Cục phòng chống hiv/aids báo cáo kết quả nghiên cứU



tải về 311.56 Kb.
trang1/4
Chuyển đổi dữ liệu28.03.2018
Kích311.56 Kb.
#15602
  1   2   3   4

CỤC PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Tên đề tài:
TÌM HIỂU TÌNH TRẠNG ĐỒNG NHIỄM VIÊM GAN C

TRÊN BỆNH NHÂN HIV/AIDS VÀ BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ ĐÁP ỨNG ĐIỀU TRỊ VỚI PEGYLATED INTERFERON ALPHA VÀ RIBAVIRIN TRÊN BỆNH NHÂN ĐỒNG NHIỄM HIV/HCV

TẠI BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI TRUNG ƯƠNG


Chủ nhiệm đề tài : TS. Nguyễn Văn Kính

Cơ quan thực hiện : Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương

Cơ quan quản lý đề tài : Cục Phòng chống HIV/AIDS

Mã số đề tài :

Năm 2012

CỤC PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Tên đề tài:
TÌM HIỂU TÌNH TRẠNG ĐỒNG NHIỄM VIÊM GAN C

TRÊN BỆNH NHÂN HIV/AIDS VÀ BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ ĐÁP ỨNG ĐIỀU TRỊ VỚI PEGYLATED INTERFERON ALPHA VÀ RIBAVIRIN TRÊN BỆNH NHÂN ĐỒNG NHIỄM HIV/HCV

TẠI BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI TRUNG ƯƠNG

Chủ nhiệm đề tài : TS. Nguyễn Văn Kính

Cơ quan thực hiện : Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương

Cấp quản lý : Cấp cơ sở

Mã số đề tài :

Thời gian thực hiện: Từ tháng 6/2012 – 12/2012

Tổng kinh phí thực hiện đề tài : 169.740.000 VND

Trong đó: kinh phí SNKH : 169.740.000 VND




Năm 2012
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ



  1. Tên đề tài: Tìm hiểu tình trạng đồng nhiễm viêm gan C trên bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS và bước đầu đánh giá đáp ứng với điều trị Pygylated interferon alpha 2b và Ribabirin trên bệnh nhân đồng nhiễm HIV/HCV tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương.

  2. Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Văn Kính

  3. Cơ quan thực hiện đề tài: Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương

  4. Cơ quan quản lý đề tài: Cục Phòng, chống HIV/AIDS.

  5. Thư ký đề tài: ThS. Nguyễn Tiến Lâm

  6. Danh sách những người thực hiện chính:

  • TS. Nguyễn Văn Kính

  • ThS. Nguyễn Tiến Lâm

  • ThS. Nguyễn Thị Dung

  • CN Đặng Thị Phượng

  • CN Nguyễn Thị Lan Phương

7. Thời gian thực hiện đề tài: Từ tháng 6/2012 đến tháng 12/2012

MỤC LỤC





BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ 3

1.Tên đề tài: Tìm hiểu tình trạng đồng nhiễm viêm gan C trên bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS và bước đầu đánh giá đáp ứng với điều trị Pygylated interferon alpha 2b và Ribabirin trên bệnh nhân đồng nhiễm HIV/HCV tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương. 3

2.Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Văn Kính 3

3.Cơ quan thực hiện đề tài: Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương 3

4.Cơ quan quản lý đề tài: Cục Phòng, chống HIV/AIDS. 3

5.Thư ký đề tài: ThS. Nguyễn Tiến Lâm 3

6.Danh sách những người thực hiện chính: 3

TS. Nguyễn Văn Kính 3

ThS. Nguyễn Tiến Lâm 3

ThS. Nguyễn Thị Dung 3

CN Đặng Thị Phượng 3

CN Nguyễn Thị Lan Phương 3

7. Thời gian thực hiện đề tài: Từ tháng 6/2012 đến tháng 12/2012 3

DANH MỤC CÁC BẢNG 6

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ 7

DANH MỤC CÁC HÌNH 8

Phần A. TÓM TẮT CÁC KẾT QUẢ NỔI BẬT CỦA ĐỀ TÀI 9

BÁO CÁO CHI TIẾT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CƠ SỞ 12

ĐẶT VẤN ĐỀ 12

CHƯƠNG II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39

KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AIDS

: Acquired Immune Deficiency Syndrome

(Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải)



ARV

: Anti Retrovirus (Thuốc kháng retrovirus)

Genotype

ELISA
HCV



: Kiểu gen

: Enzyme linked Immuno Sorbant Assay (Phản ứng

miễn dịch gắn men)

: Hepatitis C Virus (Vi rút viêm gan C)



HIV

: Human Immunodeficiency Virus

(Virus gây suy giảm miễn dịch mắc phải ở người)



PCR
RNA

: Polymerase chain reaction (Phản ứng chuỗi men

Polymerase)

: Ribonucleic acide (A xít Ribo Nucleic)


TCD4

: Tế bào Lympho T mang thụ thể CD4 trên bề mặt

VL

: Virus Load (Tải lượng vi rút)










DANH MỤC CÁC BẢNG



DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ



DANH MỤC CÁC HÌNH




Phần A. TÓM TẮT CÁC KẾT QUẢ NỔI BẬT CỦA ĐỀ TÀI



1. Kết quả nổi bật của đề tài

Nghiên cứu đưa ra được bức tranh về biểu hiện lâm sàng, thay đổi cận lâm sàng của bệnh nhân đồng nhiễm HIV/HCV được theo dõi và điều trị tại phòng khám Ngoại trú, Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương. Đặc biệt, với những bệnh nhân được xét nghiệm Genotype HCV sẽ bước đầu cho thấy được sự phân bố các Genotypes và giúp ước đoán khả năng đáp ứng với điều trị đặc hiệu bằng Pegylated interferon alpha 2b và Ribavirin dựa trên so sánh với y văn và các nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước. Với 63 trường hợp được giải trình tự gen xác định Genotype thấy: HCV Genotype trong nghiên cứu này chủ yếu là Genotype 1 (58,7%) và Genotype 6 (34,9%). Đây là những Genotype ít đáp ứng với điều trị đặc hiệu.

Đồng thời, sử dụng xét nghiệm đánh giá mức độ xơ gan không xâm nhập bằng kỹ thuật Fibroscan sẽ giúp cho chúng ta có những dữ liệu cụ thể để đánh giá mức độ tiến triển của viêm gan C ở bệnh nhân đồng nhiễm với HIV. 226 bệnh nhân trong nghiên cứu này được làm Fibroscan thấy: 14,4% không xơ hóa (F0), xơ hóa nhẹ (F1 = 43,7%), xơ hóa trung bình (F2 và F3 = 21,1%) và xơ hóa nặng (độ F4 trở lên = 10,8%).

Đối với nhóm bệnh nhân được điều trị bằng Pegylated interferon alpha 2b và Ribavirin, dựa vào các thông số lâm sàng, huyết học, hóa sinh, tải lượng vi rút, số lượng tế bào TCD4, phác đồ điều trị ARV (nếu có), trên cơ sở theo dõi sự xuất hiện và diễn biến của các tác dụng phụ, sự thay đổi các thông số trên trong quá trình điều trị sẽ giúp cho tìm hiểu bước đầu về thời điểm bắt đầu điều trị đặc hiệu vi rút viêm gan C ở bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS sao cho có thể đạt hiệu quả cao nhất, ít tác dụng phụ nhất và ít xảy ra tương tác thuốc. 28 bệnh nhân có TCD4 > 250 TB/mm3, HIV-VL dưới ngưỡng phát hiện, được đổi sang phác đồ TDF/3TC/EFV 2 tuần trước khi điều trị bằng Pegylated interferon alpha 2b và Ribavirin, trong đó 27/28 trường hợp mắc HCV Genotype 1 và 6. Kết quả ban đầu thấy 7/28 trường hợp có tải lượng vi rút HCV giảm xuống dưới ngưỡng phát hiện sau 4 tuần điều trị. Tác dụng phụ chủ yếu là sốt, mệt mỏi, mất vị giác nhất thời, đau khớp.



2. Áp dụng vào thực tiễn hoạt động chăm sóc điều trị HIV/AIDS:

- Kết quả nghiên cứu sẽ được áp dụng vào theo dõi điều trị cho bệnh nhân HIV/AIDS nói chung và bệnh nhân đồng nhiễm HIV/HCV nói riêng.

- Lợi ích của điều trị đặc hiệu bằng Pegylated interferon và Ribavirin cho bệnh nhân đồng nhiễm HIV/HCV.

- Giá trị của xét nghiệm Fibroscan trong theo dõi tiến triển bệnh gan ở bệnh nhân đồng nhiễm HIV/viêm gan nói chung và HIV/HCV nói riêng.

- Xác định thời điểm thích hợp để điều trị đặc hiệu viêm gan C ở bệnh nhân đồng nhiễm HIV/HCV.

3. Đánh giá thực hiện đề tài

Nghiên cứu đảm bảo đúng tiến độ về thời gian theo đề cương nghiên cứu đã được phê duyệt, đạt được hai mục tiêu nghiên cứu đề ra, các kết quả nghiên cứu tương đối đầy đủ như trong dự kiến của bản đề cương.

Việc sử dụng kinh phí đảm bảo đúng tiến độ, định mức chi tiêu được thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước và hợp đồng trách nhiệm đã ký kết.

4. Ý kiến đề xuất

Phê duyệt các đề tài nghiên cứu về lĩnh vực trên dài hạn hơn (2 - 3 năm), với số lượng bệnh nhân đồng nhiễm HIV/HCV lớn hơn được điều trị và theo dõi điều trị đặc hiệu bằng Pegylated interferon và Ribavirin để có thể làm tăng độ tin cậy và giá trị sử dụng của các kết quả nghiên cứu.

Chuyển kinh phí thực hiện đề tài sớm hơn cho đơn vị thực hiện để đảm bảo việc thanh quyết toán đúng tiến độ quy định.




tải về 311.56 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2   3   4




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương