Các dạng đề



tải về 44.96 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu23.12.2018
Kích44.96 Kb.

c:\users\vu hai dang\downloads\vu hai dang essay (3).png


Maps http://www.ielts-exam.net/images/graphs/ielts_writing_map_148.png


Đây là dạng bài dễ vì số lượng từ vựng sử dụng khá cố định; thí sinh cần nắm chắc ngữ pháp passive voice, sử dụng chuẩn xác giới từ chỉ địa điểm/phương hướng và bố cục bài mạch lạc là có thể được điểm cao.

Các dạng đề: Bài Maps có 3 dạng đề phổ biến như sau

  1. Miêu tả MỘT khu vực [thời sử dụng: hiện tại]



  1. Miêu tả những địa điểm được quy hoạch xây dựng một công trình gì đó [thời của động từ sử dụng: hiện tại và “be to do”]



  1. Miêu tả sự thay đổi qua thời gian của một khu vực; sự dịch chuyển về thời gian có thể từ quá khứ qua hiện tại đến tương lai [thời sử dụng: quá khứ, hiện tại, tương lai | lưu ý: thời tương lai thường được diễn tả qua cấu trúc “be to do” hoặc “be planned to do” thay vì “will do”]

http://www.testbig.com/sites/default/files/new%20picture_0.png


Bố cục bài: do dạng bài số 1 ít phổ biến hơn nên phần bố cục bài sẽ tập trung vào dạng bài số 2 và 3.

  • Overview: hãy luôn bắt đầu phần thân bài bằng một block [paragraph] dành cho nội dung overview, tổng quát 1 hoặc 2 điểm nổi bật nhất. Tuy nhiên, thí sinh không nên quá máy móc vì có những bài KHÔNG DỄ để tìm ra điểm gì thực sự nổi bật để làm overview.



  • Key details:

  • Đề 2: cách dễ nhất là thí sinh chia bài thành từng block tương ứng với những địa điểm được quy hoạch. Mỗi block sẽ tập trung miêu tả chi tiết địa điểm quy hoạch đó.



  • Đề 3: cách dễ nhất là thí sinh chia bài thành từng block tương ứng với thời điểm; hãy đặt những từ vựng chỉ “thời gian” vào đầu đoạn văn để thông báo về cách bố cục bài làm. Ví dụ: in 1950…. hoặc in the past…. >< at the present…

Tip: một tip rất hữu ích là hãy thuộc làu những cách nói bằng tiếng Việt vì với bài Maps, tiếng Việt và tiếng Anh khá giống nhau. Khi đầu óc sử dụng ngôn ngữ quen thuộc là tiếng Việt thì người viết sẽ thấy thoải mái hơn, theo đó, việc viết và bố cục bài mạch lạc cũng dễ dàng hơn.


Maps: Key words




  • Xây dựng: to build sth | to develop sth | to rebuild sth



  • Nằm tại vị trí:

      • Bị động: be located at/in/on somewhere | be situated at/in/on somewhere | be based at/in/on somewhere

      • Chủ động: to lie at/in/on somewhere



  • Công trình: a building | an establishment | a development



  • Địa điểm: an area | a site | a location

Để thêm ý nghĩa công trình hay địa điểm “được quy hoạch” thì thí sinh chỉ việc thêm “proposed” hoặc “planned”; ví dụ: “the planned location” hay “the planned site”http://heard.org/home/wp-content/uploads/2014/02/buildbrickartattheheard-760x300.png

  • Di dời cái gì: to move sth to somewhere | to relocate sth to somewhere

http://vignette4.wikia.nocookie.net/fallout/images/d/dd/demolition_expert.png/revision/latest?cb=20110210045535



  • Bị phá bỏ: be demolished | be knocked down | be removed



  • Thay thế cái gì với cái gì: to replace sth with sth | to convert sth into sth | to turn sth into sth



  • Nhường chỗ cho cái gì: to make way for | to give space to



  • Mở rộng cái gì: expand sth | extend sth | the expansion of sth | the extention of sth



  • Thu hẹp cái gì: to shrink sth | sth shrink | the contraction of sth

http://rentlcs.com/wp-content/uploads/2014/03/website_under_construction1.png



  • (con đường, con sông) chạy ngang qua: to run across abc | to cross abc



  • (con đường, con sông) chạy dọc: to run along abc | the run along the length of abc | to run through abc



Maps: Giới từ chỉ vị trí




  • on the left | on the right | on that side [thí sinh cần nhớ luôn sử dụng giới từ “on” với “left, right, side”]



  • along sth | along with sth: song song với cái gì



  • across sth | crossing sth: cắt ngang cái gì



  • in/to the North: về phía Bắc [sử dụng tương tự với phía Nam, Đông, Tây]



  • near somewhere | close to somewhere: gần với cái gì



  • far from somewhere: xa cái gì



  • 5km off/from/away from somewhere: cách…5km

https://missashleyfirstgrade.files.wordpress.com/2013/01/prepositions.png?w=487

Maps: Ngữ pháp sử dụng


Thí sinh cần phải nắm chắc cách sử dụng “giới từ”, passive voice và lưu ý ngữ pháp dưới đây.

Tính ngữ: Trong bài Maps, “cụm diễn đạt chỉ địa điểm” có thể đứng linh hoạt ở hai vị trí sau:

  • Vị ngữ: The town is located to the North of London.

  • Tính ngữ: The town which is located to the North of London is…. (tính ngữ)

Việc sử dụng tính ngữ sẽ giúp cho thí sinh có thể tạo ra câu phức mang rất nhiều thông tin.

Đảo ngữ: Đây là cách để đa dạng hóa ngữ pháp sử dụng; và thực sự nó rất đơn giản nên thí sinh cần phải áp dụng chính xác. Ví dụ, thay vì nói: “A nằm bên cạnh B” thì chúng ta sẽ đảo ngược lại “Bên cạnh B là A”. Hãy xem thêm ví dụ sau:

A golf course was constructed to the north of the airport. | Đảo ngữ: In the North of the airport is a golf course.


Hãy lưu ý, động từ phổ biến nhất khi đảo ngữ là “to be” và hãy chỉ sử dụng cấu trúc đảo ngữ này khi có HAI địa điểm được nêu ra và có tương quan về vị trí. Theo đó, câu dưới đây không thể đảo ngữ. | Không đảo ngữ: The forest to the south of the river was cut down.http://urbantransform.eu/wp-content/uploads/sites/2/2013/02/day-1-2-transform-amsterdam-baskohler.png

Maps: Mẫu câu Overview

Overview: thí sinh sẽ cần sử dụng những cách nói phổ biến sau “khu vực này đã chứng kiến những thay đổi lớn trong thời gian đó…”, “cả khu vực đã thực sự thay đổi hoàn toàn”, “những công trình cũ đã được xây dựng lại”, “cả khu vực đã được hiện đại hóa”


Dưới đây là một số mẫu câu hữu ích:
chứng kiến sự thay đổi toàn diện”: Over the period, the area witnessed dramatic changes. | From 1995 to 2005, the city centre saw spectacular developments. | The village changed considerably over the given period.
abc thay da đổi thịt”: During the 10 year period, the industrial area was totally transformed. | Over the past 20 years, the residential area was totally reconstructed. | Over the time period, the old docks were totally redeveloped.
được xây dựng lại”: Between 1995 and 2005, the old houses were rebuilt. | The central business district was completely modernised during the time period.

Miêu tả địa điểm





  • The forest to the south of the river was cut down.




  • A golf course was constructed to the north of the airport.




  • The houses in the south-west of the town were demolished.http://images.nationalgeographic.com/wpf/media-live/photos/000/612/overrides/borge-ousland-north-pole_61287_600x450.jpg




  • The green fields to the north-west of the city were redeveloped as a park.




  • The airport in the centre of the city was relocated to the north-east of the river.




  • The school to the south-east was knocked down and a new one built to the east of the forest.


Miêu tả thay đổi với công trình


  • The government demolished the industrial estate and developed a sports ground.




  • They removed the shops and replaced it with a skyscraper.




  • A port was constructed at the edge of the river.




  • The factory in the city centre was demolished and relocated to the north of the city.




  • The old warehouses were replaced with new hotels

https://demolishmag.files.wordpress.com/2009/12/demolish-logo1.jpg


Miêu tả thay đổi với các yếu tố khác về cảnh quan

https://www.cmalliance.org/resources/children/download/treehouse.png


  • The forest was cut down and replaced with a shopping centre.




  • The trees were cleared to make way for houses.




  • The main road was extended and a new bridge built over the river.




  • A skate park was set up next to the swimming pool.




  • A park was developed beside the forest.


You should spend about 20 minutes on this task.
Below is a map of the city of Brandfield. City planners have decided to build a new shopping mall for the area, and two sites, S1 and S2 have been proposed.

Summarize the information by selecting and reporting the main features and make comparisons where relevant.

Write at least 150 words.



http://www.ieltsbuddy.com/images/map-1.gif

The map illustrates plans for two possible sites for a shopping mall in the city of Brandfield. It can be seen that the two sites under consideration are in the north and the south east of the town.

The first possible site for the shopping mall, S1, is just north of the city centre, above the railway line, which runs from the south east of the city to the north west. If it is built here, it will be next to a large housing estate, thus providing easy access for those living on the estate and in the city centre. It will also be next to the river, which runs through the town.

The site in the south east, S2, is again just by the railway line and fairly close to the city centre, but it is near to an industrial estate rather than housing.

There is a main road that runs through the city and is close to both sites, thus providing good road access to either location. A large golf course and park in the west of the town prevents this area from being available as a site.

(Source: IELTS buddy, 190 words)






Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương