Cục bảo vệ thực vật cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 69.32 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích69.32 Kb.

BỘ NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN



CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/TBSB-BVTV-TV

Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2014


THÔNG BÁO

TÌNH HÌNH DỊCH HẠI CHỦ YẾU 7 NGÀY TRÊN MỘT SỐ CÂY TRỒNG

(Từ ngày 19/12 đến ngày 25/12/2014)
Phần thứ 1

I. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Các tỉnh Bắc bộ

Cây trồng GĐST

Diện tích (ha)

  • Mạ chiêm xuân: 2.5 - 5 lá

435

  • Lúa sạ: gieo – 3 lá

578

- Ngô đông: phát triển bắp, thu hoạch

50.758

  • Rau họ hoa thập tự: PTTL – thu hoạch

45.756

- Đậu tương đông: Phát triển quả - thu hoạch

22.211

  • Khoai tây: Phát triển củ

3.709

- Cam, quýt: Chín – thu hoạch

50.696

- Vải, nhãn: phát triển lộc;

56.704

- Chè: thu hái

82.292

- Sắn: thu hoạch

46.042

- Mía: Tích lũy đường – thu hoạch

21.627

2. Các tỉnh Bắc Trung bộ

Cây trồng

GĐST

Diện tích (ha)

  • Mạ xuân sớm

Mới gieo – 3 lá

244.6

- Ngô đông :

Trỗ cờ – thu hoạch

47.920

- Lạc Thu đông

Thu hoạch

2.666

  • Đậu tương

Chín – thu hoạch

8.500

- Cây mía

Tích lũy đường – thu hoạch

56.738

  • Rau các loại

Phát triển thân lá- thu hoạch

20.511

- Cây tiêu

Ra hoa, nuôi quả

3.045

- Cây cà phê

Quả già - thu hoạch

6.503

- Cây sắn

Thu hoạch

61.345

- Cây thông

KTCB-KD

83.085

3. Các tỉnh Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (MTTN)

Cây trồng

GĐST

Diện tích (ha)

  • Lúa ĐX sớm

Sạ - mạ - đẻ nhánh

37.840

  • Lúa ĐX chính vụ

Sạ mạ

27.753

  • Ngô vụ 2

PTTL – Trỗ cờ - thâm râu

60.777

  • Đậu đỗ

Nuôi quả – thu hoạch

17.320

  • Cây rau

Nhiều giai đoạn

35.127

  • Cây cà phê

Chín – thu hoạch

429.567

  • Tiêu

Quả xanh

40.679

  • Cây sắn

Nuôi củ - thu hoạch

191.330

  • Cao su

Khai thác mủ

256.831

4. Các tỉnh Nam Bộ

Cây trồng

GĐST

Diện tích (ha)

  • Lúa Thu đông, Mùa

+ Đã thu hoạch



1.057.608

855.000


  • Lúa ĐX 2014-2015

+ Mạ


+ Đẻ nhánh

+ Đòng trỗ

+ Chín

+ Thu hoạch



1.399.016

427.897


645.679

193.163


124.642

7.635


  • Ngô

Các giai đoạn

15.888

- Cây có múi

Quả non - Thu hoạch

79.807

- Cây thanh long:

Kinh doanh

34.027

- Cây chôm chôm

Cho trái

21.091

- Cây nhãn

Các giai đoạn

38.576


Phần thứ 2

DỊCH HẠI CÂY TRỒNG

A) DỊCH HẠI CÂY TRỒNG NÔNG NGHIỆP NGẮN NGÀY

I. TÌNH HÌNH DỊCH HẠI VÀ BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO, THỰC HIỆN

1. Tình hình dịch hại

a) Cây lúa:

- Tại các tỉnh phía Bắc - Duyên hải miền Trung – Tây Nguyên

Sâu, bệnh gây hại nhẹ trên mạ chiêm xuân sớm, lúa Đông Xuân mới gieo sạ ở các tỉnh phía Bắc

Các đối tượng dịch hại tiếp tục gây hại nhẹ trên lúa vụ mùa và rải rác trên lúa Đông Xuân sớm. Trong đó: Chuột hại 113 ha, rầy nâu, rầy lưng trắng hại 60 ha, sâu cuốn lá hại 32 ha...

- Tại các tỉnh phía Nam

Rầy nâu: Diện tích nhiễm 38.898 ha ((tăng 22.662 ha so với tuần trước, so với CKNT tăng 21.603 ha), trong đó nhiễm nặng 1.250 ha.

Bệnh đạo ôn: Bệnh đạo ôn hại lá nhiễm 23.446 ha (tăng 1.673 ha so với tuần trước, tăng 2.535 ha so với CKNT), nặng 84 ha. Bệnh đạo ôn hại cổ bông nhiễm 6.373 ha (tăng so với kỳ trước 357 ha, tăng 1.927 ha so với CKNT).

Bệnh bạc lá: có 10.272 ha lúa bị nhiễm bệnh (giảm 2.712 ha so với kỳ trước, so với CKNT tăng 3.461 ha) với tỷ lệ bệnh phổ biến từ 10 đến 15%.

Bệnh lem lép hạt: Diện tích nhiễm 4.849 ha (giảm 1.879 ha so với kỳ trước, tăng so với CKNT 1.613 ha) với tỷ lệ bệnh phổ biến từ 5 đến 10%.

Chuột: Diện tích nhiễm 3.558 ha (tăng 637 ha so với CKNT).

OBV: Diện tích nhiễm OBV trong tuần là 10.314 ha (giảm 4.044 ha so với kỳ trước, giảm 3.836 ha so với CKNT). Các tỉnh có OBV xuất hiện như Đồng Nai, Cà Mau, Tp. Hồ Chí Minh, Đồng Tháp, Kiên Giang, Sóc Trăng, ….

Ngoài ra, sâu cuốn lá nhỏ hại 10.818 ha (tăng so với CKNT 2.532 ha), sâu đục thân nhiễm 970 ha ; bệnh khô vằn nhiễm 2.001 ha; Nhện gié hại 1.963 (giảm so với CKNT 421 ha).

b) Cây vụ Đông :

- Cây ngô: Sâu bệnh gây hại nhẹ trên ngô giai đoạn cây con, xoáy nõn, phát triển bắp, thu hoạch.

Sâu đục thân, bắp: Gây hại với diện tích nhiễm 339.6 ha (tương đương so với kỳ trước), tập trung chủ yếu ở các tỉnh phía Bắc;

Bệnh đốm lá: Hại 254 ha (giảm 250 ha so với kỳ trước),. Tập trung chủ yếu ở khu vực Bắc Bộ

Bệnh khô vằn: Hại 1.238 ha (tăng 38 ha so với kỳ trước). Tập trung chủ yếu ở khu vực Bắc Bộ

Ngoài ra: Bệnh gỉ sắt hại 284 ha; chuột hại 187.6 ha.

- Cây rau các loại:

Các loại sâu bệnh hại trên rau mức độ nhẹ, rải rác. Trong đó, diện tích nhiễm bọ nhảy 354 ha, sâu xanh hại rau 228 ha, sâu tơ nhiễm 180 ha….

Khoai tây: Bệnh héo xanh nhiễm 466 ha (cao hơn CKNT), nặng 38 ha. Bệnh mốc sương nhiễm 63 ha; ...

II. DỰ BÁO DỊCH HẠI TRONG TUẦN TỚI VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG



1. Trên lúa

a) Các tỉnh phía Bắc: Trong thời gian chuyển vụ, cần hướng dẫn bà con nông dân tiến hành vệ sinh đồng ruộng nhằm hạn chế nguồn dịch hại chuyển vụ. Các đối tượng dịch hại như rầy các loại, châu chấu, ... phát sinh nhẹ trên mạ, chuột gây hại nặng cục bộ tại các vùng ven làng, gò bãi, vùng chưa tổ chức phòng trừ. Tập trung chăm sóc, phòng chống chuột và chống rét cho các diện tích mạ đã gieo.

b) Các tỉnh Nam Trung bộ và Tây Nguyên:

- Sâu CLN, sâu keo, bọ trĩ, ruồi đục nõn, chuột, OBV phát sinh, gây hại cục bộ trên lúa Đông Xuân sớm giai đoạn mạ-đẻ nhánh.



c) Các tỉnh Nam bộ

- Rầy nâu trên đồng phổ biến tuổi 3-4, một ít tuổi 5-trưởng thành. Do đó trên các trà lúa giai đoạn đẻ nhánh-đòng trỗ sẽ có rầy gối lứa, cần thường xuyên kiểm tra tình hình rầy nâu trên đồng ruộng để có biện pháp quản lý rầy nâu đạt hiệu quả.

+ Đối với lúa Đông Xuân đã xuống giống cần theo dõi chặt chẽ diễn biến của rầy di trú trên ruộng và có biện pháp che chắn nước kịp thời đối với lúa dưới 20 ngày sau sạ.

+ Những khu vực chuẩn bị xuống giống lúa Đông Xuân cần theo dõi lịch xuống giống ở địa phương, đảm bảo xuống giống tập trung, đồng loạt né rầy và áp dụng kỹ thuật canh tác lúa “3 giảm 3 tăng”, “công nghệ sinh thái”.

- Thời tiết hiện nay thích hợp cho bệnh đạo ôn phát triển. Dự báo trong 7 ngày tới bệnh đạo ôn có thể tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm trên trà lúa đẻ nhánh-đòng trỗ. Bà con nên thăm đồng thường xuyên, khi phát hiện bệnh cần sử dụng các loại thuốc đặc trị, không nên phối trộn nhiều loại thuốc hoặc phun phân bón lá, khi phun thuốc cần đảm bảo nguyên tắc “4 đúng”, những ruộng xuất hiện bệnh đạo ôn phải hạn chế việc bón thêm phân đạm, luôn giữ đủ nước trong ruộng.

Ngoài ra, cần lưu ý OBV trên lúa ở giai đoạn mạ đặc biệt ở những cánh đồng trũng không tiêu thoát nước; sâu cuốn lá nhỏ, chuột, bệnh bạc lá vi khuẩn giai đoạn đẻ nhánh-đòng trỗ.



. 2. Trên cây vụ Đông:

- Tổ chức diệt trừ chuột trên cây đông.

- Các đối tượng: bệnh đốm lá, rệp, sâu cắn lá, đục thân, bắp, ngô; sâu xanh, sâu tơ, bọ nhảy trên rau tiếp tục phát sinh, gây hại với mức độ nhẹ - trung bình. Tiếp tục theo dõi, kịp thời phòng trừ những diện tích có mật độ sâu cao bằng các biện pháp kỹ thuật đảm bảo hiệu quả và an toàn trong sản xuất.

- Rau họ hoa thập tự: Bọ nhảy, sâu xanh, sâu khoang, bệnh sương mai, bệnh thối nhũn tiếp tục hại; sâu tơ, rệp hại tăng; bệnh đốm vòng hại nhẹ.

- Cà chua, khoai tây: Bệnh mốc sương, bệnh héo xanh, bệnh sương mai, bệnh héo vàng hại tăng;

- Đậu tương: Chuột hại tăng và bệnh sương mai, tiếp tục hại tăng.

B) DỊCH HẠI CÂY ĂN QUẢ, CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY, CÂY LÂM NGHIỆP

I. TÌNH HÌNH DỊCH HẠI VÀ BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO, THỰC HIỆN



1. Tình hình dịch hại:

a) Cây mía:

Sâu đục thân mía 4 vạch đầu nâu: Tổng diện tích nhiễm là 4.629 ha (trong đó nhiễm nhẹ và trung bình 4.618 ha; nhiễm nặng 11 ha).



b) Cây sắn:

- Bệnh chổi rồng: Hại sắn giai đoạn phát triển củ trên các giống KM 94, KM 60 tỷ lệ phổ biến 1-3%, cao 30% số cây. Tổng diện tích nhiễm là 2.774 ha, tập trung chủ yếu tại Sơn La 2.717 ha.

- Rệp sáp bột hồng: diện tích nhiễm 10 ha; tỷ lệ hại 5-10% . Bệnh gây hại Quảng Trị, Đồng Nai. Diện tích nhiễm giảm 19,5 ha so với kỳ trước.

c) Cây hồ tiêu:

- Tuyến trùng rễ: Hại 2.785 ha, nhiễm nhẹ- trung bình 2.766, nặng 19 ha (Tây Nguyên, Quảng Trị).

- Bệnh chết nhanh + chết chậm: Nhiễm nhẹ -trung bình 2.484 ha (Tây Nguyên)

d) Cây thanh long

Bệnh đốm nâu thanh long diện tích nhiễm 8.440 ha (trong đó 7.870 ha nhiễm nhẹ - trung bình và 570 ha nhiễm nặng) tại các tỉnh Bình Thuận, Long An và Tiền Giang. Diện tích nhiễm giảm 443 ha so với kỳ trước..



e) Cây ăn quả có múi

Bệnh Greening hại cục bộ, diện tích nhiễm 7.709 ha (trong đó diện tích nhiễm nặng là 3.736 ha, diện tích nhiễm nhẹ-trung bình là 3.973 ha) tại các tỉnh Hậu Giang,Tiền Giang, Sóc Trăng, Vĩnh Long, Hà Tĩnh. Diện tích nhiễm giảm 9 ha so kỳ trước



g) Bệnh chổi rồng nhãn: diện tích nhiễm 12.735,1 ha trong đó nhiễm nhẹ - trung bình 8.204,1 ha; nhiễm nặng 4.531 ha (tại Tiền Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Bến Tre, Hậu Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh). Diện tích nhiễm giảm 30 ha so với kỳ trước

h) Cây cà phê:

- Bệnh khô cành: Hại 8.675 ha, nhiễm nhẹ - trung bình 8.500 ha, nặng 175 ha (Tây Nguyên, Điện Biên, Quảng Trị).

- Rệp vảy nâu + vảy xanh: Nhiễm nhẹ-trung bình 2.458 ha (Tây Nguyên).

- Bệnh chùn ngọn: nhiễm nhẹ - trung bình 5.125 ha (Sơn La).



2. Các chủ trương, biện pháp đã triển khai, thực hiện:

Tiếp tục hướng dẫn Chi cục BVTV tỉnh Tây Ninh điều tra, theo dõi diễn biến sâu đục thân mía; hướng dẫn Chi cục BTTV tỉnh Hậu Giang điều tra, theo dõi, phòng chống bệnh Greening trên cây cam sành.

II. DỰ BÁO DỊCH HẠI TRONG TUẦN TỚI VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG

1. Cây sắn: Rệp sáp bột hồng tiếp tục gây hại, diện tích nhiễm có xu hướng giảm nhẹ; Bệnh chổi rồng tiếp tục hại cục bộ sắn giai đoạn củ to - thu hoạch.

2. Cây hồ tiêu: Tuyến trùng rễ, bệnh chết nhanh, chết chậm tiếp tục hại.

3. Cây thanh long: Bệnh đốm nâu gây hại trên cây thanh long có xu hướng giảm về diện tích nhiễm bệnh.

4. Cây nhãn: Bệnh chổi rồng tiếp tục gây hại ở các tỉnh.

Phần thứ 3

ĐỀ NGHỊ


  1. Các tỉnh phía Bắc

- Trên ngô: Thực hiện tốt công văn số 2172/BVTV-TV ngày 1/12/2010 về chủ động phòng trừ bệnh lùn sọc đen hại ngô và công văn số 322//BNN-BVTV ngày 5/10/2010 về việc hướng dẫn một số biện pháp cơ bản phòng trừ bệnh lùn sọc đen.

- Tiếp thục thực hiện tốt Chỉ thị số 485/CT-BNN-BVTV ngày 06/2/2013 về việc tăng cường phòng trừ chuột trên lúa Hè Thu – Mùa và chuẩn bị sản xuất vụ Đông.

- Quản lý tốt bệnh chổi rồng, rệp sáp bột hồng trên sắn.

2. Các tỉnh Nam Trung bộ và Tây Nguyên

- Nắm bắt kế hoạch sản xuất Đông Xuân, triển khai tập huấn quy trình sản xuất vụ Đông Xuân 2014-2015 cho hộ nông dân, tiếp tục phát động phong trào ra quân diệt chuột, OBV, chỉ đạo làm đất, vệ sinh đồng ruộng, chuẩn bị vật tư, giống gieo sạ lúa Đông Xuân đúng lịch thời vụ.

- Theo dõi sâu bệnh trên cà phê, hồ tiêu và có biện pháp quản lý hiệu quả

- Tiếp tục chỉ đạo phòng trừ triệt để rệp sáp bột hồng hại sắn ở Phú Yên và bệnh trắng lá mía ở các tỉnh Phú Yên, Khánh Hòa, Gia Lai.



3. Các tỉnh phía Nam

- Thực hiện tốt công tác dự tính dự báo, nhất là tình hình rầy di trú để thông tin, cảnh báo, điều chỉnh lịch xuống giống tập trung, đồng loạt và né rầy từng khu vực

- Tăng cường điều tra phát hiện sớm bệnh VL&LXL để hướng dẫn các biện pháp phòng trừ. Tập trung giám định mẫu rầy mang virus VL, LXL./.


Nơi nhận:

- Như trên;

- Thứ trưởng Lê Quốc Doanh (để b/c);

- Lãnh đạo Cục BVTV;

- Phòng KH (đưa website Cục);

- Trung tâm BVTV vùng;

- Trung tâm tin học thống kê của Bộ;

- Báo NNVN; Đài VTC16;



- Lưu: VT, BVTV, QLSVGHR.

KT. CỤC TRƯỞNG

PHÓ CỤC TRƯỞNG



Bùi Sĩ Doanh



Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương