dẫn hoạt động truyền máu [3].

- Hướng dẫn sử dụng anti DVI loại IgG để xác định D yếu.

SÀNG LỌC KHÁNG THỂ BẤT THƯỜNG
(Phương pháp ống nghiệm)



I. NGUYÊN LÝ

Kỹ thuật sàng lọc kháng thể bất thường được dựa trên nguyên lý của phản ứng ngưng kết, phản ứng giữa kháng nguyên và kháng thể sẽ xảy ra nếu trong huyết thanh của người bệnh, sản phụ và người hiến máu có kháng thể đặc hiệu với các kháng nguyên có trên bề mặt các hồng cầu sàng lọc kháng thể bất thường 1.



II. CHỈ ĐỊNH

Xét nghiệm sàng lọc kháng thể bất thường được chỉ định trong những trường hợp sau:

- Xét nghiệm cho người hiến máu;

- Xét nghiệm cho người bệnh mà trong quá trình điều trị được tiên lượng sẽ phải truyền máu;

- Xét nghiệm định kỳ cho người bệnh đã được truyền máu nhiều lần (7 ngày làm xét nghiệm một lần).

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không có chống chỉ định.



IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

Bác sĩ; cử nhân; kỹ thuật viên; điều dưỡng trung học.



2. Phương tiện - Hóa chất

2.1. Trang thiết bị:

Máy ly tâm loại thông thường; Kính hiển vi; Bình cách thủy; tủ lạnh.



2.2 Dụng cụ:

Ống nghiệm thủy tinh: 12x75mm; Giá cắm ống nghiệm; Khay men hình chữ nhật: 25x30 cm; Cốc thủy tinh có mỏ loại 500 ml; Bút marker; Pipet nhựa.



2.3. Thuốc thử và hóa chất:

Nước muối sinh lý 0,9%; Nước cất, bộ panel hồng cầu sàng lọc kháng thể bất thường của Viện Huyết học Truyền máu trung ương; Kháng  globulin người; dung dịch LISS.



2.4. Mẫu bệnh phẩm:

- Ống máu chống đông bằng EDTA: 2 ml.

- Ống máu không chống đông: 5 ml.

2.5. Vật tư tiêu hao:

Sổ ghi kết quả; Phiếu xét nghiệm; Mũ giấy; Khẩu trang; Găng tay; Quần áo công tác.



3. Thời gian làm xét nghiệm: 60 phút

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất, sinh phẩm trước khi tiến hành xét nghiệm.

2. Nhận bệnh phẩm và phiếu yêu cầu làm xét nghiệm sàng lọc kháng thể bất thường cho người bệnh, kiểm tra và đối chiếu các thông tin của người bệnh trên ống máu và phiếu xét nghiệm

3. Chuẩn bị: Ly tâm ống máu không chống đông của người bệnh để tách huyết thanh (2000 vòng/phút x 3 phút). Chuẩn bị hồng cầu 5% (1 giọt hồng cầu khối của người bệnh + 19 giọt nước muối sinh lý 0,9%).

4. Tiến hành kỹ thuật qua các giai đoạn sau [1], [2]:

a. Giai đoạn I: (Điều kiện 22oC):



- Bước 1: Chuẩn bị 4 ống nghiệm sạch và ghi nhãn thứ tự từ O1 đến O3 và một ống để làm chứng tự thân; Ghi đầy đủ thông tin của người bệnh;

- Bước 2: Nhỏ 2 giọt huyết thanh của người bệnh lần lượt vào các ống nghiệm đã được ghi nhãn ở trên;

- Bước 3: Thêm 1 giọt hồng cầu panel sàng lọc kháng thể bất thường O1, O2, O3 5% lần lượt vào 3 ống nghiệm tương ứng, trộn đều;

- Bước 4: Ly tâm 1000 vòng/phút trong vòng 20 giây.

- Bước 5: Quan sát hiện tượng ngưng kết và tan máu và ghi lại kết quả.

b. Giai đoạn II (Điều kiện 37oC và kháng globulin người):



- Bước 1: Ủ tiếp các ống nghiệm trên ở bình cách thủy 37oC trong vòng 30 phút (nếu thêm 2 giọt LISS vào ống nghiệm trước khi ủ thì chỉ ủ 15 phút).

- Bước 2: Ly tâm 1000 vòng trong 20 giây. Quan sát hiện tượng ngưng kết và tan máu và ghi lại kết quả.

- Bước 3: Rửa ống nghiệm trên 3 lần bằng nước muối 0,9%.

- Bước 4: Thêm 2 giọt kháng globulin người vào các ống nghiệm trên.

- Bước 5: Ly tâm 1000 vòng trong 20 giây.

- Bước 6: Quan sát hiện tượng ngưng kết và tan máu và ghi lại kết quả.

- Bước 7: Với những ống nghiệm cho kết quả âm tính, nhỏ thêm 1 giọt hồng cầu chứng.

- Bước 8: Ly tâm các ống nghiệm trên 1000 vòng trong 20 giây.

- Bước 9: Đọc kết quả và ghi lại mức độ ngưng kết. Phản ứng phải dương tính từ 2+ đến 3+. Nếu những ống nghiệm nào sau khi nhỏ hồng cầu chứng mà âm tính thì phải làm lại xét nghiệm từ đầu.

VI. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

- Nếu huyết thanh của người bệnh/người hiến máu cho kết quả ngưng kết với 1 hoặc cả 2, 3 hồng cầu panel sàng lọc kháng thể bất thường và/hoặc ngưng kết với 1 trong 3 điều kiện nhiệt độ hoặc tất cả các điều kiện, nhiệt độ: Kết quả xét nghiệm sàng lọc kháng thể bất thường dương tính.

- Nếu huyết thanh của người bệnh/người hiến máu không ngưng kết với cả 3 hồng cầu panel sàng lọc kháng thể bất thường và ở cả 3 điều kiện, nhiệt độ: Kết quả xét nghiệm sàng lọc kháng thể bất thường âm tính.

Những điểm cần chú ý khi làm xét nghiệm:

- Thực hiện kiểm chứng theo quy định của thông tư 26/2013/TT-BYT về Hướng dẫn hoạt động truyền máu 3.

- Đọc kỹ và tuân thủ đúng các bước tiến hành kỹ thuật theo hướng dẫn của nhà sản xuất sinh phẩm hiện đang sử dụng;

CHƯƠNG 6:

QUY TRÌNH KỸ THUẬT LÂM SÀNG (Clinical techniques)

RÚT MÁU



I. NGUYÊN LÝ

Dựa trên kỹ thuật như lấy máu từ người cho máu, nhưng trên người bệnh bị bệnh đa hồng cầu cần nhanh chóng tháo bỏ máu để giảm độ quánh của máu, tránh các tai biến do tăng độ quánh máu gây ra, là một phương pháp điều trị bệnh lý tăng sinh quá mức dòng hồng cầu.



II. CHỈ ĐỊNH

Người bệnh được chẩn đoán bệnh đa hồng cầu có hemato Crit >0,45(l/l) ở nam và > 0,42(l/l) ở nữ.



III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định tuyệt đối;

- Thận trọng ở người bị bệnh lý tim mạch, phụ nữ mang thai.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

Cần 01 Bác sĩ, 01 điều dưỡng đã được đào tạo chuyên khoa huyết học truyền máu.



2. Phương tiện dụng cụ

- Túi lấy máu chất dẻo loại 350 ml trở lên;

- Dây ga ro, bông băng, cồn sát trùng;

- Ống nghe, huyết áp kế;

- Cân túi máu…

3. Người bệnh: Có chỉ định rút máu

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Thăm khám người bệnh, làm xét nghiệm công thức máu, độ quánh máu.

2. Giải thích cho người bệnh và người nhà về lợi ích của việc tháo máu và các khó khăn khi rút máu.

3. Thông báo cho điều dưỡng chuẩn bị dụng cụ phương tiện để tiến hành rút máu

4. Thực hiện rút máu theo cáo bước sau.

Bước 1: Chuẩn bị người bệnh: để người bệnh nằm ngửa, tư thế đầu thấp, thỏa mái, Xác định vị trí chọc kim tháo máu.

Bước 2: Chuẩn bị túi tháo máu ghi thông tin người bệnh trên túi, ghi rõ máu hủy, làm một nút thắt mỏng cách kim khoảng 10cm, đảm bảo khi tháo máu vẫn chảy được qua nút thắt bình thường.

Bước 3: Ga ro trên vị trí tháo máu 7-10 cm, sát trùng.

Bước 4: Chọc tĩnh mạch cho máu chảy vào túi máu.

Bước 5: Không tháo dây ga ro để máu chảy vào túi máu, có thể bảo người bệnh nắm mở tay nhẹ nhàng để máu chảy nhanh và đều hơn, đến khi đủ lượng máu cần tháo.

Bước 6: Thắt chặt nút thắt đã làm, tháo bỏ ga ro, rút kim, băng cầm máu vị trí chọc.

Bước 7: Chuyển túi máu hủy theo quy chế rác thải y tế.

Bước 8: Theo dõi sát người bệnh trong quá trình rút máu và sau rút máu 15 phút.

Bước 9: Ghi chép bệnh án tình trạng trước sau tháo máu, toàn thân, mạch nhiệt độ, huyết áp. Ghi sổ thủ thuật theo quy định.



VI. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

- Người bệnh thấy dễ chịu, nhiều người bệnh hết triệu trứng đâu đầu, khó chịu, các tác dụng phụ xảy ra hết nhanh.

- Máu rút đủ số lượng theo chỉ định, thủ thuật an toàn.

VII. NHỮNG TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Ngất xỉu, hạ huyết áp.. Xử lý nằm đầu thấp, thở sâu, rút máu tốc độ chậm lại, trợ tim, trường hợp nặng ngừng tim, ngừng hô hấp (rất hiếm) tiến hành hồi sức nhân tạo ngay.

- Buồn nôn và nôn: sẽ hết dần.

- Co giật hay co cứng cơ: sẽ hết dần.



CHỌC TỦY SỐNG LẤY DỊCH NÃO TỦY XÉT NGHIỆM



I. NGUYÊN LÝ

Là phương pháp đưa kim vào khoang dưới nhện vùng thắt lưng để lấy dịch não tủy.



II. CHỈ ĐỊNH

1. Các bệnh nhiễm khuẩn

- Viêm màng não

- Viêm não

- Áp xe não



2 Các bệnh viêm không do nhiễm khuẩn

- Xơ hệ thống.

- Guillain - Barré.

- Bệnh Luput ban đỏ hệ thống.



3. Các bệnh ung thư

- Lơxêmi cấp dòng Tủy, dòng Lympho và U lympho có thâm nhiễm thần kinh trung ương.

- Các bệnh ung thư có thâm nhiễm não và màng não.

- U não.


III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Tăng áp lực nội sọ quá cao do khối u choán chỗ hoặc do tắc hệ thống dẫn lưu của não thất.

- Chấn thương tủy hoặc chèn ép tủy.

- Nhiễm trùng tại chỗ vị trí chọc dò.

- Bệnh lý giảm tiểu cầu, rối loạn đông máu.

- Suy hô hấp, suy tuần hoàn nặng.



IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sĩ


- Điều dưỡng phụ (nếu bệnh nhi thì cần thêm 1 điều dưỡng)

2. Phương tiện, dụng cụ

- Kim chọc dò kích cỡ 22G hoặc 20G, với trẻ em thì sử dụng kim ngắn hơn.

- Bơm tiêm

- Thuốc gây tê.

- Dung dịch sát khuẩn Povidone Iodine 10% (Betadine)

- Khăn vô khuẩn.

- Ống nghiệm (4 ống).

3. Người bệnh

Được giải thích kỹ về mục đích làm thủ thuật, người thực hiện:, nơi và thời gian thực hiện. Người bệnh được dặn không ăn uống gì và đại tiểu tiện trước khi và sau khi thực hiện thủ thuật.



4. Phiếu xét nghiệm

- Sinh hóa nước dịch.

- Tế bào nước dịch.

- Nuối cấy vi khuẩn.

- Các xét nghiệm đặc thù chuyên khoa khác (BK, PCR lao, tìm nấm, virus...)

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Tư thế người bệnh

Người bệnh ngồi hoặc nằm cong lưng về phía thầy thuốc, cúi gập đầu về phía ngực, co hai đùi và cẳng chân về phía bụng. Với trẻ em thì cần một điều dưỡng một tay giữ gáy một tay giữ khoeo chân chân để tránh phản ứng bất thường.

2. Xác định mốc.

Đường nối hai mào chậu của người bệnh sẽ đi qua thân đốt sống L4, vị trí chọc thường ở giữa L3-L4 hoặc cao hơn L2-L3.

3. Sát trùng và gây tê.

Bác sĩ tiến hành thủ thuật đi găng vô khuẩn, sát trùng vị trí chọc từ trong ra ngoài. Trải khăn vô khuẩn. Điều dưỡng đưa bơm tiêm có thuốc gây tê để thủ thuật viên gây tê cho người bệnh.

4. Tiến hành chọc dò.

Chọc kim chính giữa cột sống tại vị trí khe giữa hai đốt sống một góc chếch 15o, đưa kim qua da, tổ chức dưới da, các dây chằng cột sống, khoang ngoài màng cứng, màng cứng rồi vào khoang dưới nhện. Kéo nòng kim để dịch chảy ra.

Nếu không thấy dịch phải rút kim ra và điều chỉnh lại.

5. Điều dưỡng viên đưa áp kế cho thủ thuật viên đo áp lực dịch não tủy. Tiếp đó lần lượt hứng dịch não tủy vào từng ống xét nghiệm.

6. Thủ thuật viên rút kim chọc dò, điều dưỡng phụ đặt gạc lên vùng lưng vừa chọc và dán băng giữ bên ngoài.

7. Người bệnh nằm sấp hoặc nằm nghiêng sau chọc dò. Theo dõi toàn trạng người bệnh.

8. Thủ thuật viên ghi kết quả việc chọc dò vào hồ sơ bệnh án. Điều dưỡng kiểm tra họ tên người bệnh trên ống và giấy xét nghiệm, ghi chép vào phiếu chăm sóc người bệnh.



VI. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

1. Dịch não tủy bình thường

- Dịch trong không màu.

- Áp lực 50-180mmHg

- Protein 15-40mg/100ml.

- Glucose 50-80mg/100ml.

- Tế bào: 0-4 bạch cầu/mm3.



2. Dịch não tủy bệnh lý

2.1 Thay đổi về áp lực.

- Tăng áp lực dịch não tủy do khối u choán chỗ hoặc do nhiễm trùng.

- Giảm áp lực dịch não tủy do tắc nghẽn lưu thông phía trên chỗ chọc dò.

2.2 Thay đổi màu sắc.

- Dịch đục do tăng bạch cầu trong dịch não tủy thường gặp do nhiễm khuẩn.

- Màu đỏ do chảy máu khoang dưới nhện, chấn thương do chính thủ thuật.

- Màu vàng do tổn thương lao, chảy máu cũ.



2.3 Thành phần dịch não tủy.

- Tăng protein: Do viêm, khối u, chảy máu vào dịch não tủy.

- Giảm protein: Dịch não tủy tiết ra nhiều hơn bình thường.

- Glucose tăng: Tăng đường máu toàn thân.

- Glucose giảm: Nhiễm trùng, lao.

- Tăng bạch cầu: Viêm màng não, áp xe não, thâm nhiễm do bệnh ác tính.

- Có hồng cầu: Do chảy máu khoang dưới nhện, chạm vào mạch máu vùng chọc dò.

VII. NHỮNG TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Thoát vị não (lọt hạnh nhân tiểu não hoặc lọt cực thái dương) có thể gây tử vong. Nếu nghi ngờ có thể chụp CT trước.

- Nhức đầu sau chọc dò: Nằm nghỉ, giảm đau.

- Chảy máu ở vị trí chọc có thể gây chèn ép tủy hoặc chảy máu vào tủy sống: Theo dõi và điều chỉnh rối loạn đông cầm máu nếu có.

- Nhiễm khuẩn: Kháng sinh toàn thân

- Rỉ dịch tại chỗ chọc: Theo dõi và vệ sinh tại chỗ.



- Choáng do đau hoặc thuốc gây tê: Xử trí theo phác đồ chống choáng.



Каталог: DownLoad
DownLoad -> Người lính bộ đội Cụ Hồ
DownLoad -> Truyện Tiểu thuyết
DownLoad -> TrưỜng thcs tiến dũng báo cáo tự ÐÁnh giá
DownLoad -> I. Tìm hiểu chung
DownLoad -> Nhiễm trùng đường tiểu là gì?
DownLoad -> Sốt là gì? Sốt là khi thân nhiệt của con quý vị cao hơn bình thường. Thân nhiệt bình thường là khoảng 37º Celsius, nhưng nhiệt độ này có thể thay đổi trong ngày. Ở trẻ em, nhiệt độ trên 38ºC cho biết là có sốt
DownLoad -> Đau bụng là gì? Đau bụng (đau dạ dày) xảy ra ở giữa phần cuối của xương sườn và khung xương chậu của quý vị. Khu vực này, nghĩa là bụng, chứa đựng nhiều bộ phận, bao gồm dạ dày, gan, lá lách
DownLoad -> Giới thiệu sách mới tháng 10/2012
DownLoad -> Chỉ thị Về công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai

tải về 0.79 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương