Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội năm 2014


Về phát triển giáo dục, đào tạo và khoa học công nghệ



tải về 0.75 Mb.
trang5/7
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích0.75 Mb.
#4309
1   2   3   4   5   6   7

2. Về phát triển giáo dục, đào tạo và khoa học công nghệ

a) Giáo dục và đào tạo:

Triển khai thực hiện có hiệu quả Chiến lược phát triển giáo dục và kế hoạch thực hiện kết luận của Hội nghị Trung ương 6 (Khóa XI) về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, Chương trình hành động đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước.



- Về giáo dục phổ thông, tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và hiệu quả đào tạo ở các cấp học thông qua việc bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên theo hướng đạt chuẩn và trên chuẩn; đẩy mạnh việc tiêu chuẩn hóa và hiện đại hóa các điều kiện dạy và học bao gồm cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học. Mở rộng quy mô phát triển giáo dục mầm non, thực hiện phổ cập mầm non 5 tuổi theo lộ trình hoàn thành trong toàn tỉnh vào năm 2015; nâng cao kết quả thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập trung học cơ sở. Đảm bảo tỉ lệ huy động học sinh ra lớp; đẩy mạnh phân luồng học sinh sau trung học cơ sở, nâng cao hiệu quả của giáo dục nghề nghiệp và giáo dục phổ thông gắn với dạy nghề. Năm 2015, phấn đấu tỷ lệ huy động các cháu đi nhà trẻ là 9,4%, mẫu giáo 71,3%; tỷ lệ huy động học sinh đi học so với dân số độ tuổi tiểu học 100%, trung học cơ sở 98,8% và trung học phổ thông đạt 53,3%; tỷ lệ số trường đạt chuẩn quốc gia ở bậc mầm non 15,5%, tiểu học 49,5%; trung học cơ sở 32% và trung học phổ thông là 16,2%.

- Về đào tạo, nâng cao chất lượng giáo dục đại học, chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, tiếp tục nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo; đẩy mạnh sắp xếp lại các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh. Đào tạo nguồn nhân lực, từng bước đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội. Dự kiến năm 2015, tuyển sinh 1.503 chỉ tiêu đại học (Đại học Tiền Giang 1.170 chỉ tiêu, Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật 333 chỉ tiêu); 2.150 chỉ tiêu cao đẳng (Đại học Tiền Giang 1.300, Cao đẳng Y tế 850) và 2.068 chỉ tiêu trung cấp chuyên nghiệp. Đào tạo nghề sẽ chiêu sinh đào tạo 435 cao đẳng nghề, 965 trung cấp nghề và 12.000 sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng. Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 45%, trong đó lao động qua đào tạo nghề lên trên 36%.

b) Về phát triển khoa học công nghệ:

Tiếp tục phát triển các giống cây ăn trái đặc sản có thế mạnh của tỉnh như Xoài cát Hòa Lộc, Vú sữa Vĩnh Kim, Sơri Gò Công, Khóm Tân Lập, Thanh long Chợ Gạo,…thông qua các chương trình phát triển toàn diện cây ăn trái đã triển khai. Nghiên cứu hình thành những mô hình chuyên canh cây ăn trái tập trung được chứng nhận các tiêu chuẩn quốc tế phục vụ trong nước và xuất khẩu.

Đẩy mạnh việc nghiên cứu quản lý, phòng ngừa dịch bệnh trên các giống gia súc, gia cầm, giống thủy sản có năng suất và giá trị thương phẩm cao tại những vùng sản xuất tập trung của tỉnh. Ứng dụng các biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất và chất lượng nông sản theo hướng an toàn bắt đầu từ khâu canh tác cho đến khi thu hoạch. Tập trung công nghệ sau thu hoạch đối với những sản phẩm có giá trị xuất khẩu.

Chú trọng hỗ trợ các doanh nghiệp đổi mới công nghệ thông qua các đề tài nghiên cứu phát triển, hỗ trợ các dự án nhằm góp phần giải quyết đầu ra cho nông sản và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp nông thôn. Nghiên cứu áp dụng hệ thống bảo đảm chất lượng sản phẩm trong lĩnh vực cây ăn trái có khả năng xuất khẩu. Chú trọng các hệ thống chất lượng theo yêu cầu của khu vực châu Âu, Bắc Mỹ và Nhật Bản.

Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ; theo dõi ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn. Dự kiến triển khai 09 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng nguồn sự nghiệp khoa học và công nghệ năm 2015. Bên cạnh đó, hướng dẫn, hỗ trợ cơ sở, doanh nghiệp xác lập, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp theo yêu cầu; xây dựng và triển khai phát triển các hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ, đặc biệt là dịch vụ thông tin, tư vấn, môi giới, đánh giá, thẩm định và giám định công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

3. Về phát triển xã hội

a) Giải quyết việc làm, giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội:

- Về lao động, việc làm, tiếp tục thực hiện công tác cho vay giải quyết việc làm, chú trọng đến các dự án phi nông nghiệp kết hợp với dự án dạy nghề nông thôn; nâng cao chất lượng hoạt động và duy trì thường xuyên các Phiên giao dịch việc làm; tư vấn nghề, việc làm cho người lao động. Đổi mới công tác tư vấn xuất khẩu lao động theo hướng có trọng tâm, có chọn lọc phù hợp với từng thị trường. Dự kiến năm 2015, tạo việc làm cho 24.000 lao động, trong đó, tạo thêm việc làm từ dự án cho vay hỗ trợ việc làm 8.500 lao động; xuất khẩu 150 lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp thành thị dưới 4%.

- Về công tác giảm nghèo, tập trung nguồn lực và chỉ đạo triển khai thực hiện các chính sách giảm nghèo; lồng ghép các chương trình, dự án, nhất là đào tạo nghề, nâng cao kiến thức, trình độ tay nghề gắn với các dự án vay vốn ưu đãi cho người nghèo để tạo việc làm tại chỗ; tiếp tục duy trì và nhân rộng các mô hình giảm nghèo có hiệu quả. Thực hiện có hiệu quả các dự án, chương trình hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng ở huyện nghèo Tân Phú Đông và 11 xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển; đẩy mạnh tuyên truyền phổ biến các mô hình, cách làm hay, sáng tạo, có hiệu quả về giảm nghèo; giáo dục làm thay đổi nhận thức cho hộ nghèo, vận động người nghèo, hộ nghèo chủ động phấn đấu vươn lên thoát nghèo. Bên cạnh đó, thực hiện đầy đủ các chính sách ưu đãi đối với hộ nghèo, người nghèo như: Y tế, giáo dục đào tạo, hỗ trợ học nghề, kết hợp tạo việc làm cho hộ nghèo. Phấn đấu đến cuối năm 2015 giảm 4.500 hộ nghèo, đưa tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh xuống còn 4,16%.

- Các lĩnh vực xã hội khác, tiếp tục thực hiện có hiệu quả Mô hình trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; giáo dục kiến thức và kỹ năng bảo vệ trẻ em cho gia đình, nhà trường, cộng đồng xã hội và trẻ em; tuyên truyền, vận động việc xây dựng xã, phường đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em, tạo điều kiện môi trường sống an toàn, thân thiện với trẻ em, để các em có cơ hội phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần và nhân cách; quản lý tốt việc cấp phát thẻ Bảo hiểm y tế trẻ em dưới 6 tuổi.

Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, chỉ tiêu mà Chương trình phòng, chống mại dâm giai đoạn 2011-2015, từng bước kéo giảm tệ nạn mại dâm, góp phần ổn định an ninh trật tự trên địa bàn. Song song đó, tiếp tục đổi mới các biện pháp tuyên truyền phòng, chống ma túy và cai nghiện ma túy, tập trung nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác tuyên truyền trong quần chúng nhân dân.

Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách, chế độ ưu đãi người có công; xử lý các trường hợp còn tồn đọng về xác nhận, công nhận người có công; tiếp tục thực hiện Tổng rà soát việc thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh trong 2 năm (2014-2015); tiếp tục thực hiện Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở là 1.380 căn (trong đó xây mới 830 căn, sửa chữa 550 căn) với tổng kinh phí là 44,2 tỳ đồng.

b) Về công tác dân số, chăm sóc sức khỏe nhân dân và bình đẳng giới

Tiếp tục hoàn thiện hệ thống y tế đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở; củng cố và phát triển nguồn nhân lực y tế, nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ y tế, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng và đa dạng của nhân dân; giảm tỷ lệ mắc bệnh tật và tử vong, tăng tuổi thọ, cải thiện chất lượng dân số góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, chất lượng nguồn nhân lực.

Hoàn thiện tổ chức mạng lưới y tế các tuyến, phát triển ổn định nguồn nhân lực trong ngành Y tế; đẩy mạnh hoạt động y tế dự phòng song hành với củng cố và phát triển hệ thống khám chữa bệnh; nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe ở tất cả các tuyến trong lĩnh vực phòng bệnh, khám chữa bệnh và phục hồi chức năng; thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn, các quy trình kỹ thuật và chăm sóc người bệnh toàn diện. Thực hiện công bằng và hiệu quả trong việc tiếp cận và sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, đặc biệt là dịch vụ khám chữa bệnh.

Tăng cường công tác truyền thông giáo dục sức khỏe về vệ sinh an toàn thực phẩm với nhiều hình thức; nâng cao ý thức trách nhiệm cũng như nhận thức của người sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng thực phẩm; giám sát, phân tích nguy cơ gây ô nhiễm thực phẩm, chủ động phòng ngừa ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm; điều tra, xử lý kịp thời, báo cáo nhanh các vụ ngộ độc trong 24 giờ.

Nâng cao hoạt động dân số và kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản, đảm bảo ổn định dân số, duy trì mức sinh thấp hợp lý, giảm tốc độ tăng tỷ số giới tính khi sinh, tiến tới đưa tỷ số này trở lại mức 113 trẻ sơ sinh trai /100 trẻ sơ sinh gái vào năm 2015; nâng cao sức khỏe, giảm bệnh, tật và tử vong ở trẻ em.

Phấn đấu năm 2015, giảm tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi xuống 10,1‰, tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi 11,6‰, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng giảm xuống còn 13,1%, số giường bệnh/10.000 dân (không tính giường trạm y tế xã) đạt 23 giường; số bác sỹ/10.000 dân là 6 người, tỷ lệ trạm y tế xã có bác sĩ 95%, tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi tiêm đầy đủ vaccine đạt trên 96%, tỷ lệ xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã đạt 76,3%,...

Tuyên truyền, giáo dục nâng cao kiến thức về bình đẳng giới cho tất cả các đối tượng trong cộng đồng; thực hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển KT-XH, các chương trình hoạt động; tiếp tục nhân rộng, duy trì thực hiện có hiệu quả các Mô hình điểm “Phòng chống bạo lực trên cơ sở giới” và Mô hình “Ngăn ngừa và giảm thiểu các hệ lụy của việc phụ nữ VN kết hôn với người nước ngoài”.

c) Phát triển văn hóa, thông tin và thể thao

Tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”; tăng cường quản lý các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao và gia đình. Chú trọng hơn nữa công tác đầu tư các thiết chế văn hóa, thể dục thể thao; xây dựng và cải tạo các công trình tiêu biểu có ý nghĩa lớn của tỉnh; tập trung đầu tư để hỗ trợ các địa phương nhằm hoàn thành các tiêu chí văn hóa,… của xã xây dựng nông thôn mới. Khuyến khích và huy động các nguồn vốn để xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao ở cấp xã đặc biệt là văn hóa – thể thao ấp của xã xây dựng nông thôn mới. Phấn đấu tổng số xã, phường văn hóa được công nhận trong năm 2015 là 80 xã; 965 ấp, khu phố văn hóa được công nhận, trong đó công nhận mới là 07 đơn vị; tỷ lệ hộ gia đình văn hóa là 95%; số xã có nhà văn hóa xã là 78 đơn vị...

Bên cạnh đó, đẩy mạnh xã hội hoá và đa dạng hóa các nguồn lực đối với lĩnh vực văn hoá, thể dục thể thao. Đẩy mạnh phong trào luyện tập thể dục thể thao quần chúng; phát triển thể thao thành tích cao, dự kiến tổng số huy chương đạt được là 180, trong đó có 60 huy chương vàng, 50 huy chương bạc và 70 huy chương đồng.

4. Về bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu

a) Về tài nguyên đất, tài nguyên nước và tài nguyên khoáng sản

Thực hiện kiểm kê đất đai năm 2015 và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện giai đoạn 2010 – 2020, xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2015; lập Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh giai đoạn 2016-2020. Tăng cường công tác quản lý đất công; đấu giá các thửa đất công nhỏ lẻ; ban hành bảng giá các loại đất năm 2016; thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư đối với các dự án, công trình khi Nhà nước thu hồi đất; thực hiện công tác định giá đất làm cơ sở cho việc giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất.

Vận hành mạng quan trắc nước dưới đất trên địa bàn tỉnh năm 2015; thực hiện Dự án “Khoanh định vùng đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang”; kiểm tra hoạt động khai thác khoáng sản, tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; đồng thời tổ chức các hoạt động hưởng ứng ngày nước và khí tượng thế giới, Tuần lễ biển và Hải đảo Việt Nam năm 2015.

b) Về bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu

Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Trung ương 7 (Khóa XI) về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường, các Nghị quyết của Chính phủ về một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, Chiến lược phát triển bền vững, Kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh. Tiếp tục triển khai thực hiện khung hướng dẫn ưu tiên thích ứng với biến đổi khí hậu trong quá trình lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và lồng ghép những nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu trong công tác xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

Thực hiện tốt chương trình mục tiêu quốc gia khắc phục và cải thiện ô nhiễm môi trường, đặc biệt tại các khu, cụm công nghiệp, làng nghề, các trại chăn nuôi, khu vực đông dân cư; tổ chức các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu, hoạt động liên tịch về bảo vệ môi trường, ngày Môi trường thế giới và Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn; tiến hành kiểm tra các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và có biện pháp xử lý triệt để.

Thực hiện các chương trình quan trắc môi trường; tăng cường và đảm bảo thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp; đồng thời, rà soát, thống kê lại các cơ sở có phát sinh nước thải công nghiệp để việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp đạt hiệu quả cao hơn.

Tiếp tục thực hiện kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh Tiền Giang; Quy hoạch bảo vệ môi trường; Chương trình giảm thiểu ô nhiễm môi trường giai đoạn 2013- 2015 và định hướng giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang… Tổ chức kiểm tra việc thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường tại 60 doanh nghiệp, cơ sở đã có báo cáo ĐTM được phê duyệt.

5. Về cải cách hành chính; phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

a) Về cải cách hành chính

Tiếp tục đổi mới phương thức làm việc của cơ quan hành chính nhà nước; nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông; tổ chức lại, kiện toàn bộ phận tiếp nhận trả kết quả thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện theo hướng chuyên trách, tập trung; bảo đảm sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước; từng bước được nâng cao chất lượng dịch vụ công, nhất là trong các lãnh vực giáo dục, y tế; thực hiện kế hoạch xây dựng Đề án xác định vị trí việc làm, biên chế và cơ cấu công chức theo ngạch đối với cơ quan hành chính và triển khai việc xác định vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập; triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch cải cách chế độ công vụ, công chức giai đoạn 2013-2015.

Đẩy mạnh các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính từ khâu dự thảo đến việc thực thi; rà soát, đơn giản hóa các thủ tục. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013-2020.

b) Về phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

Tiếp tục thực hiện tốt công tác phòng, chống tham nhũng bằng việc quán triệt sâu rộng các Nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong đấu tranh phòng, chống tham nhũng; công khai các thủ tục hành chính trong giải quyết công việc nhằm góp phần đấu tranh phòng, chống tham nhũng. Thực hiện tốt công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, giải quyết kịp thời không để phát sinh điểm nóng; kiến nghị xử lý nghiêm những sai phạm, thiếu sót để nâng cao hiệu lực, hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo. Tập trung giải quyết có chất lượng 100% các vụ khiếu nại, tố cáo mới phát sinh; nâng cao vai trò trách nhiệm trong công tác hòa giải ở cơ sở; kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn biện pháp giải quyết kịp thời đúng luật định; tập trung rà soát giải quyết các vụ việc tồn đọng kéo dài.

Nâng cao chất lượng, hiệu quả trong việc nắm bắt tình hình, phát hiện tham nhũng, tập trung vào các lĩnh vực có nguy cơ tham nhũng cao như: đầu tư xây dựng, đất đai, thu thuế, mua sắm tài sản công... Tăng cường đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; xử lý kịp thời các vi phạm; đồng thời tăng cường thực hiện các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

6. Về quốc phòng, an ninh; công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế

a) Về quốc phòng, an ninh

- Tiếp tục tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh, nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu; nâng cao chất lượng hiệu quả công tác phối hợp hoạt động, tuần tra kiểm soát, giữ vững ổn định tình hình an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội trên địa bàn, nhất là trong các đợt cao điểm,...tăng cường lực lượng theo dõi nắm chắc tình hình trên biển và nội địa, nhất là các địa bàn trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự xã hội, kịp thời phát hiện, ngăn ngừa và xử lý kịp thời các tình huống xảy ra; thường xuyên theo dõi nắm chắc tình hình thời tiết, chủ động lực lượng, phương tiện sẵn sàng tham gia phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh khi xảy ra. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố, tăng cường tiềm lực quốc phòng - an ninh, nhằm tạo cơ sở vững chắc cho xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh. Thực hiện chặt chẽ các bước tuyển quân, tuyển sinh quân sự bảo đảm đúng quy trình, có chất lượng, giao quân đạt 100% chỉ tiêu.

- Cùng với cả nước thực hiện quyết liệt, bằng sức mạnh tổng hợp và các giải pháp đồng bộ, tăng cường lực lượng thực thi pháp luật trên biển, kiên quyết đấu tranh bảo vệ chủ quyền và lợi ích quốc gia ở biển Đông. Nỗ lực giải quyết tình hình phức tạp bằng biện pháp hòa bình trên cơ sở luật pháp quốc tế; tranh thủ sự ủng hộ, đồng tình của cộng đồng quốc tế. Huy động sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn dân tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, phòng chống tội phạm; kiềm chế sự gia tăng của các loại tội phạm, triệt phá các băng nhóm tội phạm, không để tội phạm gia tăng. Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về an ninh trật tự. Đảm bảo tốt trật tự an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ; quyết tâm kiềm giảm tai nạn giao thông.

- Chủ động phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm các hành vi kích động, manh động, vi phạm pháp luật, ảnh hưởng xấu đến hình ảnh đất nước và con người Việt Nam; tăng cường chủ động nắm chắc và dự báo sát tình hình; kiên quyết kiểm soát chặt chẽ các đối tượng xấu, chủ mưu cầm đầu kích động, xử lý kịp thời, bảo đảm an ninh trật tự và an toàn tính mạng, tài sản và điều kiện sản xuất, kinh doanh bình thường của mọi cá nhân, tổ chức, nhất là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Tham gia giải quyết có hiệu quả các vụ việc tranh chấp khiếu nại phức tạp, kéo dài theo Chỉ thị số 13/CT-BCA của Bộ Công an; ngăn chặn có hiệu quả bọn xấu lợi dụng ”Dân chủ”, ”Nhân quyền” để kích động và khiếu kiện, tụ tập đông người gây rối an ninh trật tự thành điểm nóng.

- Triển khai có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia về phòng chống tội phạm, ma túy, mua bán người. Chủ động mở các cao điểm tấn công, trấn áp các loại tội phạm; nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh chống tội phạm kinh tế, tham nhũng, tội phạm môi trường, tội phạm ma túy, truy bắt, vận động đầu thú đối tượng truy nã. Phấn đấu năm 2015 giảm 3-5% số vụ tội phạm về trật tự xã hội; kiềm chế, làm giảm 5-10% số vụ tai nạn giao thông.

b) Công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế

Tích cực, chủ động mở rộng hợp tác quốc tế; tăng cường quan hệ hợp tác với những địa phương nước ngoài trên cơ sở phát huy tiềm năng và thế mạnh của tỉnh; hợp tác với các tổ chức quốc tế xây dựng và từng bước hoàn thiện môi trường đầu tư, kinh doanh phù hợp với các quy định của Trung ương và định hướng phát triển kinh tế – xã hội của địa phương; tăng cường xúc tiến hợp tác với các cơ sở học thuật và nghiên cứu nước ngoài để đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho tỉnh; thiết lập các kênh xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch hiệu quả hơn; phối hợp chặt chẽ trong việc bảo đảm an ninh quốc gia trong quá trình hội nhập; duy trì môi trường hòa bình, ổn định; nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư, chú trọng công tác cải cách thủ tục hành chính tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư và doanh nghiệp đang hoạt động; tăng cường, nâng cao hiệu quả vận động và tiếp nhận viện trợ NGO. Đồng thời, thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước, giám sát và đánh giá hiệu quả các khoản viện trợ NGO, đảm bảo phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.



7. Về công tác thông tin tuyên truyền

Các cấp, các ngành phải thường xuyên cung cấp thông tin kịp thời cho các cơ quan thông tin đại chúng, trước hết là các thông tin về chủ trương, đường lối, cơ chế, chính sách, pháp luật của Nhà nước, thông tin về tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh, môi trường đầu tư và các thông tin liên quan đến tình hình trong nước và quốc tế, bảo vệ chủ quyền biển, đảo,...để nhân dân hiểu rõ về tình hình và chính sách của Đảng, Nhà nước; từ đó tạo sự đồng thuận trong nhân dân, chung sức chung lòng thực hiện tốt các mục tiêu trên cơ sở kế hoạch đã đề ra.



IV. NHỮNG GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH, CHỦ YẾU

1. Tiếp tục cùng với cả nước thực hiện mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát

a) Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và cùng với cả nước thực hiện mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát:

- Tiếp tục thực hiện nghiêm lãi suất huy động tối đa bằng đồng Việt Nam theo qui định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Thực hiện giảm lãi suất huy động trung, dài hạn để làm cơ sở giảm lãi suất đầu ra, hỗ trợ vốn cho các thành phần kinh tế phát triển sản xuất kinh doanh. Tăng dư nợ tín dụng phù hợp với yêu cầu tăng trưởng gắn với bảo đảm chất lượng tín dụng; tăng cường xử lý và thu hồi nợ xấu nhằm giảm nợ xấu cho ngành ngân hàng, đồng thời giúp ngân hàng có nguồn vốn để tiếp tục cho vay. Tiếp tục thực hiện tốt Nghị quyết của Chính phủ về tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường.

- Tăng cường quản lý ngân sách nhà nước; tập trung chống thất thu, nợ đọng thuế, chuyển giá; triệt để tiết kiệm chi ngân sách.

- Đa dạng hóa và không để phụ thuộc vào một thị trường nhằm tránh rủi ro; phát triển thị trường trong nước, nhất là vùng sâu, vùng xa,... Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch số 191/KH-UBND ngày 26/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về Đẩy mạnh xuất khẩu trái cây tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2013-2015. Tiếp tục đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển đa dạng sản phẩm, thị trường xuất khẩu. Hỗ trợ doanh nghiệp đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu, gia tăng chế biến, sơ chế các mặt hàng nông sản; triển khai có hiệu quả chương trình phát triển thương mại điện tử, cung cấp thông tin giúp doanh nghiệp tìm kiếm thị trường. Bồi dưỡng nghiệp vụ xuất nhập khẩu, kỹ năng xúc tiến thương mại cho doanh nghiệp; khuyến khích và hỗ trợ nghiệp vụ các doanh nghiệp nhỏ chuyển từ gia công, xuất khẩu ủy thác sang xuất khẩu trực tiếp.

Tăng cường công tác xúc tiến thương mại, hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng kênh phân phối, mở rộng thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước; hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các hội chợ trong và ngoài nước nhằm thúc đẩy xuất khẩu, tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị trường xuất khẩu. Đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, tổ chức Chương trình “Đưa hàng Việt về nông thôn”. Hỗ trợ đẩy nhanh hoàn thành các dự án công nghiệp quan trọng, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội.

- Tăng cường quản lý thị trường, giá cả, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, đầu cơ nâng giá, gây rối loạn thị trường. Thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, xử lý nghiêm các vi phạm. Tiếp tục thực hiện giám sát theo các quy định của Trung ương về lộ trình điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ thiết yếu theo cơ chế thị trường. Đồng thời hỗ trợ thiết thực đối tượng chính sách và hộ nghèo.

- Tăng cường huy động mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển. Đa dạng hóa các kênh huy động vốn, các hình thức đầu tư. Khuyến khích đầu tư tư nhân, đầu tư nước ngoài tham gia xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội.

b) Tạo thuận lợi cho sản xuất kinh doanh:

- Thực hiện các biện pháp phù hợp để gia tăng tiêu dùng và hỗ trợ phát triển thị trường. Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư, tập trung vào các công trình quan trọng, trọng điểm. Tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận vốn tín dụng. Thực hiện có hiệu quả các chính sách ưu đãi để hỗ trợ sản xuất kinh doanh theo ngành, khuyến khích ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, khuyến công khuyến nông, sản xuất chế biến tiêu thụ nông sản và khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh. Tiếp tục triển khai Luật Hợp tác xã năm 2012: đẩy mạnh công tác đào tạo bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý và thành viên hợp tác xã, trong đó chú trọng công tác tuyên truyền Luật; rà soát điều lệ, tổ chức quản lý hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Hợp tác xã. Quan tâm phát triển thị trường trong nước, đẩy mạnh Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.

- Tập trung chỉ đạo và có biện pháp cụ thể đối với từng sở ngành, địa phương để cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ cơ chế chính sách, đơn giản hóa thủ tục hành chính, ứng dụng nhanh công nghệ thông tin, tạo thuận lợi tối đa, giảm chi phí cho người dân và doanh nghiệp trong các lĩnh vực thuế, bảo hiểm xã hội, đất đai, xây dựng, thành lập, giải thể và phá sản doanh nghiệp, thực hiện đầu tư,... Tăng cường tiếp xúc các doanh nghiệp, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển kinh doanh, xuất khẩu. Bảo vệ tài sản và an toàn tuyệt đối cho nhà đầu tư nhằm tạo ra môi trường đầu tư lành mạnh, tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài,...giải quyết nhanh và thỏa đáng các vướng mắc, kiến nghị của doanh nghiệp; thực hiện các giải pháp tháo gỡ vướng mắc về thủ tục hành chính, cơ chế, chính sách, nhân lực, đất đai, đầu tư, xây dựng…



tải về 0.75 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương