Cục bảo vệ thực vật cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 265.51 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu23.12.2018
Kích265.51 Kb.

BỘ NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN



CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/TBSB-BVTV

Hà Nội, ngày 31 tháng 8 năm 2018



THÔNG BÁO

TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU 7 NGÀY

TRÊN MỘT SỐ CÂY TRỒNG

(Từ ngày 24/8/2018 đến ngày 31/8/2018)

Phần thứ 1

TÌNH HÌNH SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Các tỉnh Bắc b

Cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Cây lúa







Lúa mùa




895.873

- Lúa mùa cực sớm - sớm

Đòng, trỗ - ngậm sữa




- Lúa chính vụ - muộn

Đẻ rộ - đứng cái, phát triển đòng




- Lúa nương, lúa 1 vụ

Trỗ - chắc xanh, đỏ đuôi




- Ngô Hè Thu

Xoáy nõn, trỗ cờ - PT bắp

146.572

- Hoa

PTTL – nụ, hoa

3.040

- Cam, quýt, bưởi

PT quả - thu hoạch

50.112

- Nhãn, vải

PT quả, T/hoạch – PT lộc

74.805

- Chè

PT búp – thu hái

92.500

- Mía

Đẻ nhánh - vươn lóng

14.532

- Sắn

PTTL

76.821

- Cà phê

PT quả

23.798

- Cao su

Thu hoạch nhựa

18.461

- Tre, luồng, vầu

Kinh doanh

3.200










2. Các tỉnh Bc Trung bộ

Cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

- Lúa Hè Thu

Làm đòng- Trỗ- N.Sữa- chín, TH

325.693

- Ngô

Cây con - trỗ cờ

31.828

- Lạc

Cây con - phân nhánh

1.556

- Rau các loại

Cây con - PT thân lá - TH

15.781

- Cam, chanh, bưởi

Phát triển quả

21.433

- Mía

Đẻ nhánh - Vươn lóng

55.500

- Hồ tiêu

PT quả

3.656,5

- Cà phê

PT quả

5.624

- Cao su

KTCB - KD

79.631

- Chè

KTCB - KD

11.538

- Cây sắn

Mới trồng - PT thân lá, củ

44.083

- Đậu các loại

Thu hoạch

8.159

3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên

Cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

- Cây lúa:




377.948

Lúa Xuân Hè

Thu hoạch xong

11.985

Lúa Hè Thu sớm

Thu hoạch

44.428

Lúa Hè Thu CV

Chắc xanh - chín

82.475

Lúa Hè Thu muộn

Đòng tr - ngậm sữa

85.725

Lúa mùa sớm

Thu hoạch

6.134

Lúa mùa CV

Tr - chắc xanh

26.501

Lúa mùa muộn

Đòng tr - ngậm sữa

93.277

Lúa mùa (Bình Định)

Mạ

3.002

Lúa cạn

Đứng cái Trỗ

5.491

Lúa vụ 3

Mạ - đẻ nhánh - TKSK

18.930

-Cây cà phê

Phình to quả - chắc quả

624.228

-Tiêu

Nuôi quả

95.446

-Cây điều

Phát triển thân lá

115.874

-Cao su

Khai thác mủ

295.624

-Cây rau

Nhiều giai đoạn

50.193

-Đậu đỗ Hè Thu

Quả già - thu hoạch

55.017

-Lạc Hè Thu

PT quả - Thu hoạch

9.995

-Ngô Hè Thu

Thâm râu - thu hoạch

221.060

-Cây sắn

PTTL - nuôi củ

223.352

-Mía

Đẻ nhánh - vươn lóng

113.516

-Thanh Long

Nuôi quả - trái chín

28.916

-Sầu riêng

Thu hoạch

11.178

-Cây chè

Búp non - thu hoạch

13.691

-Cây dừa

Nhiều giai đoạn

10.998

4. Các tỉnh Đông Nam bộ và Đồng bằng sông Cửu Long

Cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

- Lúa Hè Thu 2018




1.672.490




Thu hoạch xong

1.105.647




Trỗ - chín

566.843

- Lúa Thu Đông- Mùa 2018




500.779




Mạ

96.769




Đẻ nhánh

106.482




Đòng - trỗ

191.098




Chín

104.026




Thu hoạch

2.404

- Cây ngô

Cây con - PT thân lá

27.327

- Cây có múi

Nuôi quả - thu hoạch

103.453

- Cây thanh long

Ra hoa - thu hoạch

18.875

- Cây nhãn

Ra cơi, ra đọt

30.353

- Cây cà phê

Ra hoa – PT quả

22.640

- Cây hồ tiêu

PT quả – nuôi trái

31.595

- Cây điều

PT thân lá

50.388

- Cây dừa

PT quả – thu hoạch

151.514

- Cây sắn

Phát triển – thu hoạch

49.790

- Cây mía

Đẻ nhánh – vươn lóng

33.247

Phần thứ 2

SINH VẬT GÂY HẠI CÂY TRỒNG

I. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI VÀ BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO, THỰC HIỆN

1. Tình hình sinh vật gây hại cây trồng

1.1. Cây lúa

- Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 37.206 ha (tăng 9.053 ha so với kỳ trước, tăng 9.944 ha so với CKNT), nhiễm nặng 928 ha, mất trắng 09 ha (Nghệ An), phòng trừ 107.779 ha. Phân bố tập trung tại các tỉnh Bắc bộ.

- Bệnh VL, LXL: diện tích nhiễm 158 ha (giảm 1.940 ha so với tuần trước, giảm 1.878 ha so với CKNT). Bệnh xuất hiện và gây hại tại tỉnh Kiên Giang.

- Bệnh lùn sọc đen: Diện tích nhiễm 450.1 ha (tăng 122,6 ha so với kỳ trước, giảm 6.331 ha so với cùng kỳ năm trước), nhiễm nặng 53,4 ha. Phân bố tại Nghệ An, Quảng Trị, Quảng Bình, Ninh Bình, Bắc Kạn, Hải Phòng, Thái Bình, Hòa Bình...

Kết quả Test mẫu trong tuần: có 78/1.414 mẫu rầy phản ứng dương tính với virus lùn sọc đen chiếm tỷ lệ 5,52% và 30/46 mẫu lúa có phản ứng dương tính với virus gây bệnh lùn sọc đen chiếm 65,22 %. Các mẫu rầy này được lấy tại các tỉnh Điện Biên, Nam Định, Lào Cai, Tuyên Quang, Hà Nam, Bắc Ninh…



- Bệnh đạo ôn

+ Bệnh đạo ôn hại lá: Diện tích nhiễm 8.127 ha (giảm 1.265 ha so với kỳ trước, tăng 2.619 ha so với CKNT), nhiễm nặng 83 ha, phòng trừ 2.231 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Sóc Trăng, Long An, Đồng Tháp, Kiên Giang, Tiền Giang, Bạc Liêu,…

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 4.966 ha (giảm 2.868 ha ha so với kỳ trước, giảm 71 ha so với CKNT). Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Bạc Liêu, Hậu Giang, Trà Vinh, Tây Ninh, Long An…

- Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 16.998 ha (giảm 95.896 ha so với kỳ trước, tăng 9.648 ha so với CKNT), nhiễm nặng 74 ha, phòng trừ 84.081 ha. Tập trung tại các tỉnh Bắc bộ.

- Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 24.096 ha (giảm 3.678 ha so với kỳ trước, tăng 3.558 ha so với CKNT), nhiễm nặng 1.382 ha. Phân bố tập trung tại các tỉnh Nam bộ.

- Bệnh khô vằn: Diện tích nhiễm 117.962 ha (tăng 31.792 ha so với kỳ trước, tăng 865 ha so với CKNT), nhiễm nặng 6.481 ha, phòng trừ 104.522 ha. Phân bố tập trung tại các tỉnh Bắc bộ và Bắc Trung bộ.

- Bệnh đen lép hạt: Diện tích nhiễm 21.869 ha (giảm 1.896 ha so với kỳ trước, tăng 6.206 ha so với CKNT), nhiễm nặng 611 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Nam bộ.

- Chuột: Diện tích hại 16.879 ha (tăng 314 ha so với kỳ trước, tăng 2.202 ha so với CKNT), nặng 1.339 ha, mất trắng 03 ha (Hải Phòng, Hà Nội). Phân bố tập trung tại các tỉnh Bắc bộ.

- Ốc bươu vàng: Diện tích hại 1.426 ha (tăng 174 ha so với kỳ trước, giảm 1.489 ha so với CKNT). Tập trung tại các tỉnh Nam bộ và Duyên Hải miền Trung.

Các đối tượng sinh vật khác gây hại nhẹ như: Sâu năn (671 ha, nhiễm nặng 250 ha), sâu đục thân (1.724 ha, nhiễm nặng 02 ha), Sâu đục thân, ổ trứng (14.505 ha, nhiễm nặng 1.151 ha), Bọ trĩ (293 ha), nhện gié (1194 ha), bệnh đốm sọc vi khuẩn (2.035 ha, nhiễm nặng 77 ha), bệnh vàng lá sinh lý (2.344 ha), bệnh vàng lá di động (33 ha, nhiễm nặng 01 ha), bệnh đốm nâu (695ha)…



Trong tuần do ảnh hưởng của mưa lũ cục bộ, có 2.569,7 ha lúa bị thiệt hại do ngập úng tại Kiên Giang và Vĩnh Long. Trong đó 571 ha bị thiệt hại >70%44 ha bị mất trắng (Kiên Giang) nông dân phải gieo sạ lại.

1.2. Các loại rau, màu: Bệnh xoăn lá virus trên cây cà chua (799 ha, nhiễm nặng 320 ha), bệnh sưng rễ (478 ha, nhiễm nặng 25 ha), bệnh mốc sương (628 ha, nhiễm nặng 06 ha), sâu tơ (656 ha), bệnh thối nhũn (190,5 ha, nhiễm nặng 38 ha)…

1.3. Cây nhãn, vải: Bệnh chổi rồng nhãn diện tích nhiễm 4.531 ha (giảm 40 ha so với kỳ trước, giảm 1.905 ha so với CKNT), nhiễm nặng 652 ha. Tập trung tại các tỉnh Nam bộ.

1.4. Cây thanh long: Bệnh đốm nâu diện tích nhiễm 6.743 ha (tăng 390 ha so kỳ trước, tăng 1.346 ha so với CKNT), nhiễm nặng 61 ha, phòng trừ 6.814 ha. Tập trung tại các tỉnh Bình Thuận, Tiền Giang, Long An, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu.

1.5. Cây ăn quả có múi: Bệnh Greening diện tích nhiễm 2.635 ha (tăng 08 ha so với kỳ trước, giảm 471 ha so với CKNT), nặng 76 ha. Tập trung chủ yếu tại các tỉnh Tiền Giang, Hậu Giang, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Đồng Nai, Kiên Giang, Bình Phước, Nghệ An.

1.6. Cây dừa: Bọ cánh cứng hại diện tích 10.006 ha (giảm 92 ha so với kỳ trước, giảm 4.174 ha so với CKNT), nặng 846 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Tiền Giang, Sóc Trăng, Kiên Giang, Trà Vinh, Tp. Hồ Chí Minh.

1.7. Cây hồ tiêu

- Tuyến trùng rễ: Diện tích nhiễm 4.546 ha (giảm 111 ha so với kỳ trước, giảm 284 ha so với CKNT), nhiễm nặng 625 ha. Tập trung tại các tỉnh Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Phú Yên…

- Bệnh chết chậm: Diện tích nhiễm 5.577 ha (giảm 10 ha so với kỳ trước, tăng 1.222 ha so CKNT), nhiễm nặng 1.530 ha. Tập trung tại các tỉnh Tây Nguyên, Bình Phước, Đồng Nai, Kiên Giang, Phú Yên…

- Bệnh chết nhanh: Diện tích nhiễm 1.909 ha (giảm 09 ha so với kỳ trước, tăng 998 ha so với CKNT), nhiễm nặng 1.154 ha, phòng trừ 1.385 ha. Tập trung tại các tỉnh Tây Nguyên, Đồng Nai, Bình Thuận, Phú Yên, Bình Phước...

1.8. Cây cà phê

- Bệnh khô cành: Diện tích nhiễm 12.083 ha (tăng 1.369 ha so với kỳ trước, giảm 2.686 ha so CKNT), nhiễm nặng 69 ha, phòng trừ 11.000 ha. Tập trung chủ yếu tại các tỉnh Lâm Đồng, Đắk Lắk, Gia Lai, Đồng Nai...

- Bệnh gỉ sắt: Diện tích nhiễm 8.621 ha (giảm 816 ha so với kỳ trước, giảm 1.142 ha so CKNT), nhiễm nặng 25 ha, phòng trừ 10.516 ha. Tập trung chủ yếu tại các tỉnh Lâm Đồng, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Gia Lai...

- Bọ xít muỗi: Diện tích nhiễm 5.118 ha (tăng 503 ha so với kỳ trước, tăng 2.429 ha so CKNT), nhiễm nặng 1.115 ha, phòng trừ 3.157 ha. Tập trung tại Lâm Đồng.

1.9. Cây chè

Bọ xít muỗi: Diện tích nhiễm 3.216 ha (giảm 1.350 ha so với kỳ trước, giảm 513 ha so với CKNT), phòng trừ 1.534 ha. Phân bố tại các tỉnh Lâm Đồng, Phú Thọ, Thái Nguyên, Yên Bái…

1.10. Cây sắn (mì): Bệnh khảm lá virus, diện tích nhiễm 22.937,2 ha (tăng 1.696,6 ha so với kỳ trước, tăng 18.180 ha so với CKNT), nặng 6.346,5 ha. Phun trừ bọ phấn 1.535 ha. Đã vận động nông dân cày tiêu hủy 260,4 ha (Tây Ninh: 143,2 ha, BR-Vũng Tàu: 115,9 ha và Ninh Thuận 1,3 ha và 24000 hom giống).

Bệnh đã xuất hiện và gây hại tại: Tây Ninh, Bình Phước, Bình Dương, Bà Rịa Vũng Tàu, Đồng Nai, Long An, Tp. Hồ Chí Minh, Bình Thuận, Đắk Lắk, Ninh Thuận và Phú Yên.



1.11. Châu chấu tre

- Tre, luồng, vầu: Diện tích nhiễm 174 ha (tương đương so với kỳ trước, giảm 91,8 ha so với CKNT). Chấu chấu tre xuất hiện và gây hại tại các tỉnh Điện Biên, Sơn La, Cao Bằng, Quảng Ninh, Bắc Kạn.

2. Công tác chỉ đạo triển khai, thực hiện

- Tổ chức Hội nghị “Phòng chống bệnh khảm lá sắn” tại Thành Phố Hồ Chí Minh với sự tham dự của các cơ quan thuộc Bộ, lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Trồng trọt và BVTV của 12 tỉnh thuộc vùng Đông Nam bộ và Tây Nguyên.

- Tiếp tục chỉ đạo các tỉnh trồng sắn trong cả nước, đặc biệt các tỉnh đã phát hiện bệnh khảm lá sắn thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 5957/CT-BNN-BVTV ngày 06/8/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc tăng cường công tác phòng chống bệnh khảm lá virus hại sắn. Tăng cường công tác tác kiểm dịch thực vật nhập khẩu và kiểm dịch thực vật nội địa hạn chế thấp nhất sự lây lan của nguồn bệnh.

- Chỉ đạo các tỉnh phía Bắc thực hiện tốt Công điện số 5906/CĐ-BNN-BVTV ngày 03/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc chỉ đạo phòng chống rầy lưng trắng, bệnh lùn sọc đen hại lúa vụ Mùa tại một số tỉnh phía Bắc và công văn số 3840/BNN-BVTV ngày 21/5/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc phòng chống bệnh lùn sọc đen hại lúa vụ Hè Thu, vụ Mùa năm 2018. Theo dõi chặt chẽ diễn biến của rầy lưng trắng và giám sát chặt chẽ và xử lý triệt để đối với các diện tích lúa đã xuất hiện bệnh lùn sọc đen.

- Các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục theo dõi diễn biến của rầy nâu vào đèn, xác định cao điểm rầy nâu di trú để chỉ đạo xuống giống vụ Thu Đông - Mùa “né rầy” hiệu quả. Lấy mẫu, kiểm tra, xác định tỷ lệ rầy nâu nhiễm virus VL, LXL phục vụ công tác chỉ đạo. Thực hiện tốt văn bản số 4239/BNN-BVTV, ngày 04/6/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc tăng cường phòng chống rầy nâu, bệnh VL, LXL hại lúa.

- Chỉ đạo các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc kiểm tra, phát hiện và chủ động phòng chống châu chấu tre di cư. Các tỉnh Tây Nguyên, Đông Nam bộ chủ động biện pháp phòng chống các SVGH như: bọ xít muỗi, bệnh thán thư trên cây điều; bệnh khô cành, bệnh gỉ sắt và rệp sáp hại trên cà phê; bệnh nứt thân xì mủ trên cây sầu riêng...

- Chỉ đạo các địa phương chủ động phòng chống bệnh đốm nâu hại thanh long; bệnh chổi rồng hại nhãn, bệnh chết nhanh, chết chậm hại hồ tiêu, bệnh khô cành trên cây cà phê; bọ cánh cứng hại dừa, bệnh trắng lá mía…

II. DỰ BÁO SINH VẬT GÂY HẠI TRONG TUẦN TỚI VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG

1. Trên lúa

1.1. Các tỉnh phía Bắc

- Sâu cuốn lá nhỏ: Sâu non tiếp tục hại chủ yếu trên những diện tích lúa cấy muộn, lúa cấy lại, phun trừ kém hiệu quả ở giai đoạn lúa đứng cái đến làm đòng, nhất là các tỉnh đồng bằng sông Hồng.



- Rầy nâu, rầy lưng trắng, rầy nâu nhỏ: Rầy lứa 6 tiếp tục nở và gây hại diện rộng, nhất là trên các giống nhiễm.

- Sâu đục thân 2 chấm: Trưởng thành lứa 5 tiếp tục vũ hóa và đẻ trứng. Sâu non gây bông bạc trên trà lúa sớm, hại dảnh héo trên lúa chính vụ và lúa muộn nhất là các tỉnh trung du miền núi phía Bắc.

- Bệnh lùn sọc đen: tiếp tục phát sinh gây hại trên lúa, nhất là trà lúa đang trong giai đoạn phát triển đòng - trỗ, những vùng có áp lực bệnh cao nhất là các tỉnh như Thái Bình, Ninh Bình, Nam Định, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Kạn, Hòa Bình...

- Bệnh bạc lá: Tiếp tục tăng nhất là trên giống nhiễm, sau đợt mưa giông.

- Bệnh đạo ôn lá, bệnh đạo ôn cổ bông: Tiếp tục hại diện hẹp trên giống nhiễm, hại chủ yếu tại một số tỉnh miền núi.

- Chuột, bệnh khô vằn, bệnh đốm sọc vi khuẩn hại tăng; bọ xít dài, bệnh vàng lụi… tiếp tục hại.



1.2. Các tỉnh Bắc Trung bộ

- Bệnh lùn sọc đen: Tiếp tục gây hại trên lúa Hè Thu và lúa Mùa sớm tại Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị. Bệnh có khả năng phát sinh gây hại gia tăng trên lúa Mùa muộn tại các huyện miền núi và ven biển của Nghệ An, Thanh Hóa.

- Rầy nâu, rầy lưng trắng: Tiếp tục phát sinh và gây hại diện rộng trên lúa Mùa ở giai đoạn lúa đứng cái, làm đòng, trỗ nếu không chủ động phòng chống kịp thời.

- Sâu cuốn lá nhỏ: Sâu non tiếp tục phát sinh gây hại tăng trên trà lúa đẻ nhánh đứng cái, làm đòng.

- Các sinh vật gây hại khác như: chuột, khô vằn, bệnh bạc lá VK ...tiếp tục phát sinh gây hại xu hướng hại tăng trên lúa Mùa ở giai đoạn đứng cái – đòng trỗ.

1.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên

- Rầy nâu, rầy lưng trắng, bệnh khô vằn, bệnh đen lép hạt, bệnh chết cây... gia tăng gây hại trên lúa Hè Thu - lúa Mùa ở giai đoạn ngậm sữa đến chín.

- Sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân... tiếp tục gây hại trên lúa vụ 3 ở giai đoạn đẻ nhánh.

- Bệnh đạo ôn lá, bệnh đạo ôn cổ bông phát sinh hại cục bộ trên lúa Mùa ở Tây Nguyên và các huyện miền núi, đồng bằng các tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận.

- Chuột: Gây hại nhẹ rải rác ở giai đoạn mạ đến đẻ nhánh, tập trung vùng ven làng, đồi gò những nơi phòng trừ chưa tốt.

- OBV: Gây hại nhẹ rải rác lúa vụ 3, lúa mùa giai đoạn mạ ở Bình Định, Bình Thuận và Lâm Đồng.



1.4. Các tỉnh Đông Nam bộ và đồng bằng sông Cửu Long

- Rầy nâu: Dự kiến có một đợt rầy cám nở rộ. Tổ chức chăm đồng thường xuyên, kiểm tra kỹ ruộng lúa, khi đợt rầy cám nở rộ tuổi 2 - 3 với mật số cao, xử lý bằng một trong những loại thuốc chống lột xác.

- Bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá xuất hiện rải rác ở giai đoạn đẻ nhánh.

- Bệnh đạo ôn: Do điều kiện thời tiết thích hợp, nên bệnh đạo ôn phát sinh phát triển mạnh trên lúa Thu Đông. Khuyến cáo nông dân theo dõi phát hiện và phòng chống bệnh kịp thời từ giai đoạn lúa đẻ nhánh đến đòng trỗ.

- Bệnh bạc lá, lem lép hạt tiếp tục phát triển trên lúa giai đoạn đòng - trỗ.

- OBV: gây hại trên lúa mới gieo sạ, đặc biệt ở những cánh đồng trũng không tiêu thoát nước dễ bị OBV tấn công và gây hại nặng.

Ngoài ra, lưu ý một số đối tượng như sâu năn gây hại ở giai đoạn lúa đẻ nhánh, chuột giai đoạn trỗ - chín. Các đối tượng khác xuất hiện và gây hại thấp.

2. Trên cây trồng khác

- Cây rau màu: Sâu tơ, bệnh mốc sương... tiếp tục gây hại. Cục bộ hại nặng.

- Cây nhãn: bệnh chổi rồng tiếp tục gây hại.

- Cây thanh long: bệnh đốm nâu, bệnh thán thư, … tiếp tục gây hại.

- Cây có múi: Bệnh greening, sâu đục quả, sâu vẽ bùa tiếp tục gây hại.

- Cây hồ tiêu: tuyến trùng hại rễ và bệnh chết nhanh, chết chậm … tiếp tục gây hại.

- Cây điều: bọ xít muỗi và bệnh thán thư gây hại nhẹ.

- Cây dừa: bọ cánh cứng và bọ vòi voi tiếp tục gây hại.

- Cây cà phê: Bệnh khô cành, bệnh gỉ sắt …tiếp tục gây hại.

- Cây sắn: Bệnh khảm lá virus tiếp tục gây hại.

- Cây mía: bệnh trắng lá, sâu đục thân… tiếp tục gây hại.

Phần thứ 3

ĐỀ NGHỊ

1. Các tỉnh phía Bắc

- Thực hiện nghiêm túc Công điện số 5906/CĐ-BNN-BVTV ngày 03/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT và Công văn số 2067/BVTV-TV ngày 31/7/2018 của Cục Bảo vệ thực vật về việc chỉ đạo phòng chống rầy lưng trắng, bệnh lùn sọc đen hại lúa vụ Mùa 2018. Đối với các tỉnh đã xuất hiện triệu chứng bệnh lùn sọc đen trên lúa cần tiếp tục giám sắt chặt chẽ diễn biến của rầy lưng trắng và nghiêm túc thực hiện theo Quy trình kỹ thuật quản lý bệnh lùn sọc đen do Cục Bảo vệ thực vật ban hành tại công văn số 1317/BVTV-TV ngày 24/5/2018. Nhất là trên diện tích lúa muộn, lúa cấy lại do mưa, bão.

- Giám sát chặt chẽ diễn biến của rầy, tổ chức phun trừ cho diện tích lúa có mật độ rầy cao. Có thể hướng dẫn nông dân kết hợp phun trừ sâu cuốn lá nhỏ cùng rầy cho diện tích lúa có mật độ rầy, sâu cuốn lá cao.

- Tiếp tục chỉ đạo phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ cho những diện tích lúa có mật độ sâu cao chưa được phòng trừ, nhất là trên diện tích lúa tốt muộn tại các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng.

- Theo dõi diễn biến phát sinh gây hại của sâu đục thân 2 chấm lứa 5. Tổ chức phun trừ cho những nơi có mật độ ổ trứng cao trên đồng ruộng.

- Tuyên truyền, hướng dẫn nông dân hạn chế bón đạm, tăng cường bón kali để hạn chế bệnh bạc lá phát sinh giai đoạn cuối vụ.

- Các tỉnh miền núi phía Bắc tăng cường điều tra phát hiện, theo dõi và chủ động phòng chống châu chấu tre hại cây trồng theo công văn số 547/BVTV-TV ngày 01/3/2018 và số 966/BVTV-TV ngày 12/4/2018 của Cục Bảo vệ thực vật.

- Tiếp tục theo dõi diễn biến của các đối tượng SVGH chính trên cây rau màu, cây ăn quả, cây lâm nghiệp, xử lý khi mật độ sâu và tỷ lệ bệnh cao.

2. Các tỉnh Nam Trung bộ và Tây Nguyên

Đề nghị Chi cục Trồng trọt và BVTV các tỉnh phân công cán bộ bám sát địa bàn tăng cường điều tra nắm bắt tình hình SVGH trên lúa Hè Thu, lúa Mùa, lúa vụ 3 và các cây trồng chính khác.

- Trên lúa: Chú ý rầy nâu, rầy lưng trắng, bệnh khô vằn, bệnh đen lép hạt, bệnh đạo ôn... ở giai đoạn ngậm sữa đến chín; Sâu cuốn lá, sâu đục thân, bọ trĩ... ở giai đoạn mạ đến đẻ nhánh; Tiếp tục duy trì công tác diệt chuột, thu lượm OBV ở các địa phương.

- Trên cây cà phê: theo dõi rệp, bệnh khô cành, bệnh gỉ sắt... ở giai đoạn quả non - nuôi quả và bọ cánh cứng ở giai đoạn kiến thiết cơ bản ở Kon Tum, Đắk Lắk, bọ xít muỗi trên cà phê chè ở Lâm Đồng; Trên cây hồ tiêu lưu ý bệnh chết nhanh, chết chậm, tuyến trùng... giai đoạn quả non-nuôi quả; Trên cây điều theo dõi bọ xít muỗi, bệnh thán thư, bệnh khô cành... hại giai đoạn phát triển thân lá; Trên cây thanh long theo dõi bệnh đốm nâu, nám vàng cành...

- Trên cây sắn: Đề nghị Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật các tỉnh trong vùng thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 5957/CT-BNN-BVTV ngày 06/8/2018 về việc tăng cường công tác phòng chống bệnh khảm lá virus hại sắn đồng thời tham mưu cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo thực hiện quyết liệt các biện pháp phòng chống, tiêu hủy nguồn bệnh khảm lá virus sắn trên diện tích đã phát hiện theo quy trình kỹ thuật của Cục BVTV, đồng thời điều tra rà soát kỹ toàn bộ diện tích trồng sắn ở các tỉnh Phú Yên, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đăk Lăk... tránh để lây lan diện rộng. Khuyến cáo nông dân không mua giống từ những vùng bị bệnh.

- Tuyên truyền, hướng dẫn phòng trừ tốt bệnh trắng lá mía ở Gia Lai, Khánh Hòa, Ninh Thuận theo quy trình của Cục BVTV đã ban hành, tránh để lây lan diện rộng.

- Tổ chức phòng chống các sinh vật gây hại có mật số và tỷ lệ hại cao hạn chế lây lan diện rộng.

3. Các tỉnh Đông Nam bộ và đồng bằng sông Cửu Long

- Theo dõi diễn biến các đối tượng SVGH trên lúa Hè Thu, Thu Đông 2018. Tăng cường theo dõi chặt chẽ diễn biến của rầy nâu và kiểm tra tỷ lệ rầy mang mầm bệnh trên các trà lúa Thu Đông nhằm hạn chế rầy nâu di trú truyền virus gây bệnh VL, LXL trên lúa Mùa 2018 và Đông Xuân 2018 – 2019 sắp tới. Thực hiện tốt văn bản số 4239/BNN-BVTV, ngày 04/6/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc tăng cường phòng chống rầy nâu, bệnh VL,LXL hại lúa.

- Các tỉnh trồng sắn thực hiện tốt Chỉ thị số 5957/CT-BNN-BVTV ngày 06/8/2018 về việc tăng cường công tác phòng chống bệnh khảm lá virus hại sắn của Bộ Nông nghiệp và PTNT; điều tra phát hiện sớm những ruộng bị bệnh khảm lá sắn, để áp dụng biện pháp phòng chống phù hợp theo qui trình kỹ thuật phòng trừ bệnh khảm lá sắn của Cục Bảo vệ thực vật.

- Theo dõi diễn biến thời tiết và tình hình SVGH trên cây lúa và các cây trồng khác để có biện pháp quản lý phù hợp.

Ngoài ra, các Trung tâm BVTV vùng tiếp tục nhân nuôi OKS bọ dừa và bọ đuôi kìm cung cấp cho các tỉnh. Các tỉnh trong cả nước thực hiện tốt các văn bản: số 315/BVTV-TV ngày 03/3/2017 về việc tăng cường công tác bảo vệ thực vật trong điều kiện biến đổi khí hậu và văn bản số 2455/BVTV-TV ngày 19/10/2017 về việc tăng cường phòng trừ chuột bảo vệ mùa màng./.


Nơi nhận:

- Lãnh đạo Cục BVTV;

- Phòng KH, HTQT&TT (đưa website Cục);

- Trung tâm BVTV vùng;

- Trung tâm tin học thống kê của Bộ;

- Báo NNVN; Đài VTC16;



- Lưu: VT, BVTV.


KT. CỤC TRƯỞNG

PHÓ CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Quý Dương




KT. CỤC TRƯỞNG369

PHÓ CỤC TRƯỞNG


Nguyễn Quý Dương

DIỆN TÍCH NHIỄM DỊCH HẠI CHỦ YẾU TRÊN MỘT SỐ CÂY TRỒNG

(Từ ngày 24/8/2018 đến ngày 31/8/2018)

TT


Tên dịch hại

Diện tích nhiễm (ha)

DTN nhiễm so

Diện tích phòng trừ (ha)

Phân bố tập trung

Tổng số

Nhẹ-TB

Nặng

Mất trắng

Kỳ trước

CKNT

1

Đạo ôn lá hại lúa

8.127

8.044

83




-1.265

2.619

2.231

ST, LA, ĐT, KG, TG, BL, HG

2

Đạo ôn cổ bông hại lúa

4.966

4.966







-2.868

-71




BL, ST, LA, ĐN, HG, TV, BT

3

Rầy hại lúa

37.206

46.270

928

9

9.053

9.944

107.779

Các tỉnh Bắc bộ

4

Sâu năn

671

421

250




203

671




ĐT, HG, KG, BL, CT

5

Sâu đục thân

1.724

1.722

2




261

164




Các tỉnh Bắc bộ




Sâu đục thân (ổ trứng)

14.505

13.354

1.151




2.522

10.308

28.904

TB, NB, H.Nam...

6

Sâu cuốn lá nhỏ hại lúa

16.998

16.924

74




-95.896

9.648

84.081

Các tỉnh Bắc Bộ

7

Bệnh bạc lá lúa

24.096

22.713

1.382




-3.678

3.558

2.482

ST, BL, KG, LA, ĐT, ĐN, HG

8

Bệnh VL-LXL

158

158







-1.940

-1.878




KG

9

Bệnh lùn sọc đen

450,1

396,8

53,4




122,6

-6.331




NA, QB, QT, NB, BK, HP, TB, HB…

10

Chuột hại lúa

16.879

15.537

1.339

3

314

2.202




Các tỉnh Bắc Bộ

11

Ốc bươu vàng hại lúa

1.426

1.426







174

-1.489




Các tỉnh Nam Bộ và DHMT

12

Bệnh khô vằn hại lúa

117.962

111.481

6.481




31.792

865

104.522

Các tỉnh Bắc bộ, BTB

13

Bệnh đen lép hạt lúa

21.869

21.258

611




-1.896

6.206




Các tỉnh Nam bộ

14

Chổi rồng nhãn

4.531

3.879

652




-40

-1.905

 

VL, CT, ĐT, ST,TG, BTr, ĐN, BR-VT

15

Bệnh đốm nâu thanh long

6.743

6.682

61




390

1.346

6.814

BTH, LA, TG, ĐN, BRVT

16

Bệnh Greening cây có múi

2.635

2.559

76




8

-471

 

VL, TG, HG, KG, BP, N.An

17

Bọ cánh cứng hại dừa

10.006

9.160

846




-92

-4.174




CM, BT, TG, ST, TV, KG, ĐN, HCM

18

Tuyến trùng hại tiêu

4.546

3.921

625




-111

-284




BĐ, PY, GL, Đ.Lăk, Đ.Nông, LĐ

19

Bệnh chết chậm hại tiêu

5.577

4.048

1.530




-10

1.222

1.368

GL, ĐL, Đ.Nông, BTh, LĐ…

20

Bệnh chết nhanh hại tiêu

1.909

755

1.154




-9

998

1.461

G.L, Đ.Lăk, Đ.Nông, L.Đ, BP…

21

Bệnh khô cành cà phê

12.083

12.014

69




1.369

-2.686

11.000

G.Lai, Đ.Lăk ,L.Đồng, ĐNai

22

Bệnh gỉ sắt hại cà phê

8.621

8.596

25




-816

-1.142

10.516

G.Lai, Đ.Lăk ,L.Đồng, K.Hòa

23

Bọ xít muỗi hại cà phê

5118

4003

1115




503

2429

3157

L.Đồng

24

Bọ xít muỗi hại chè

3.216

3.216







-1.350

-513

1.534

PT, TN, YB, LĐ, GL

25

Bệnh khảm lá virus sắn (mì)

22.937,2

16.591

6.346,5




1.696,6

18.180

1.535

TN, BP, BD, BRVT, ĐN, HCM, ĐLak, BTh, NTh

26

Châu chấu tre

174

174







-

-91,8




ĐB, CB, SL, QN



CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT




Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương