Cục khảo thí VÀ kiểM ĐỊnh chất lưỢng giáo dục cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 1.84 Mb.
trang1/5
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2017
Kích1.84 Mb.
#2786
  1   2   3   4   5


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỤC KHẢO THÍ VÀ KIỂM ĐỊNH

CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng 9 năm 2009


HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

(Theo Quyết định số 80 /2008/QĐ-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy định tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THPT)

Phần I. KHÁI NIỆM, ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐẠT ĐƯỢC CỦA TIÊU CHÍ, CHỈ SỐ VÀ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

1. Khái niệm tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ số đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học phổ thông

1.1. Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học phổ thông là mức độ yêu cầu nhà trường cần đạt được để được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục. Mỗi tiêu chuẩn bao gồm các tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học phổ thông.

1.2. Tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học phổ thông là mức độ yêu cầu nhà trường cần đạt được ở một khía cạnh cụ thể của mỗi tiêu chuẩn. Mỗi tiêu chí có các chỉ số đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học phổ thông.

1.3. Chỉ số đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học phổ thông là mức độ yêu cầu nhà trường cần đạt được ở một khía cạnh cụ thể của mỗi tiêu chí.



2. Đánh giá mức độ đạt được của tiêu chí và chỉ số

2.1. Mỗi tiêu chí, chỉ số được đánh giá đạt hoặc không đạt

2.2. Chỉ số được xác định đạt khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của chỉ số và có đầy đủ minh chứng, phù hợp cho tất cả những nhận định trong mục mô tả hiện trạng.

2.3. Tiêu chí được xác định là đạt khi 3 chỉ số của tiêu chí đều đạt.



3. Các bước thực hiện khi sử dụng tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường trung học phổ thông

3.1. Các bước thực hiện

3.1.1. Bước 1: Đọc kỹ nội dung tiêu chí và từng chỉ số để xác định đầy đủ nội hàm từng chỉ số của tiêu chí:

3.1.2. Bước 2: So sánh các yêu cầu của chỉ số với việc thực hiện của nhà trường để xác định nhà trường đã thực hiện như thế nào ? Có đạt yêu cầu của chỉ số không ? (Nhà trường tự trả lời các câu hỏi về các yêu cầu của chỉ số).

3.1.3. Bước 3: Xác định các minh chứng có thể sử dụng để giúp nhà trường khẳng định đạt hay không đạt yêu cầu của chỉ số.

3.2. Ví dụ minh hoạ

Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý nhà trường

Tiêu chí 2. Thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Hội đồng trường được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

a) Thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng trường đối với trường công lập được thực hiện theo quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 20 của Điều lệ trường trung học; đối với trường tư thục thực hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt động trường tư thục;

b) Hội đồng trường đối với trường công lập hoạt động theo quy định tại khoản 4 Điều 20 của Điều lệ trường trung học; đối với trường tư thục theo Quy chế tổ chức và hoạt động trường tư thục;

c) Mỗi học kỳ, rà soát, đánh giá các hoạt động của Hội đồng trường.



Hướng dẫn sử dụng chỉ số a

Bước 1: Đọc kỹ tiêu chí và từng chỉ số của tiêu chí để xác định đầy đủ nội hàm từng chỉ số của tiêu chí

- Nhiệm vụ, quyền hạn, thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức của Hội đồng trường đối với trường công lập được thực hiện theo quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 20 của Điều lệ trường trung học;

- Nhiệm vụ, quyền hạn, thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức của Hội đồng quản trị đối với trường tư thục thực hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt động trường tư thục.

Chú ý: Quyết định số 07/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 02/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo. Do vậy, đối với những trường nào thành lập Hội đồng trường (đối với trường công lập) trong năm học 2007-2008 và nhiệm vụ, quyền hạn, thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức theo khoản 2 và 3 Điều 20, thì coi như đạt yêu cầu.

Bước 2: So sánh các yêu cầu của chỉ số với việc thực hiện của nhà trường để xác định nhà trường đã thực hiện như thế nào ? Có đạt yêu cầu của chỉ số không ? (Nhà trường tự trả lời các câu hỏi về các yêu cầu của chỉ số).

- Nhà trường có thực hiện: Nhiệm vụ, quyền hạn, thủ tục thành lập và cơ cấu tổ chức của Hội đồng trường (trường công lập) được thực hiện theo quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 20 của Điều lệ trường trung học ? Nếu chưa được thành lập đầy đủ, thì nêu rõ lý do ? Tương lai có thành lập hay không ?

- Nhà trường có thực hiện: Nhiệm vụ, quyền hạn, thủ tục thành lập và cơ cấu tổ chức của Hội đồng quản trị (đối với trường tư thục) thực hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt động trường tư thục ?

Bước 3: Xác định các minh chứng có thể sử dụng để giúp nhà trường khẳng định đạt hay không đạt yêu cầu của chỉ số.

- Quyết định thành lập Hội đồng trường (trường công lập), trong đó thể hiện thành phần, cơ cấu tổ chức, quy trình bầu cử các thành viên và thành lập Hội đồng trường, cấp có thẩm quyền ký Quyết định thành lập phù hợp với Điều lệ trường trung học;

- Quyết nghị về mục tiêu, các dự án, kế hoạch và phương hướng phát triển của nhà trường;

- Quyết nghị về việc huy động nguồn lực cho nhà trường; Quyết nghị những vấn đề về tài chính, tài sản của nhà trường;

- Quyết nghị về tổ chức, nhân sự theo quy định và có quyền giới thiệu người dể cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm làm Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng (nếu có);

- Biên bản thể hiện sự giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường và việc giám sát các hoạt động của nhà trường;

- Quyết định thành lập Hội đồng quản trị (trường tư thục);

- Các minh chứng khác (nếu có).



Hướng dẫn sử dụng chỉ số b:

Bước 1: Đọc kỹ tiêu chí và từng chỉ số của tiêu chí để xác định đầy đủ nội hàm từng chỉ số của tiêu chí

- Hội đồng trường (trường công lập) hoạt động theo quy định tại khoản 4 điều 20, Điều lệ trường trung học;

- Hội đồng quản trị (trường tư thục theo) Quy chế tổ chức và hoạt động của trường tư thục.

Bước 2: So sánh các yêu cầu của chỉ số với việc thực hiện của nhà trường để xác định nhà trường đã thực hiện như thế nào ? Có đạt yêu cầu của chỉ số không ? (Nhà trường tự trả lời các câu hỏi về các yêu cầu của chỉ số).

- Hội đồng trường (trường công lập) có họp thường kỳ ít nhất 02 lần/năm học ? Các phiên họp có thảo luận, biểu quyết những vấn đề đã được quy định tại khoản 2 Điều 20 của Điều lệ truờng trung học ? Các cuộc họp có số lượng thành viên tham gia tối thiểu là 2/3 ? Khi có đề nghị của Hiệu trưởng hoặc 1/3 số thành viên Hồi đồng trường đề nghị, thì Hội đồng trường có phiên họp bất thường hay không ? Nếu không hoạt động đầy đủ, thì thiếu ở hoạt động nào ? Lý do ?

- Hiệu trưởng có thực hiện các nghị quyết của Hội đồng trường về những nội dung được quy định tại khoản 2 điều 20 Điều lệ trường trung học hay không ? Nếu Hiệu trưởng không nhất trí với quyết nghị của Hội đồng trường thì có báp cáo xin ý kiến cơ quan quản lý giáo dục cấp trên trực tiếp quản lý hay không ? Trong thời gian xin chờ ý kiến cấp có thẩm quyền nói tại khoản 3 Điều 20 Điều lệ trường trung học, Hiệu trưởng có thực hiện theo quyết nghị của Hội đồng trường hay không ?

- Hoạt động của Hội đồng quản trị có theo Quy chế tổ chức và hoạt động trường tư thục ? Nếu không hoạt động đầy đủ, thì thiếu ở hoạt động nào ? Lý do ?



Bước 3: Xác định các minh chứng có thể sử dụng để giúp nhà trường khẳng định đạt hay không đạt yêu cầu của chỉ số.

- Văn bản của hội đồng trường về việc phân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên giám sát các hoạt động của nhà trường; giám sát thực hiện, các nghị quyết của Hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường;

- Biên bản các cuộc họp thường kỳ và bất thường của Hội đồng ;

- Hoặc Biên bản thể hiện sự giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường và việc giám sát các hoạt động của nhà trường (nếu có);

- Các minh chứng khác (nếu có).

Hướng dẫn sử dụng chỉ số c

Bước 1: Đọc kỹ tiêu chí và từng chỉ số của tiêu chí để xác định đầy đủ nội hàm từng chỉ số của tiêu chí

Mỗi học kỳ, rà soát, đánh giá để cải tiến các hoạt động của Hội đồng trường



Bước 2: So sánh các yêu cầu của chỉ số với việc thực hiện của nhà trường để xác định nhà trường đã thực hiện như thế nào ? Có đạt yêu cầu của chỉ số không ? (Nhà trường tự trả lời các câu hỏi về các yêu cầu của chỉ số).

Hội đồng trường rà soát, đánh giá các hoạt động của Hội đồng trường không ? Sau khi rà soát hoạt động, Hội đồng trường có những điều chỉnh, bổ sung gì ?



Bước 3: Xác định các minh chứng có thể sử dụng để giúp nhà trường khẳng định đạt hay không đạt yêu cầu của chỉ số.

- Biên bản của Hội đồng trường về việc rà soát, đánh giá các hoạt động trong mỗi học kỳ (Hoặc Biên bản các cuộc họp thường kỳ và bất thường của Hội đồng trường trong đó thể hiện việc việc rà soát, đánh giá các hoạt động trong mỗi học kỳ);

- Các minh chứng khác (nếu có).

Tiêu chuẩn 7: Kết quả rèn luyện và học tập của học sinh

Tiêu chí 1. Kết quả đánh giá, xếp loại học lực của học sinh nhà trường đáp ứng được mục tiêu giáo dục của cấp học.

a) Học sinh khối lớp 10 và 11 có học lực từ trung bình đạt ít nhất 80% trở lên, trong đó xếp loại khá, giỏi từ 25% trở lên, loại yếu và kém không quá 20%, học sinh phải ở lại lớp không quá 5%, tỉ lệ học sinh bỏ học hằng năm không quá 1%; có ít nhất 90% tổng số học sinh khối lớp 12 đủ điều kiện tham dự kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, tỉ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông đạt ít nhất từ 70% trở lên trong tổng số học sinh tham dự kỳ thi;

b) Kết quả xếp loại môn giáo dục quốc phòng - an ninh loại trung bình trở lên đạt ít nhất 90%, trong đó khá, giỏi đạt ít nhất 40% tổng số học sinh tham gia học tập;

c) Nhà trường có học sinh tham dự các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.



Hướng dẫn sử dụng chỉ số a

Bước 1: Đọc kỹ tiêu chí và từng chỉ số của tiêu chí để xác định đầy đủ nội hàm từng chỉ số của tiêu chí

Nội hàm của chỉ số:

- Trong 04 năm gần đây, học sinh khối lớp 10 và 11 (lấy giá trị trung bình của 04 năm):

+ Có học lực từ trung bình đạt ít nhất 80% trở lên;

+ Xếp loại khá, giỏi từ 25% trở lên;

+ Loại yếu và kém không quá 20%, học sinh phải ở lại lớp không quá 5%;

+ Tỉ lệ học sinh bỏ học hằng năm không quá 1% (riêng yêu cầu tỉ lệ học sinh bỏ học của từng năm học trong 4 năm gần đây không được quá 1% - Nếu ít nhất 1 năm học, có tỉ lệ học sinh bỏ học vượt quá 1%, thì coi như chỉ số này không đạt yêu cầu).

- Trong 04 năm gần đây, học sinh khối lớp 12 (lấy giá trị trung bình của 04 năm):

+ Có ít nhất 90% tổng số học sinh đủ điều kiện tham dự kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông;

+ Tỉ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông đạt ít nhất từ 70% trở lên trong tổng số học sinh tham dự kỳ thi.

Bước 2: So sánh các yêu cầu của chỉ số với việc thực hiện của nhà trường để xác định nhà trường đã thực hiện như thế nào ? Có đạt yêu cầu của chỉ số không ? (Nhà trường tự trả lời các câu hỏi về các yêu cầu của chỉ số).

- Trong 04 năm gần đây, học sinh khối lớp 10 và 11 (lấy giá trị trung bình của 04 năm): Có học lực từ trung bình đạt ít nhất 80% trở lên ? Xếp loại khá, giỏi từ 25% trở lên ? Loại yếu và kém không quá 20%, học sinh phải ở lại lớp không quá 5% ? Tỉ lệ học sinh bỏ học hằng năm không quá 1% ? (riêng yêu cầu tỉ lệ học sinh bỏ học của từng năm học trong 4 năm gần đây không được quá 1% ).

- Trong 04 năm gần đây, học sinh khối lớp 12 (lấy giá trị trung bình của 04 năm): Có ít nhất 90% tổng số học sinh đủ điều kiện tham dự kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông ? Tỉ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông đạt ít nhất từ 70% trở lên trong tổng số học sinh tham dự kỳ thi ?

- So với các yêu cầu chỉ số thì đã đạt và chưa đạt yêu cầu nào ? Những kết quả đánh giá, xếp loại học lực của học sinh nhà trường trong 04 năm gần đây có xu hướng ổn định hay đang được nâng cao chất lượng hoặc có xu hướng giảm chất lượng ?

- Có thể so sánh “mặt bằng chất lượng” với các trường trong tỉnh và quốc gia ? (không bắt buộc).

Bước 3: Xác định các minh chứng có thể sử dụng để giúp nhà trường khẳng định đạt hay không đạt yêu cầu của chỉ số.

- Bảng tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại học lực và hạnh kiểm của học sinh từng lớp, từng khối và toàn trường của 04 năm gần đây (có ký tên, đóng dấu nhà trường);

- Hoặc báo cáo tổng kết hằng năm của nhà trường (04 năm gần đây)

- Các minh chứng khác (nếu có)



Hướng dẫn sử dụng chỉ số b

Bước 1: Đọc kỹ tiêu chí và từng chỉ số của tiêu chí để xác định đầy đủ nội hàm từng chỉ số của tiêu chí

Nội hàm của chỉ số:

Trong 04 năm gần đây, học sinh tham gia học tập môn giáo dục quốc phòng - an ninh (lấy giá trị trung bình của 04 năm):

- Đạt ít nhất 90% loại trung bình

- Đạt ít nhất 40% khá, giỏi.



Bước 2: So sánh các yêu cầu của chỉ số với việc thực hiện của nhà trường để xác định nhà trường đã thực hiện như thế nào ? Có đạt yêu cầu của chỉ số không ? (Nhà trường tự trả lời các câu hỏi về các yêu cầu của chỉ số).

Trong 04 năm gần đây, học sinh tham gia học tập môn giáo dục quốc phòng - an ninh (lấy giá trị trung bình của 04 năm) đạt ít nhất 90% loại trung bình ? Đạt ít nhất 40% khá, giỏi ?



Bước 3: Xác định các minh chứng có thể sử dụng để giúp nhà trường khẳng định đạt hay không đạt yêu cầu của chỉ số.

- Bảng tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại học lực và hạnh kiểm của học sinh từng lớp, từng khối và toàn trường của 04 năm gần đây (có ký tên, đóng dấu nhà trường);

- Hoặc báo cáo tổng kết hằng năm của nhà trường (04 năm gần đây)

- Các minh chứng khác (nếu có)



Hướng dẫn sử dụng chỉ số c

Bước 1: Đọc kỹ tiêu chí và từng chỉ số của tiêu chí để xác định đầy đủ nội hàm từng chỉ số của tiêu chí

Nội hàm của chỉ số:

Trong 04 năm gần đây, nhà trường có học sinh tham dự các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên



Bước 2: So sánh các yêu cầu của chỉ số với việc thực hiện của nhà trường để xác định nhà trường đã thực hiện như thế nào ? Có đạt yêu cầu của chỉ số không ? (Nhà trường tự trả lời các câu hỏi về các yêu cầu của chỉ số).

- Trong 04 năm gần đây, nhà trường có học sinh tham dự các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên ?

- Số lượng và chất lượng giải của học sinh nhà trường trong 04 năm gần đây có xu hướng ổn định hay đang được nâng cao chất lượng hoặc có xu hướng giảm chất lượng ? Có thể so sánh “mặt bằng chất lượng” với các trường trong tỉnh và quốc gia ? (không bắt buộc). Có thể nêu một số nguyên nhân và kết quả công tác bồi dưỡng học sinh giỏi ? Mục tiêu phấn đấu của những năm tới,...?

Bước 3: Xác định các minh chứng có thể sử dụng để giúp nhà trường khẳng định đạt hay không đạt yêu cầu của chỉ số.

- Bảng tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại học lực và hạnh kiểm của học sinh từng lớp, từng khối và toàn trường của 04 năm gần đây (có ký tên, đóng dấu nhà trường);

- Hoặc báo cáo tổng kết hằng năm của nhà trường (04 năm gần đây)

- Các minh chứng khác (nếu có)



Phần II. HƯỚNG DẪN VIẾT PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ

Sau khi đã thực hiện đầy đủ 3 bước, thì mỗi nhóm hoặc cá nhân (đã được phân công) sẽ viết Phiếu đánh giá tiêu chí (xem Phụ lục 1 của Quyết định 83/2008/QĐ-BGDĐT ngày 31/12/2009) theo các nội dung sau:



1. Mô tả hiện trạng (có minh chứng kèm theo)

2. Điểm mạnh

3. Điểm yếu

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Kế hoạch cải tiến chất lượng cần thể hiện tiếp tục duy trì điểm mạnh và có các biện pháp khắc phục điểm yếu mỗi chỉ số của từng tiêu chí. Kế hoạch phải cụ thể, thực tế, tránh chung chung và có tính khả thi,;có các biện pháp khắc phục và cải tiến cụ thể, hợp lý và phù hợp với tình tình thực tế; xác định rõ thời gian phải hoàn thành, xác định các điều kiện kèm theo như nhân lực, vật lực,... và các biện pháp giám sát cụ thể.



5. Xác định nhà tiêu chí đạt hoặc không đạt

5.1. Tiêu chí đạt yêu cầu khi tất cả 03 chỉ số của tiêu chí phải đạt yêu cầu.

5.2. Chỉ số trong tiêu chí đạt yêu cầu khi tất cả các yêu cầu (nội hàm của chỉ sô) của chỉ số đạt yêu cầu và có đầy đủ các minh chứng phù hợp kèm theo(trường hợp không đủ minh chứng, Hội đồng tự đánh giá phải giải thích lí do trong phần Mô tả hiện trạng).
Phần III. GỢI Ý CÁC MINH CHỨNG CẦN THU THẬP, MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ NHỮNG CÂU HỎI CẦN ĐƯỢC TRẢ LỜI VỀ CÁC YÊU CẦU CỦA CHỈ SỐ VÀ QUY ĐỊNH CÁCH MÃ HÓA CÁC THÔNG TIN MINH CHỨNG

Tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số

Gợi ý các minh chứng cần thu thập

Gợi ý một số câu hỏi cần được trả lời về các yêu cầu của chỉ số

Điều 4. Tiêu chuẩn 1. Chiến lược phát triển của trường trung học phổ thông

- Các minh chứng cần thu thập (Đây là các gợi ý tối thiểu. Các nhóm chuyên trách, các đơn vị bộ phận cần bổ sung thêm cho đầy đủ)

- Cách mã hóa thống nhất: Số “01” là minh chứng thứ nhất của tiêu chí, “de” là số thứ tự của các minh chứng tiếp theo của cùng tiêu chí đó. Xem thêm tài liệu về cách mã hóa minh chứng tại http://www.vungcaovietbac.edu.vn (Mục Khảo thí – Đảm bảo chất lượng)




Lưu ý: Cần có các văn bản pháp quy để so sánh, đối chiếu với nội dung cần đánh giá

1. Chiến lược phát triển của nhà trường được xác định rõ ràng, phù hợp mục tiêu giáo dục phổ thông được quy định tại Luật Giáo dục và được công bố công khai.







a) Được xác định rõ ràng bằng văn bản, được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Văn bản chiến lược phát triển của nhà trường được thông qua Hội đồng trường và cấp có thẩm quyền phê duyệt (Sở Giáo dục và Đào tạo) [H1.1.01.01]

- Có hay không có văn bản chiến lược phát triển của nhà trường được thông qua Hội đồng trường và cấp có thẩm quyền phê duyệt ?

b) Phù hợp mục tiêu giáo dục phổ thông được quy định tại Luật Giáo dục;

- Các minh chứng thể hiện sự phù hợp của Chiến lược phát triển nhà trường với với Luật Giáo dục, Điều lệ trường phổ thông, Chiến lược phát triển giáo dục của tỉnh, huyện. [H1.1.01.de]

- Đối chiếu với Luật Giáo dục, Điều lệ trường phổ thông, Chiến lược phát triển giáo dục của tỉnh, huyện (đối với trường tiểu học và trung học cơ sở) để xác đinh có phù hợp không ?


c) Được công bố công khai trên các thông tin đại chúng.

- Minh chứng thể hiện văn bản đã công bố công khai trên các thông tin đại chúng. [H1.1.01.de]

Văn bản có được đăng trên báo, trang Web của trường hoặc của phòng hoặc của Sở GDĐT, hoặc được niêm yết tại trường,..?

2. Chiến lược phát triển phù hợp với các nguồn lực của nhà trường, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và định kỳ được rà soát, bổ sung, điều chỉnh.







a) Phù hợp với các nguồn lực: nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất của nhà trường;

- Bảng thống kê nguồn nhân lực hiện có, dự kiến đào tạo nguồn nhân lực bổ sung trong 5 năm 10 năm tới; [H1.1.02.01]

- Bảng thống kê tài chính và cơ sở vật chất của nhà trường hiện có; [H1.1.02.de]

- Dự kiến tài chính (ngân sách nhà nước, nguồn kinh phí ngoài ngân sách) để thực hiện các mục tiêu Chiến lược phát triển giáo dục trong 5 năm và 10 năm; [H1.1.02.de]

- Sơ đồ quy hoạch tổng thể của nhà trường có sự đóng góp ý kiến của Hội đồng trường, được cấp trên phê duyệt; [H1.1.02.de]

- Các thông tin, minh chứng khác liên quan đến chỉ số. [H1.1.02.de]


Những căn cứ nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất của nhà trường có tính khả thi để xây dựng Chiến lược phát triển ?

b) Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

- Các văn bản, nghị quyết định hướng phát triển kinh tế- xã hội của địa phương; [H1.1.02.de]
- Các thông tin, minh chứng khác liên quan đến chỉ số. [H1.1.02.de]


Cần so sánh Chiến lược phát triển của nhà trường với các văn bản, nghị quyết định hướng phát triển kinh tế- xã hội của địa phương để thấy được sự của Chiến lược phát triển của nhà trường với với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương ?

c) Định kỳ 02 năm rà soát, bổ sung và điều chỉnh.

Biên bản rà soát, bổ sung và điều chỉnh, rà soát, bổ sung và điều chỉnh chiến lược phát triển của nhà trường. [H1.1.02.de]


Có định kì 2 năm rà soát, bổ sung và điều chỉnh không ? Giải thích lý do điều chỉnh và bổ sung ?



tải về 1.84 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2   3   4   5




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương