Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội năm 2014


Thực hiện có hiệu quả việc xây dựng và thực hiện đề án tái cơ cấu các ngành kinh tế



tải về 0.75 Mb.
trang6/7
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích0.75 Mb.
#4309
1   2   3   4   5   6   7

2. Thực hiện có hiệu quả việc xây dựng và thực hiện đề án tái cơ cấu các ngành kinh tế

a) Tiếp tục thực hiện tái cơ cấu các ngành, lĩnh vực kinh tế theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh, ưu tiên trước mắt là ngành nông nghiệp, công nghiệp, thương mại – dịch vụ,... Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và đổi mới công nghệ, phát triển kinh tế xanh; tăng nhanh giá trị nội địa, giá trị gia tăng, năng suất lao động và sức cạnh tranh của sản phẩm, doanh nghiệp; từng bước tham gia mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu.

- Tiếp tục đẩy mạnh sắp xếp và cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước. Tách bạch nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh và dịch vụ công ích. Tăng cường quản lý, giám sát, kiểm tra của chủ sở hữu. Thực hiện công khai, minh bạch về kết quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước.

- Huy động các nguồn lực triển khai thực hiện Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới, thúc đẩy sản xuất các sản phẩm chủ lực, phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Tập trung chuyển đổi cơ cấu, đổi mới tổ chức sản xuất và tăng cường ứng dụng tiến bộ kỹ thuật. Nhân rộng mô hình liên kết sản xuất gắn với chế biến, tiêu thụ nông sản; xây dựng cánh đồng lớn; sản xuất theo chuỗi giá trị; hợp tác trong nuôi trồng khai thác hải sản và phát triển các hình thức sản xuất kinh doanh hiệu quả. Tăng cường quản lý chất lượng đầu vào, đầu ra trong sản xuất nông nghiệp. Khuyến khích phát triển các hình thức kinh tế hợp tác. Đầu tư và mời gọi đầu tư triển khai khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao quy mô 100 ha theo các giai đoạn.

Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh. Trong đó, chú trọng công tác đào tạo, tập huấn, tuyên truyền về xây dựng nông thôn mới; giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho người dân nông thôn; đầu tư phát triển giáo dục, y tế và các phúc lợi xã hội ở nông thôn. Phát triển các loại hình sản xuất, dịch vụ ở nông thôn gắn với việc bảo vệ môi trường. Huy động vốn đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất của người dân. Xây dựng hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh và gìn giữ an ninh, trật tự xã hội. Triển khai nghị định, thông tư hướng dẫn trong đầu tư nông nghiệp, nông thôn; hỗ trợ mời gọi doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Rà soát, điều chỉnh Quy hoạch ngành nông nghiệp cho phù hợp với điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh; cụ thể hóa các Quy hoạch sản phẩm ngành đã được phê duyệt vào các chương trình, đề án phát triển có liên quan đến nông nghiệp, nông dân, nông thôn; các chương trình mục tiêu trên địa bàn tỉnh.

- Xây dựng và triển khai thực hiện điều chỉnh Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp tỉnh Tiền Giang đến năm 2030; Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2016-2025, có xét đến 2035; Đề án tái cấu trúc ngành công nghiệp tỉnh Tiền Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Tiếp tục thực hiện Chương trình khuyến công và Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hỗ trợ đầu tư, hỗ trợ sau đầu tư cho doanh nghiệp đổi mới công nghệ nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hiệu quả sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Tập trung phát triển các sản phẩm công nghiệp có lợi thế cạnh tranh, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp phục vụ phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn. Phát triển mạnh các vùng sản xuất để chủ động cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, thay thế dần nguyên liệu nhập khẩu; phát triển mạnh công nghiệp hỗ trợ, nâng cao tỷ lệ nội địa hóa các sản phẩm gia công, lắp ráp. Tiếp tục thu hút đầu tư, đầu tư khai thác hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, nhất là KCN Dịch vụ dầu khí, các CCN xay xát,... Nhanh chóng triển khai thu hút đầu tư khai thác hạ tầng KCN Dịch vụ Dầu khí sau khi chuyển giao về tỉnh.

- Tiếp tục thu hút đầu tư phát triển các ngành dịch vụ có tiềm năng, lợi thế, tài chính, ngân hàng, các dịch vụ tư vấn, dịch vụ logistics,... Tăng cường quy hoạch và tiến tới mời gọi đầu tư, thu hút các nguồn lực đầu tư, phát triển nhanh ngành du lịch, ngành có lợi thế lớn của tỉnh.

- Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết 07-NQ/TU ngày 27/9/2011 của Tỉnh ủy về phát triển thương mại và dịch vụ. Tập trung phát triển một số ngành có lợi thế, có giá trị gia tăng cao như: du lịch, viễn thông, công nghệ thông tin, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh. Xây dựng và triển khai thực hiện: Báo cáo điều chỉnh Quy hoạch phát triển thương mại tỉnh Tiền Giang đến năm 2030; Đề án phát triển và mở rộng tiêu thụ nông sản tỉnh Tiền Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Tăng cường đầu tư từ ngân sách, kêu gọi đầu tư kết cấu hạ tầng thương mại; phát triển các hình thức thương mại văn minh, hiện đại phù hợp quy hoạch. Tiếp tục hỗ trợ các chủ đầu tư giải quyết các vướng mắc, hoàn thành các thủ tục để triển khai dự án đầu tư hạ tầng thương mại theo quy hoạch.

b) Khẩn trương xây dựng hoàn thành các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội:

Trên cơ sở điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, tổ chức công bố, công khai và triển khai thực hiện quy hoạch. Đây là căn cứ quan trọng cho các địa phương, các sở ngành xây dựng điều chỉnh quy hoạch thời kỳ đến năm 2030 và là căn cứ xây dựng Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ X (2015-2020). UBND các huyện, thành phố, thị xã tập trung hoàn thành điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 của huyện, thành phố, TX để làm cơ sở xây dựng kế hoạch 5 năm 2016-2020 và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ cấp huyện. Các ngành, địa phương đẩy nhanh tiến độ xây dựng kế hoạch phát triển KT-XH năm 2015 và 05 năm 2016-2020 theo hướng nâng cao chất lượng, phù hợp định hướng chung của tỉnh, làm định hướng phát triển cho 5 năm tiếp theo; tập trung hoàn thành các dự án quy hoạch ngành còn dở dang; rà soát các quy hoạch hiện có, phát hiện và loại bỏ các quy hoạch không còn phù hợp với giai đoạn 2016-2020 hoặc sửa đổi, bổ sung các dự án quy hoạch cần điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh mới; đồng thời hạn chế đối với việc lập dự án quy hoạch mới.



c) Về huy động các nguồn vốn cho đầu tư phát triển:

- Tăng cường sử dụng, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn cho phát triển kinh tế ở tất cả các ngành, lĩnh vực, đặc biệt đưa ra các giải phù hợp để thu hút các nguồn lực ngoài Nhà nước cho đầu tư phát triển. Triển khai thực hiện có hiệu quả theo các văn bản hướng dẫn và triển khai thực hiện Luật Đầu tư công, Luật Đấu thầu. Có biện pháp để lựa chọn các nhà thầu có đủ năng lực, uy tín, khắc phục tình trạng yếu kém về năng lực tài chính, thi công, yếu kém về công nghệ, kéo dài thời gian thi công. Khuyến khích và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế, kể cả đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng theo khung pháp lý về đầu tư hình thức công – tư (PPP). Tăng cường kiểm tra, giám sát, thanh tra, quản lý thống nhất, bảo đảm các dự án đầu tư phải theo quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Áp dụng các biện pháp chủ động để bảo đảm thực hiện đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng đúng tiến độ, nhất là các dự án, công trình quan trọng có ý nghĩa lớn đối với phát triển kinh tế của tỉnh, của từng ngành, lĩnh vực.

Tiếp tục triển khai đồng bộ theo chủ trương, định hướng tái cơ cấu đầu tư, trọng tâm là đầu tư công theo đúng quy định của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 19/02/2013 về việc phê duyệt đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2013-2020, gồm:

Duy trì tỷ trọng đầu tư nhà nước hợp lý, khắc phục đầu tư dàn trải, phân tán và lãng phí, nâng cao hiệu quả đầu tư nhà nước.

Mở rộng tối đa phạm vi và cơ hội cho nhà đầu tư tư nhân, nhất là tư nhân trong nước. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư tư nhân vào phát triển hạ tầng, phát triển các ngành, các sản phẩm có lợi thế, có tiềm năng phát triển và các vùng kinh tế động lực.

Đẩy mạnh các biện pháp đầu tư tư nhân đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội. Mở rộng các hình thức đầu tư để huy động các nguồn vốn từ khu vực tư nhân, bao gồm cả nguồn vốn đầu tư của nước ngoài. Trước mắt cần nghiên cứu các hình thức hợp tác công tư (PPP) một cách đa dạng, như: BOT, BT, hợp đồng kinh doanh dịch vụ, hợp đồng chuyển nhượng,… Triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa thể thao, môi trường và giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang đến năm 2020.

Cải thiện hơn nữa môi trường đầu tư, kinh doanh, tập trung vào các giải pháp về dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp về đào tạo lao động, nhằm giảm chi phí gia nhập thị trường, tiếp cận sử dụng đất đai và ổn định sử dụng đất, tăng cường tính minh bạch, nâng cao môi trường cạnh tranh bình đẳng.

3. Phát triển giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ

- Đẩy mạnh thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục. Củng cố, mở rộng quy mô, đảm bảo cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng giáo dục; tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên. Đặc biệt chú trọng nội dung bồi dưỡng về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá. Nâng cao chất lượng giáo dục đại trà kết hợp với việc đào tạo chất lượng cao tại các trường. Tiếp tục thực hiện chủ trương phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 05 tuổi. Tiếp tục thực hiện phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và liên thông giữa các chương trình giáo dục, cấp học và trình độ đào tạo; tổ chức thi tuyển vào lớp 6 chất lượng cao tại các trường THCS trọng điểm, chuẩn bị từng bước phát triển dạy và học Tiếng Anh ở phổ thông. Thực hiện điều tra, khảo sát để xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho người lao động phù hợp với nhu cầu xã hội. Nâng cao chất lượng đào tạo đại học, cao đẳng đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH của tỉnh. Thực hiện các biện pháp nâng cao tỷ lệ, chất lượng lao động qua đào tạo.

- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất và đời sống; hỗ trợ các doanh nghiệp đổi mới công nghệ thông qua các đề tài nghiên cứu phát triển, hỗ trợ các dự án nhằm góp phần giải quyết đầu ra cho nông sản và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp nông thôn; đẩy mạnh việc nghiên cứu quản lý, phòng ngừa dịch bệnh trên các giống gia súc, gia cầm, giống thủy sản có năng suất và giá trị thương phẩm cao tại những vùng sản xuất tập trung của tỉnh. Hướng dẫn, hỗ trợ cơ sở, doanh nghiệp xác lập, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp; xây dựng và triển khai phát triển các hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ, đặc biệt là dịch vụ thông tin, tư vấn, môi giới, đánh giá, thẩm định và giám định công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

4. Phát triển các lĩnh vực văn hóa, xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân

- Thực hiện đồng bộ các giải pháp giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập của người lao động, nhất là lao động ở nông thôn; tiếp tục thực hiện công tác cho vay giải quyết việc làm, chú trọng đến các dự án phi nông nghiệp để tạo nhiều việc làm; tăng cường công tác tư vấn, giới thiệu việc làm, hoạt động sàn giao dịch việc làm và dạy nghề; đẩy mạnh phát triển thị trường lao động; đổi mới công tác tư vấn xuất khẩu lao động theo hướng có trọng tâm, có chọn lọc phù hợp với từng thị trường.

- Thực hiện đầy đủ các chính sách đối với hộ nghèo, người nghèo như: Y tế, giáo dục đào tạo, hỗ trợ học nghề, kết hợp tạo việc làm cho hộ nghèo không đất sản xuất hoặc thiếu đất sản xuất; lồng ghép các chương trình, dự án, nhất là đào tạo nghề, nâng cao kiến thức, trình độ tay nghề gắn với các dự án vay vốn ưu đãi cho người nghèo để tạo việc làm tại chỗ; tiếp tục duy trì và nhân rộng các mô hình giảm nghèo có hiệu quả… Tiếp tục thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách, chế độ ưu đãi theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống y tế đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở; củng cố và phát triển nguồn nhân lực y tế, nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ y tế, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng và đa dạng của nhân dân; đẩy mạnh hoạt động y tế dự phòng song hành với củng cố và phát triển hệ thống khám chữa bệnh; nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe ở tất cả các tuyến trong lĩnh vực phòng bệnh, khám chữa bệnh và phục hồi chức năng.

- Tăng cường công tác truyền thông giáo dục sức khỏe về vệ sinh an toàn thực phẩm, chủ động phòng ngừa ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm. Nâng cao hoạt động dân số và kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản, đảm bảo ổn định dân số, duy trì mức sinh thấp hợp lý, giảm tốc độ tăng tỷ số giới tính khi sinh; nâng cao sức khỏe, giảm bệnh, tật và tử vong ở trẻ em.

- Tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao quần chúng cũng như công tác xã hội hóa văn hóa, thể dục thể thao. Tăng cường quản lý các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao và gia đình; tuyên truyền giáo dục các giá trị đạo đức, lối sống, các ứng xử trong gia đình; bồi dưỡng cán bộ làm công tác phòng, chống bạo lực gia đình.



5. Tăng cường bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng tránh thiên tai và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu

- Tăng cường công tác quản lý đất công; thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Triển khai thực hiện tốt các chính sách về quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường nhằm bảo vệ, khai thác hiệu quả, hợp lý đất đai và tài nguyên thiên nhiên, đảm bảo sự hài hòa giữa phát triển kinh tế với bảo vệ tài nguyên và môi trường.

- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực tài nguyên và môi trường. Kiểm soát chặt các nguồn gây ô nhiễm nhất là tại các làng nghề, các khu, cụm công nghiệp, lưu vực sông, cơ sở sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường; ngăn chặn việc khai thác tài nguyên trái phép; giảm thiểu mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường, phục hồi suy thoái và nâng cao chất lượng môi trường. Tổ chức kiểm tra hoạt động khai thác khoáng sản, tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.

- Triển khai thực hiện kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu; Chương trình giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Thực hiện tốt chương trình mục tiêu quốc gia khắc phục và cải thiện ô nhiễm môi trường, đặc biệt tại các khu, cụm công nghiệp, làng nghề, các trại chăn nuôi, khu vực đông dân cư.

- Chủ động thực hiện có kết quả các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng. Tiếp tục triển khai thực hiện khung hướng dẫn ưu tiên thích ứng với biến đổi khí hậu trong quá trình lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và lồng ghép những nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu trong công tác xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

6. Về cải cách hành chính; phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãnh phí

- Tiếp trục triển khai, quán triệt nội dung Nghị quyết số 17-NQ/TW ngày 01/8/2007 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020; tiếp tục đổi mới phương thức làm việc của cơ quan hành chính nhà nước; nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông; từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ công, nhất là trong các lãnh vực giáo dục, y tế; triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch cải cách chế độ công vụ, công chức giai đoạn 2013-2015.

- Thúc đẩy và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, công tác cải cách hành chính, phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Xử lý nghiêm các hành vi tiêu cực, vi phạm pháp luật. Nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, góp phần đảm bảo ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội. Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các cuộc thanh tra, tập trung vào việc phát hiện, chấn chỉnh, kiến nghị sửa đổi những sơ hở, bất cập trong công tác quản lý và xử lý kịp thời các vi phạm pháp luật; thanh tra việc thực hiện Luật phòng, chống tham nhũng ở các đơn vị nhằm hạn chế tiêu cực, tham nhũng.

7. Tăng cường quốc phòng, an ninh; công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế

- Tiếp tục tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh, nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu; triển khai có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia về phòng chống tội phạm, ma túy, mua bán người; nâng cao chất lượng hiệu quả công tác phối hợp hoạt động, tuần tra kiểm soát, giữ vững ổn định tình hình an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội trên địa bàn, nhất là trong các đợt cao điểm,... Huy động sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn dân tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, phòng chống tội phạm; chủ động phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm các hành vi kích động, manh động, vi phạm pháp luật, ảnh hưởng xấu đến hình ảnh đất nước và con người Việt Nam; giải quyết có hiệu quả các vụ việc tranh chấp khiếu kiện, không để phức tạp, kéo dài, trở thành điểm nóng. Đảm bảo tốt trật tự an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ; quyết tâm kiềm giảm tai nạn giao thông.

- Tích cực, chủ động mở rộng hợp tác quốc tế; thiết lập các kênh xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch hiệu quả hơn; phối hợp chặt chẽ trong việc bảo đảm an ninh quốc gia trong quá trình hội nhập; duy trì môi trường hòa bình, ổn định; nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư, chú trọng công tác cải cách thủ tục hành chính tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư và doanh nghiệp đang hoạt động; tăng cường, nâng cao hiệu quả vận động và tiếp nhận viện trợ NGO. Đồng thời, thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước, giám sát và đánh giá hiệu quả các khoản viện trợ NGO, đảm bảo phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

8. Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền

Các cấp, các ngành phải thường xuyên cung cấp thông tin kịp thời cho các cơ quan thông tin đại chúng, trước hết là các thông tin về chủ trương, đường lối, cơ chế, chính sách, pháp luật của Nhà nước, thông tin về tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh, môi trường đầu tư,...để nhân dân hiểu rõ về tình hình và chính sách của Đảng, Nhà nước; từ đó tạo sự đồng thuận trong nhân dân, chung sức chung lòng thực hiện tốt các mục tiêu trên cơ sở kế hoạch đã đề ra.

Trên đây là báo cáo đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2015 tỉnh Tiền Giang./.


Nơi nhận:

- VP Chính phủ (để biết);

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

- Bộ Tài chính;

- BCĐ Tây Nam Bộ;

- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;

- CT, các phó CT UBND tỉnh;

- Lãnh đạo sở, ban ngành tỉnh;

- CT UBND các H, TP, TX;

- LĐ VP.UBND tỉnh;

- Các phòng nghiên cứu VP UBND tỉnh;

- Lưu: VT, P.TH (Q.Anh).



TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Đã ký
Trần Kim Mai

Phần phụ lục:

Phụ lục 1: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014:

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị

TH

năm 2013


Năm 2014

Kế hoạch

Ước TH

So với

Kế hoạch (%)

1

Tốc độ tăng trưởng kinh tế (theo giá so sánh 2010)

%

9,3

9,5-10

9,5

Đạt




- Nông nghiệp

"

4,8

4,5-5,0

4,3







- Công nghiệp - xây dựng

"

16,5

15,7-16,2

16,2







- Dịch vụ

"

8,7

9,5-10

9,6




2

GDP bình quân/người

Tr.đồng

34,1

40,5-41

39,7

98

3

Cơ cấu kinh tế













Đạt




- Nông nghiệp

%

41,1

39,2

39,0







- Công nghiệp - xây dựng

"

29,4

32,3

31,3







- Dịch vụ

"

29,2

28,5

29,7




4

Tổng kim ngạch xuất khẩu

Triệu USD

1.195

1.170

1.480

Vượt

5

Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội

103 tỷ đồng

18,2

21,5-22,5

21,5

Đạt

6

Tổng thu ngân sách từ kinh tế địa phương

Tỷ đồng

3.995

3.704

4.401

Đạt

7

Tổng chi ngân sách từ kinh tế địa phương

Tỷ đồng

6.488,3

6.035,5

8.089,6

Đạt




Trong đó: Chi đầu tư phát triển

Tỷ đồng

1.851,5

1.478

2.626,9

Đạt

8

Tốc độ phát triển dân số

%

0,8

0,8

0,6

Đạt

9

Mức giảm tỷ lệ sinh



0,1

0,1

0,15

Đạt

10

Tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi



















-Mẫu giáo

%

67

68

69,5

Đạt




-Tiểu học

%

108

100

100

Đạt




-THCS

%

96,9

95

98

Đạt




-THPT

%

45,6

51

49,9

97,8

11

Đào tạo













Không đạt




- Tuyển mới sinh viên ĐH và CĐ

SV

2.694

2.820

2.480

87,9




- Tuyển mới HS CĐ và TC nghề

HS

857

1.965

750

38,2




- Tuyển mới học viên sơ cấp và dạy nghề thường xuyên

HV

13.908

22.000

11.500

52,3

12

Tỷ lệ lao động qua đào tạo

%

41

43

43

Đạt




Trong đó:Lao động qua đào tạo nghề

%

33

34,7

34,7

Đạt

13

Số lao động được tạo việc làm

Lao động

21.000

24.000

24.000

Đạt




Trong đó: Xuất khẩu lao động

Lao động

126

150

150

Đạt

14

Tỷ lệ thất nghiệp thành thị

%

< 4

< 4

< 4

Đạt

15

Tỷ lệ hộ nghèo

%

6,33

5,0

5,17

96,7

16

Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng

%

12,5

13,9

13,9

Đạt

17

Tỷ lệ tử vong:



















-Trẻ em <1 tuổi



5,37

10,2

5,4

Đạt




-Trẻ em <5 tuổi



7,32

11,7

6,0

Đạt

18

- Số giường bệnh/10.000 dân (không tính giường trạm y tế)

Giường

19,09

21

21

Đạt




- Số bác sỹ/10.000 dân

Bác sỹ

4,92

5,5

5,5

Đạt

19

Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh

%

90,7

93

93

Đạt

20

Tỷ lệ dân số đô thị sử dụng nước sạch

%

94,8

99

95,7

96,7

21

Tỷ lệ chất thải rắn đô thị được thu gom và xử lý

%

86

86

87

Đạt

22

Tỷ lệ nước thải y tế được thu gom và xử lý

%

60

65

65

Đạt


tải về 0.75 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương