ChưƠng : huyết học tế BÀO (cell-hematology) TÌm ký sinh trùng sốt réT 1


XÉT NGHIỆM TẾ BÀO TRONG CÁC LOẠI DỊCH



tải về 0.79 Mb.
trang3/9
Chuyển đổi dữ liệu01.12.2017
Kích0.79 Mb.
#3505
1   2   3   4   5   6   7   8   9

XÉT NGHIỆM TẾ BÀO TRONG CÁC LOẠI DỊCH

(phương pháp thủ công)



I. NGUYÊN LÝ

Các loại dịch thường gặp gồm: Dịch màng tim, dịch màng phổi, dịch màng bụng và dịch khớp.

Xét nghiệm tế bào trong các dịch là xác định về sự có mặt, tỷ lệ và phân tích hình thái các tế bào có trong dịch nhằm hỗ trợ công tác chẩn đoán, theo dõi và điều trị bệnh.

II. CHỈ ĐỊNH

Nghi ngờ viêm hoặc thâm nhiễm tế bào ác tính các màng: màng phổi, màng tim, màng bụng, dịch khớp.



III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không có chống chỉ định.



IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

01 kỹ thuật viên hoặc cử nhân kỹ thuật y có kiến thức chuyên khoa.



2. Phương tiện - Hóa chất

2.1. Dụng cụ

- Kính hiển vi quang học;

- Máy ly tâm;

- Lam kính khô, sạch;

- Đũa thủy tinh dẹt một đầu;

- Bàn sấy hoặc quạt sấy tiêu bản;

- Pipette Pasteur và quả bóp;

- Ống nghiệm nhỏ khô sạch;

- Khay inox quả đậu;

- Gạc sạch;

- Băng dính vải hoặc băng dính giấy;

- Dụng cụ lập công thức bạch cầu (bàn bấm hoặc đá xây dựng).



2.2. Hóa chất

- Cồn tuyệt đối;

- Dung dịch Giemsa mẹ;

- Nước cất;

- Dầu soi kính hiển vi.

3. Bệnh phẩm

Là mẫu dịch đựng trong ống nghiệm sạch đảm bảo các điều kiện:

- Miệng ống nghiệm được đậy nắp kín.

- Ống nghiệm có đầy đủ thông tin hành chính về tên, tuổi, giường, khoa của người bệnh phù hợp với giấy xét nghiệm.



4. Phiếu xét nghiệm

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Trước khi đếm, xác định số lượng và màu sắc dịch.Tiến hành kỹ thuật với các trường hợp dưới đây:



1. Trường hợp dịch lỏng (màng bụng, màng tim, màng phổi,...)

- Bước 1. Để lắng tự nhiêm hoặc ly tâm nhẹ (1000 vòng/phút trong 10 phút)

- Bước 2. Lấy cặn nhỏ một giọt lên tiêu bản kính sạch.

- Bước 3. Dùng que thủy tinh đầu nhẵn dẹt di giọt bệnh phẩm theo hình tròn đồng tâm, đường kính 1,5 - 2 cm.

- Bước 4. Để khô tự nhiên, cố định bằng cồn tuyệt đối, nhuộm Giemsa với tỷ lệ 1/5 trong 5-7 phút.

- Bước 5. Làm khô tiêu bản và nhận định kết quả.



2. Trường hợp dịch đặc và quánh

- Bước 1. Nếu dịch có độ nhớt tương đương với máu thì làm tiêu bản giọt đàn như tiêu bản máu. Cố định và nhuộm như tiêu bản máu.

- Bước 2. Nếu dịch quánh, đặc: Dùng tăm bông lấy chất dịch cho lên tiêu lam kính. Dùng lam kéo dàn tiêu bản như làm tiêu bản máu đàn hoặc dùng tăm bông di nhẹ như làm tiêu bản giọt đặc.

- Bước 3. Để khô, đánh dấu, cố định và nhuộm.



VI. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

Sau khi có tiêu bản, việc nhận định kết quả được tập trung vào các tiêu chí nhận xét.

- Màu sắc của dịch.

- Đánh giá về sự có mặt của tế bào trên tiêu bản nhuộm Giemsa (giàu hay nghèo tế bào).

- Phân tích đặc điểm hình thái của các loại tế bào có trong dịch.

- Kết luận sau khi phân tích hình thái tế bào (nếu đủ điều kiện).



VII. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

- Nhầm bệnh phẩm, nhầm giấy xét nghiệm hoặc sai lệch thông tin giữa bệnh phẩm và giấy xét nghiệm.

- Bệnh phẩm không được gửi đến phòng xét nghiệm ngay sau khi lấy.

- Không lắc đều bệnh phẩm trước khi tiến hành kỹ thuật.

- Tiêu bản không đạt tiêu chuẩn.

- Thời gian nhuộm và nồng độ thuốc nhuộm không phù hợp.



XÉT NGHIỆM TẾ BÀO NƯỚC TIẾU

(phương pháp thủ công)


I. NGUYÊN LÝ

Bình thường nước tiểu chỉ có một số tế bào biểu mô và cặn theo biểu hiện sinh lý của cơ thể. Khi có dấu hiệu bệnh lý ở hệ tiết niệu sẽ có biểu hiện có nhiều tế bào hoặc tinh thể trong nước tiểu. Xét nghiệm tế bào trong nước tiểu theo phương pháp thủ công là xác định định tính các tế bào hoặc cặn, tinh thể có trong nước tiểu. Xét nghiệm này góp phần quan trọng trong công tác chẩn đoán, theo dõi và điều trị bệnh.



II. CHỈ ĐỊNH

Xét nghiệm cơ bản.



III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không có chống chỉ định.



IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

01 Kỹ thuật viên hoặc Cử nhân kỹ thuật y có kiến thức chuyên khoa.



2. Phương tiện- Hóa chất

2.1. Dụng cụ

- Kính hiển vi quang học;

- Khay hạt đậu;

- Lam kính khô sạch;

- Pipette Pasteur;

- Gạc hút;

- Giá cắm ống nước tiểu.

2.2. Hóa chất

Không có


3. Bệnh phẩm

Là mẫu nước tiểu được gửi đến phòng xét nghiệm từ bệnh phòng hoặc lấy trực tiếp tại nơi khám bệnh.

Bệnh phẩm phải đạt yêu cầu:

- Phù hợp thông tin của giấy xét nghiệm và ống nghiệm.

- Không có dị vật khác trong ống nghiệm.

- Bệnh phẩm nước tiểu mới bài tiết thường trong và có mầu vàng nhạt do có sắc tố urobilin, để lắng một thời gian sẽ có mầu vẩn đục do tế bào thượng bì và chất nhầy muxin tạo nên, ngoài ra còn do một số cặn uric, urat, phosphat.,. hoặc do protein, do mủ, hoặc mầu đỏ do lẫn máu, mầu nâu do đái nhiều urobilin, mầu vàng sẫm khi có nhiều bilirubil.



4. Phiếu xét nghiệm

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

- Để lắng 1-2 giờ kể từ khi nhận bệnh phẩm từ bệnh phòng. Trường hợp bệnh phẩm mới lấy, cần làm xét nghiệm ngay → đảo đều bệnh phẩm bằng Pipette paster →hút 5ml vào ống nghiệm sạch → ly tâm 2000 vòng/phút x 10 phút.

- Đổ phần trên (thao tác đổ dứt khoát), hút một giọt cặn, nhỏ lên phiến kính (hoặc lắc kỹ phần cặn → đổ trực tiếp từ ống nghiệm vào lam kính và kéo dài miệng ống nghiệm tạo thành tiêu bản nước dịch) và di đều lên lam kính → chờ 1-2 phút cho bệnh phẩm ổn định → đặt lên kính hiển vi đọc bằng vật kính x10.

- Kiểm tra tối thiểu 10 vi trường theo đường rích rắc để đánh giá trung cho cả cặn và tế bào.



VI. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

1.Tế bào

- Hồng cầu:

Ít: dưới 5 hc/vi trường

(+): 5 - 10 hc/vi trường

(++): 10 - 20 hc/vi trường

(+++): trên 20 hc/vi trường

- Bạch cầu:

Ít: dưới 10 bc/vi trường

(+): 10 - 20 bc/vi trường

(++): trên 20 bc/vi trường

(+++): trên 50 bc/vi trường

- Tinh trùng: đánh giá định tính dựa trên mật độ tinh trùng có trong nước tiểu từ mức độ rải rác, (+) → (++++) và dày đặc.

- Tế bào biểu mô niệu đạo: Tế bào to hình đa diện, nhân rõ.

- Tế bào biểu mô bàng quang: Tế bào to hình vợt, nhân rõ.

- Tế bào biểu mô thận: Tế bào to trung bình, hình bầu dục, nhân tròn rõ.

2. Trụ niệu: cấu tạo bởi chất nhày, tế bào của máu khi qua ống thận, đọng lại và mang khuôn của ống thận. Dựa vào thành phần cấu tạo người ta chia 2 loại trụ:

2.1. Trụ không có tế bào gồm

- Trụ trong: Còn gọi là trụ thấu quang, hình dài, bờ nhẵn, trong suốt. nước tiểu bình thường thải ra 3000 trụ trong vòng 12 giờ, trụ này tăng khi lao động nặng, sốt, sau gây mê bằng ether; gặp nhiều có thể nghĩ do viêm thận.

- Trụ sáp (trụ keo): Ngắn và to hơn trụ trong, óng ánh do chiết quang nhiều, màu xám, thường có vết nứt; người ta cho rằng do nằm lâu trong ống thận nên bị khô và tạo thành trụ sáp.

- Trụ xơ: Màu vàng nhạt, trông như có nhiều sợi ghép lại và kéo dài, thường gặp trong viêm thận cấp.

- Trụ mỡ: Do bào tương tế bào thoái hóa, hoặc do mỡ trong máu bài tiết ra tạo thành; các hạt mỡ hiện rõ trên thân trụ, thường gặp trong thận nhiễm mỡ.

2.2. Trụ có tế bào

Thường gặp trong viêm cầu thận.

- Trụ hạt: Giống như trụ trong nhưng trên mặt có những hạt to nhỏ bám lên, do các tế bào hoặc các hạt cholesterol của các tế bào thoái hóa tạo thành, thường gặp trong viêm thận cấp.

- Trụ biểu mô: Còn gọi là trụ liên bào gồm những tế bào ở ống thận tạo thành.

- Trụ mủ hay trụ bạch cầu: Do bạch cầu hạt thoái hóa tạo thành, thường đứt thành đoạn ngắn.

- Trụ hồng cầu còn gọi là trụ máu: Do hồng cầu kết tụ, bờ trụ thường lởm chởm không đều.

- Trụ vi khuẩn (ít gặp): Do vi khuẩn tạo nên.

khi đọc bằng vật kính x 10, trụ được đánh giá như sau:

(-): không có trụ

(+): 1 trụ/100 vi trường

(++): 1 trụ/1 vi trường

(+++): 10 trụ/1 vi trường

(++++): 100 trụ/1 vi trường



3. Cặn tinh thể

Đánh giá định tính dựa trên sự có mặt các loại cặn, tinh thể có trong bệnh phẩm, từ rải rác, (+) → (++++) và dày đặc, thường gặp các loại sau:

- Sulfatcalci: hình kim dài, hoa thị, không màu.

- Oxalatcalci: hình phong bì, bánh quy, kích thước 10 - 20 m, hình củ lạc khoảng 50 m, rất chiết quang.

- Cacbonatcalci: hình cầu, tan trong acid.

- Cặn phosphat: hình chữ nhật, lá dương xỉ, hình sao. kích thước 30 - 150 m, không màu, chiết quang.

- Aciduric: hình thoi, mũi giáo, hoa thị cánh nhọn, hình ngôi sao, màu vàng hay nâu đỏ.

- Amoniurat: hình cầu gai, xương rồng, hình bó kim, kích thước 20 m, màu vàng, chiết quang.

- Phosphattricalci: hạt nhỏ, không có hình thù nhất định, tan trong acid.

- Sunfadiazin: hình bó mạ, hình chổi.

- Sunfathiazon: hình lục lăng.

- Sunfa pyridin: hình lá đu đủ.

- Cholesterol: là những bản mỏng, không màu trong suốt, chồng lên nhau.

- Phosphatdicalci: hình tam giác, góc nhọn, chụm thành hình hoa thị.

Có thể tham khảo, đối chiếu với các hình ảnh dưới đây để kết luận khi thực hiện xét nghiệm:



VII. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

Trong xét nghiệm này, ngoài các tiêu chí nhận định kết quả của các loại tế bào thì việc nhận định kết quả các loại cặn, tinh thể có mặt trên các vi trường quan sát cũng rất quan trọng. Vì vậy, kinh nghiệm của người làm kỹ thuật góp phần tích cực đến kết quả xét nghiệm. Các ảnh hưởng không tốt tới kết quả xét nghiệm được ghi nhận thường gặp ở các trường hợp:

- Bệnh phẩm để quá lâu mới mang tới phòng xét nghiệm (>3 giờ) và khi đó thường có biểu hiện nhiễm khuẩn.

- Sự trung thực của người lấy mẫu (có thể lẫn nước hoặc nguyên nước khi không muốn đi tiểu).

- Kỹ năng, kinh nghiệm của nhân viên thực hiện xét nghiệm.



Каталог: DownLoad
DownLoad -> Người lính bộ đội Cụ Hồ
DownLoad -> Truyện Tiểu thuyết
DownLoad -> TrưỜng thcs tiến dũng báo cáo tự ÐÁnh giá
DownLoad -> I. Tìm hiểu chung
DownLoad -> Nhiễm trùng đường tiểu là gì?
DownLoad -> Sốt là gì? Sốt là khi thân nhiệt của con quý vị cao hơn bình thường. Thân nhiệt bình thường là khoảng 37º Celsius, nhưng nhiệt độ này có thể thay đổi trong ngày. Ở trẻ em, nhiệt độ trên 38ºC cho biết là có sốt
DownLoad -> Đau bụng là gì? Đau bụng (đau dạ dày) xảy ra ở giữa phần cuối của xương sườn và khung xương chậu của quý vị. Khu vực này, nghĩa là bụng, chứa đựng nhiều bộ phận, bao gồm dạ dày, gan, lá lách
DownLoad -> Giới thiệu sách mới tháng 10/2012
DownLoad -> Chỉ thị Về công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai

tải về 0.79 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương