Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội năm 2014


III. NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH VÀ LĨNH VỰC



tải về 0.75 Mb.
trang4/7
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích0.75 Mb.
#4309
1   2   3   4   5   6   7

III. NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH VÀ LĨNH VỰC

1. Về phát triển kinh tế:

a) Phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản và phát triển nông thôn

Triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án tái cơ cấu nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới; khuyến khích hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và Thông tư số 05/2014/TT-BKHĐT ngày 30/9/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 210/2013/NĐ-CP. Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản toàn diện theo hướng hiện đại, tập trung vào chất lượng, đẩy mạnh cơ giới hóa; gắn sản xuất với chế biến và thị trường, mở rộng xuất khẩu. Duy trì tăng trưởng, nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh nông sản phẩm hàng hóa thông qua tăng năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng; đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng trong nước và gia tăng xuất khẩu. Nâng cao thu nhập và cải thiện mức sống cho nông dân, góp phần thực hiện các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới; tập trung hỗ trợ 07 xã điểm xây dựng nông thôn mới để đến cuối năm các xã này cơ bản đạt chuẩn nông thôn mới.

Phấn đấu giá trị tăng thêm khu vực nông, lâm, ngư nghiệp theo giá so sánh 2010 tăng khoảng 4,2 - 5,0% so năm 2014; dự kiến tốc độ tăng bình quân 5 năm 2011-2015 là 4,3 - 4,5% (theo giá so sánh 94 tăng bình quân 5,7%/năm, kế hoạch đề ra tăng 5,4%).

- Lĩnh vực trồng trọt: phát triển theo hướng sản xuất quy mô lớn, tập trung gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ theo chuỗi giá trị. Giảm dần diện tích lúa 3 vụ ở các vùng thiếu nước, ảnh hưởng lũ (triển khai thực hiện dự án chuyển đổi cơ cấu mùa vụ và cơ cấu giống lúa tại các xã ven biển huyện Gò Công Đông giai đoạn 2014 - 2020; dự án chuyển đổi diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả sang trồng bắp và rau màu tỉnh Tiền Giang đến năm 2020; dự án chuyển đổi diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả sang trồng cây ăn trái tỉnh Tiền Giang đến năm 2020). Diện tích lúa còn lại duy trì xuống giống lúa tập trung, né rầy; tiếp tục áp dụng các tiến bộ kỹ thuật như: 3 giảm, 3 tăng; 1 phải 5 giảm; công nghệ sinh thái; cơ giới hóa trước, trong và sau thu hoạch. Cây lúa dự kiến xuống giống 221.230 ha (giảm 4,1% so với năm 2014), sản lượng dự kiến đạt 1,29 triệu tấn (giảm 6% so với năm 2014); rau đậu các loại: diện tích xuống giống 48.570 ha (tăng 6,2% so với năm 2014), sản lượng dự kiến đạt 833.340 tấn (tăng 6,1% so với năm 2014).

Cây ăn trái, áp dụng biện pháp quản lý cây trồng theo hướng GAP, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm; diện tích đạt 73.335 ha (tăng 0,56% so với năm 2014), sản lượng 1,21 triệu tấn (tăng 1,3% so với năm 2014).

- Lĩnh vực chăn nuôi, từng bước chuyển chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang phát triển chăn nuôi tập trung (hình thành vùng chăn nuôi tập trung tại Thạnh Hòa, Tân Phước); hướng dẫn chăn nuôi nông hộ theo hình thức công nghiệp, áp dụng mô hình chăn nuôi an toàn sinh học (áp dụng kỹ thuật và công nghệ phù hợp) để hạn chế dịch bệnh và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Dự kiến đàn heo có 583.000 con (tăng 0,93% so với năm 2014); đàn bò 74.396 con (tăng 0,11% so với năm 2014); đàn gia cầm 7,1 triệu con (tăng 0,26% so với năm 2014).

- Lĩnh vực thủy sản, tập trung sản xuất thâm canh các đối tượng nuôi chủ lực như tôm sú, cá tra, nghêu,...; khuyến khích nuôi công nghiệp, áp dụng công nghệ cao, quy trình thực hành nuôi tốt (GAP); ưu tiên đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng vùng nuôi thâm canh. Tiếp tục thực hiện Nghị định 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản; bên cạnh đó khuyến khích ngư dân xây dựng các tổ đội sản xuất trên biển, trang bị các thiết bị hàng hải, thông tin liên lạc, máy khai thác để hoạt động an toàn và khai thác có hiệu quả. Diện tích thả nuôi dự kiến đạt 15.150 ha (trong đó, diện tích nuôi nước ngọt chiếm 40,7%); tổng sản lượng thủy sản dự kiến đạt 232.310 tấn (giảm 1,5% so với năm 2014).

- Lâm nghiệp, tổ chức thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ và phòng chống cháy rừng theo các phương án và kế hoạch cụ thể; theo dõi tình hình xâm thực rừng phòng hộ đê biển Gò Công. Trồng mới 71 ha rừng phòng hộ; nâng diện tích rừng của tỉnh năm 2015 lên 3.091 ha.

- Về xây dựng nông thôn mới, tập trung hỗ trợ 7 xã điểm xây dựng nông thôn mới để đến cuối năm các xã này cơ bản đạt chuẩn nông thôn mới đồng thời chú trọng công tác tập huấn, tuyên truyền về xây dựng nông thôn mới, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho người dân nông thôn; đầu tư phát triển giáo dục, y tế và các phúc lợi xã hội ở nông thôn. Phát triển các loại hình sản xuất, dịch vụ ở nông thôn gắn với việc bảo vệ môi trường; huy động vốn đầu tư cơ sở hạ tấng thiết yếu phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất của người dân.

- Về đầu tư hạ tầng nông nghiệp nông thôn, tiếp tục ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng nông nghiệp, nông thôn; phát triển thủy lợi gắn với phòng tránh lụt bão và giảm nhẹ thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu; thủy lợi hướng vào phục vụ đa mục tiêu, đảm bảo nhu cầu cung cấp nước cho sản xuất.

- Về đào tạo nghề nông thôn, tổ chức 200 lớp đào tạo 12 nhóm nghề cho 6.526 học viên với tổng kinh phí thực hiện khoảng 5,3 tỷ đồng từ Chương trình MTQG việc làm - Dạy nghề.

- Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, thực hiện đầu tư 6 công trình. Đến cuối năm 2015, có 96,5% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh.



* Một số giải pháp chủ yếu:

- Về quy hoạch: rà soát, điều chỉnh Quy hoạch ngành nông nghiệp cho phù hợp với điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; cụ thể hóa các Quy hoạch sản phẩm ngành đã được phê duyệt vào các chương trình, đề án phát triển có liên quan đến nông nghiệp - nông dân - nông thôn; các chương trình mục tiêu trên địa bàn tỉnh. Triển khai thực hiện Đề án Tái cơ cấu Ngành Nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, thúc đẩy sản xuất các sản phẩm chủ lực, đảm bảo nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

- Đối với cây lúa: giảm dần diện tích lúa 3 vụ ở các vùng thiếu nước, ảnh hưởng lũ, triển khai thực hiện dự án chuyển đổi cơ cấu mùa vụ và cơ cấu giống lúa tại các xã ven biển huyện Gò Công Đông giai đoạn 2014-2020; dự án chuyển đổi diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả sang trồng bắp và rau màu tỉnh Tiền Giang đến năm 2020; dự án chuyển đổi diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả sang trồng cây ăn trái tỉnh Tiền Giang đến năm 2020. Diện tích lúa còn lại duy trì xuống giống lúa tập trung, né rầy; tiếp tục áp dụng các tiến bộ kỹ thuật như: 3 giảm, 3 tăng; 1 phải 5 giảm; công nghệ sinh thái; cơ giới hóa trước, trong và sau thu hoạch. Tiếp tục triển khai các mô hình Cánh đồng lớn sản xuất lúa theo tiêu chuẩn GAP, tổ chức mở rộng khi kết nối các doanh nghiệp.



- Đối với cây ăn trái: áp dụng biện pháp quản lý cây trồng tổng hợp theo hướng GAP, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, nâng chất lượng sản phẩm.

- Đối với chăn nuôi gia súc, gia cầm: hướng dẫn chăn nuôi nông hộ theo hình thức công nghiệp, chăn nuôi theo mô hình an toàn sinh học (áp dụng kỹ thuật và công nghệ phù hợp) để vừa tạo cơ hội sinh kế cho nông hộ vừa hạn chế dịch bệnh, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

- Đối với thủy sản: tập trung sản xuất thâm canh đối với các đối tượng nuôi chủ lực (tôm, nghêu, cá tra,…); tiếp tục đa dạng hóa các đối tượng nuôi, phát triển nuôi theo hướng luân canh, xen canh thủy sản – lúa phù hợp với điều kiện canh tác của từng vùng.

- Tăng cường công tác kiểm tra an toàn kỹ thuật tàu cá; khuyến khích ngư dân trang bị các thiết bị hàng hải, thông tin liên lạc, máy khai thác để hoạt động an toàn và khai thác có hiệu quả; xây dựng các tổ, đội sản xuất trên biển. Tiếp tục tuyên truyền cho ngư dân hiểu biết công ước quốc tế về biển, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về biển Đông; tiếp tục thực hiện Nghị định 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản.

- Về công tác phòng chống dịch bệnh: tiếp tục công tác tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân về phòng chống dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi trên cạn và dưới nước; kiểm tra theo dõi sát tình hình dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi ở các địa phương và có giải pháp khống chế kịp thời khi có dịch bệnh xảy ra. Nhân rộng các mô hình thực hiện tốt công tác phòng chống bệnh trên cây trồng và vật nuôi.

- Về trồng mới rừng và bảo vệ rừng: tổ chức thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ và phòng chống cháy rừng theo các phương án và kế hoạch cụ thể. Thực hiện tốt công tác trồng mới rừng; xử lý nghiêm các đối tượng vi phạm trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ rừng, quản lý lâm sản. Theo dõi tình hình xâm thực đai rừng phòng hộ đê biển Gò Công.

- Về xây dựng nông thôn mới: Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh, sử dụng và triển khai có hiệu quả các nguồn vốn ngân sách tỉnh như: trái phiếu Chính phủ, tín dụng ưu đãi,... Trong đó, chú trọng công tác đào tạo, tập huấn, tuyên truyền về xây dựng nông thôn mới; giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho người dân nông thôn; đầu tư phát triển giáo dục, y tế và các phúc lợi xã hội ở nông thôn. Phát triển các loại hình sản xuất, dịch vụ ở nông thôn gắn với việc bảo vệ môi trường. Huy động vốn đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất của người dân. Xây dựng hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh và gìn giữ an ninh, trật tự xã hội.

b) Phát triển công nghiệp, xây dựng và đô thị:

* Phấn đấu giá trị tăng thêm công nghiệp toàn tỉnh (theo giá so sánh 2010) tăng 18,9 - 19,2% so với ước thực hiện năm 2014. Phấn đấu giá trị tăng thêm ngành xây dựng (theo giá so sánh 2010) tăng trưởng đạt 8,6 - 10,2% so ước thực hiện năm 2014.

- Về phát triển công nghiệp: tập trung thu hút đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi để triển khai nhanh các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh. Thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ triển khai và khai thác có hiệu quả các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh nhằm thúc đẩy ngành công nghiệp tăng trưởng nhanh. Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi, kịp thời tháo gỡ khó khăn vướng mắc của các doanh nghiệp nhằm đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh. Xây dựng và triển khai thực hiện Đề án Tái cơ cấu ngành công nghiệp; tập trung phát triển các sản phẩm công nghiệp có lợi thế cạnh tranh, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp phục vụ phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn.

Tập trung sớm hoàn thành thủ tục chuyển giao KCN Dịch vụ dầu khí Soài Rạp về cho tỉnh để tập trung mời gọi đầu tư khai thác, tập trung phát triển đồng bộ với cầu Mỹ Lợi và tuyến đường tỉnh 871B đang đầu tư góp phần phát triển vùng công nghiệp phía Đông của tỉnh.

Tiếp tục khai thác tối đa các lợi thế, tiềm năng để phát triển; tranh thủ thời cơ thu hút đầu tư tạo bước đột phá trong phát triển công nghiệp; đồng thời, định hướng phát triển công nghiệp đa ngành, tạo ra sản phẩm phong phú hơn, đáp ứng yêu cầu tiêu dùng nội địa và xuất khẩu.

Tiếp tục đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm, đồ uống hướng về xuất khẩu với chất lượng ngày càng cao, tập trung đầu tư chiều sâu, nâng cấp, đổi mới thiết bị, công nghệ ở các cơ sở sản xuất hiện có để nâng cao chất lượng, phát huy công suất thiết kế, nâng cao khả năng cạnh tranh của các sản phẩm.



- Về xây dựng, phát triển đô thị: phấn đấu năm 2015, nâng tỷ lệ đô thị hóa lên khoảng 18 - 22%.

+ Về phát triển nhà ở; cụm tuyến dân cư: phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Tiền Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. Hướng dẫn, hỗ trợ nhà đầu tư hoàn chỉnh thủ tục đầu tư, triển khai thực hiện dự án Khu nhà ở thương mại xã Trung An, khu dân cư Trung An. Tăng cường kiểm tra, giám sát, giải quyết kịp thời các khó khăn vướng mắc giúp các địa phương đẩy nhanh tiến độ thực hiện các chương trình, dự án xây dựng cụm, tuyến dân cư vùng lũ theo kế hoạch đề ra.

+ Về phát triển đô thị: trình phê duyệt đề án công nhận TP. Mỹ Tho là đô thị loại I, thị xã Gò Công là đô thị loại III; lập Chương trình Phát triển đô thị cho toàn tỉnh (theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về Quản lý đầu tư phát triển đô thị). Triển khai, hướng dẫn cho các địa phương thực hiện Quyết định của UBND tỉnh về Quy định quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị. Rà soát, tổng hợp dữ liệu hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu cụm công nghiệp; xây dựng hệ thống báo cáo làm cơ sở tập trung công tác quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu cụm công nghiệp về đầu mối theo quy định của trung ương và địa phương.

Thành lập các phường Bình Tạo, phường Thạnh Mỹ TP. Mỹ Tho; phường Long Hưng, Long Chánh, Long Hòa, Long Thuận thị xã Gò Công. Tổ chức thẩm định các đồ án quy hoạch như: quy hoạch chung thị trấn Tân Hòa, đô thị Tân Tây, đô thị Bến Tranh, đô thị Phú Mỹ,… Phê duyệt quy hoạch chung đô thị Vĩnh Kim, Long Định huyện Châu Thành; đô thị An Hữu, Thiên Hộ huyện Cái Bè, đô thị Long Bình, Đồng Sơn huyện Gò Công Tây; thị trấn Tân Hiệp huyện Châu Thành; thị trấn Vàm Láng huyện Gò Công Đông.

Triển khai và hướng dẫn thực hiện Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, sắp xếp các ban quản lý dự án trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật Xây dựng. Tăng cường phối hợp với các ngành, địa phương kiểm tra, giám sát, giải quyết kịp thời các khó khăn vướng mắc giúp các địa phương đẩy nhanh tiến độ thực hiện các chương trình, dự án xây dựng cụm tuyến dân cư theo kế hoạch.

* Một số giải pháp chủ yếu:

Tập trung xây dựng và triển khai các quy hoạch: điều chỉnh Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp tỉnh Tiền Giang đến năm 2030; Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2016-2025, có xét đến 2035; Đề án tái cơ cấu ngành công nghiệp tỉnh Tiền Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Tiếp tục thực hiện Chương trình khuyến công và Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hỗ trợ đầu tư, hỗ trợ sau đầu tư cho doanh nghiệp đổi mới công nghệ nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hiệu quả sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.

Tập trung phát triển các sản phẩm công nghiệp có lợi thế cạnh tranh, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp phục vụ phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn. Phát triển mạnh các vùng sản xuất để chủ động cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, thay thế dần nguyên liệu nhập khẩu; phát triển mạnh công nghiệp hỗ trợ, nâng cao tỷ lệ nội địa hóa các sản phẩm gia công,... Rà soát, nâng cao hiệu quả các khu, cụm công nghiệp, bảo đảm an toàn, an ninh cho doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh. Đẩy mạnh các hoạt động ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại vào sản xuất.

Thu hút đầu tư phát triển các KCN, CCN, nhất là các KCN Dịch vụ Dầu khí Soài Rạp. Tăng cường đầu tư đồng bộ cơ sở hạ tầng nhằm khai thác hiệu quả 02 vùng công nghiệp của tỉnh (Đông Nam Tân Phước và Gò Công) nhất là giao thông, điện, nước,...

Tăng cường tiếp xúc các doanh nghiệp, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện cho doanh nghiệp duy trì và phát triển sản xuất; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đang đầu tư nhanh chóng hoàn thành và đi vào hoạt động ổn định.

Tiếp tục thực hiện Chương trình khuyến công và Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hỗ trợ đầu tư, hỗ trợ sau đầu tư cho doanh nghiệp đổi mới công nghệ nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hiệu quả sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.

c) Phát triển dịch vụ

Nghiên cứu xây dựng và triển khai thực hiện Đề án tái cơ cấu các ngành dịch vụ. Tiếp tục triển khai thực hiện: Nghị quyết 07-NQ/TU ngày 27/9/2011 của Tỉnh ủy về phát triển thương mại và dịch vụ; Kế hoạch số 191/KH-UBND ngày 26/11/2013 của UBND tỉnh Tiền Giang về Đẩy mạnh xuất khẩu trái cây tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2013-2015. Phát triển mạnh, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ có giá trị cao, có tiềm năng, lợi thế như: thương mại, du lịch, khách sạn và lưu trú, y tế, giáo dục, tài chính, ngân hàng, vận tải,...góp phần nâng cao tỷ trọng khu vực dịch vụ trong cơ cấu kinh tế của tỉnh. Phấn đấu giá trị gia tăng khu vực dịch vụ năm 2015 (theo giá so sánh 2010) tăng 8,8 - 9,0% so với ước thực hiện năm 2014 và chiếm 35,2% cơ cấu kinh tế của tỉnh.



- Về thương mại – xuất, nhập khẩu:

Đẩy mạnh xuất khẩu, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, không lệ thuộc vào một thị trường, tăng tỷ lệ xuất khẩu chính ngạch nhằm giảm rủi ro và ổn định. Đẩy mạnh kêu gọi đầu tư kết cấu hạ tầng thương mại theo hình thức xã hội hóa. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại. Thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.

Tiếp tục củng cố và mở rộng thị trường, mở rộng quan hệ hợp tác phát triển sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, đẩy mạnh tiêu thụ, xuất khẩu các mặt hàng chủ lực, có lợi thế của tỉnh.

Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các ngành nghề truyền thống xuất khẩu như: chiếu cói, thảm,...tại các địa phương phát triển, đáp ứng yêu cầu các sản phẩm tiêu dùng có nguồn gốc tự nhiên đang tăng cao trên thị trường nước ngoài.

Dự kiến tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội năm 2015 đạt 51.000 tỷ đồng, tăng 15,9% so với ước thực hiện năm 2014; tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 là 22,7%/năm. Kim ngạch xuất khẩu 1,6 tỷ USD, tăng 8,1% so với ước thực hiện năm 2014; tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2015 là 23%/năm vượt mục tiêu Nghị quyết đề ra (mục tiêu Nghị quyết là 16-18%/năm). Kim ngạch nhập khẩu đạt 1.000 triệu USD, tăng 17,7% so với ước thực hiện năm 2014.

* Một số giải pháp chủ yếu:

Tập trung xây dựng và triển khai các quy hoạch: điều chỉnh Quy hoạch phát triển thương mại tỉnh Tiền Giang đến năm 2030; Quy hoạch mạng lưới bán buôn, bán lẻ sản phẩm thuốc lá tỉnh Tiền Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025; Đề án tái cơ cấu ngành dịch vụ.

Tăng cường đầu tư từ ngân sách, kêu gọi đầu tư kết cấu hạ tầng thương mại; phát triển các hình thức thương mại văn minh, hiện đại phù hợp với quy hoạch. Tiếp tục hỗ trợ các chủ đầu tư giải quyết các vướng mắc, hoàn thành các thủ tục để triển khai dự án đầu tư hạ tầng thương mại theo quy hoạch.

Hỗ trợ doanh nghiệp đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu, gia tăng chế biến, sơ chế các mặt hàng nông sản; triển khai có hiệu quả chương trình phát triển thương mại điện tử, cung cấp thông tin giúp doanh nghiệp tìm kiếm thị trường. Bồi dưỡng nghiệp vụ xuất nhập khẩu, kỹ năng xúc tiến thương mại cho doanh nghiệp; khuyến khích và hỗ trợ nghiệp vụ các doanh nghiệp nhỏ chuyển từ gia công, xuất khẩu ủy thác sang xuất khẩu trực tiếp.

Tăng cường công tác xúc tiến thương mại, hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng kênh phân phối, mở rộng thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước; hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các hội chợ trong và ngoài nước nhằm thúc đẩy xuất khẩu, tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị trường xuất khẩu. Đẩy mạnh thực hiện Cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam", tổ chức Chương trình "Đưa hàng Việt về nông thôn”.

Tăng cường tiếp xúc các doanh nghiệp, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển kinh doanh, xuất khẩu.

Tăng cường công tác quản lý thị trường để ngăn chặn buôn lậu và gian lận thương mại, xử lý nghiêm các vi phạm nhằm đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh trên thị trường, chấn chỉnh mạng lưới lưu thông, phân phối để kiềm chế những biến động giá cả bất lợi đối với những mặt hàng nhạy cảm nhưng vẫn đảm bảo hàng hóa lưu thông thông thoáng, nhất là những mặt hàng thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân.

- Về du lịch, Đẩy mạnh quảng bá và phát triển du lịch có hiệu quả, khai thác hợp lý các nguồn lực phát triển du lịch theo hướng bảo vệ môi trường nhằm phát triển bền vững; đẩy mạnh liên kết vùng, tỉnh nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch theo tiêu chuẩn quốc tế để tăng tỉ lệ khách du lịch đến Việt Nam; tạo động lực thúc đẩy các ngành khác cùng phát triển, giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xóa đói giảm nghèo; góp phần giữ gìn, phát huy các giá trị truyền thống và bảo vệ an ninh, quốc phòng. Tăng cường đầu tư, thu hút đầu tư các dự án du lịch ở các khu vực như: TP. Mỹ Tho, Gò Công Đông, Cái Bè,…có hiệu quả. Tập trung thu hút đầu tư, phát triển đa dạng các loại hình du lịch, sản phẩm phục vụ khách du lịch,…góp phần tăng giá trị gia tăng ngành du lịch. Dự kiến năm 2015, tổng số khách du lịch đếnTiền Giang là 1,5 triệu lượt, trong đó khách quốc tế đạt 681,4 ngàn lượt; doanh thu toàn ngành đạt 433 tỷ đồng, trong đó doanh thu lĩnh vực khách sạn: 68,33 tỷ đồng, lữ hành: 153 tỷ đồng.

- Về vận tải, tăng cường quản lý và thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng vận tải hành khách theo tuyến cố định, nâng cấp các bến xe theo tiêu chuẩn, tiếp tục phát triển vận tải xe buýt, vận tải taxi đáp ứng yêu cầu phát triển của các đô thị, các khu, cụm CN. Khuyến khích các doanh nghiệp mở rộng hình thức liên doanh liên kết, có giải pháp nâng chất lượng vận tải và khai thác ưu thế của vận tải đường thủy,...để tăng năng lực và khả năng cạnh tranh thị trường. Phát triển đa dạng các dịch vụ vận tải, đảm bảo nhanh chóng, an toàn, tiện lợi, tiết kiệm chi phí xã hội.

- Về bưu chính, viễn thông, tiếp tục phát triển bưu chính, viễn thông đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tăng cường công tác kiểm tra giám sát, nâng cao chất lượng dịch vụ; đẩy nhanh tiến độ xây dựng các dự án mở rộng, phát triển mạng lưới bưu chính, viễn thông; đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong các cơ quan quản lý nhà nước. Dự kiến trong năm 2015 phát triển thêm 2.000 thuê bao điện thoại (không tính thuê bao trả trước), mật độ bình quân đạt 12,35 thuê bao/100 dân; thuê bao internet phát triển 9.000 thuê bao, mật độ bình quân đạt 3,8 thuê bao/100 dân. Tổng doanh thu toàn ngành đạt 1.250 tỷ đồng.

Tập trung đẩy mạnh ứng dụng CNTT, đầu tư ứng dụng CNTT theo hướng tập trung hiện đại, tận dụng mọi nguồn lực địa phương, đảm bảo tiết kiệm ngân sách nhà nước, đào tạo và nhận chuyển giao công nghệ từ các dự án CNTT nhằm nâng cao trình độ chuyên môn,...

+ Về hạ tầng công nghệ thông tin: xây dựng mạng LAN cho UBND các xã, phường, thị trấn, kết nối với mạng chuyên dùng của UBND cấp huyện; nâng cấp, mở rộng Cổng thông tin điện tử tỉnh, triển khai các dịch vụ công trực tuyến (cung cấp một số dịch vụ công đạt mức độ 3).

+ Về ứng dụng CNTT: nâng cấp và mở rộng phần mềm ứng dụng Hệ thống quản lý văn bản và điều hành, tích hợp chữ ký số vào trong công tác chỉ đạo, điều hành và quản lý của các cơ quan nhà nước; xây dựng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành đảm bảo tính tích hợp dùng chung của tỉnh và đồng bộ với cơ sở dữ liệu ngành trong cả nước; triển khai các ứng dụng nguồn mở; tăng cường đẩy mạnh xây dựng các ứng dụng CNTT phục vụ cho hoạt động của các cơ quan nhà nước, người dân và doanh nghiệp.

- Các dịch vụ tài chính – ngân hàng: Trong năm 2015, ngành ngân hàng tiếp tục hỗ trợ, cung cấp đủ vốn cho doanh nghiệp trong hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh, trên cơ sở đó ngành ngân hàng có khả năng thu hồi được các khoản nợ xấu nhằm bổ sung vốn kinh doanh, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế của tỉnh. Nguồn vốn huy động trong năm 2015 tăng khoảng 12% so với năm 2014, với số dư đạt 35.624 tỷ. Dư nợ tín dụng tăng trưởng khoảng 15% so với năm 2014, với số dư đạt 25.480 tỷ; nợ xấu chiếm tối đa 2% trên tổng dư nợ.

* Tập trung thực hiện tốt những nhiệm vụ, giải pháp sau: Tiếp tục thực hiện nghiêm trần lãi suất huy động và lãi suất cho vay ngắn hạn theo đúng quy định. Các ngân hàng thương mại thực hiện việc cắt giảm chi phí hoạt động để giảm lãi suất đầu ra hỗ trợ vốn cho các thành phần kinh tế, đồng thời giúp giải quyết đầu ra cho các ngân hàng thương mại. Tiếp tục thực hiện tốt các chính sách tín dụng theo chỉ đạo của Chính phủ như: chính sách tín dụng cho nông nghiệp nông thôn theo Nghị định 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ; Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp; chính sách tín dụng đối với người nuôi tôm và cá tra theo Quyết định 540/QĐ-TTg ngày 16/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ và tiếp tục thực hiện tốt chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và UBND tỉnh về việc kết nối Ngân hàng với doanh nghiệp nhằm tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường. Nâng cao chất lượng tín dụng, thường xuyên theo dõi, đánh giá việc sử dụng vốn vay của khách hàng nhằm phát hiện kịp thời những rủi ro và có hướng xử lý thích hợp. Tăng cường xử lý và thu hồi nợ xấu nhằm giảm nợ xấu cho ngành ngân hàng, đồng thời giúp ngân hàng có nguồn vốn để tiếp tục cho vay. Phát triển đa dạng các loại hình cung cấp dịch vụ mới nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng. Tăng cường công tác thanh toán không dùng tiền mặt, khuyến khích khách hàng mở tài khoản và sử dụng tài khoản trong thanh toán góp phần tăng tính hiệu quả cho nền kinh tế, cũng như giúp nhà nước kiểm soát được lượng tiền trong lưu thông và có những chính sách tiền tệ đúng đắn. Thực hiện tốt công tác điều hoà và lưu thông tiền mặt, đảm bảo an toàn tuyệt đối tiền và tài sản quý trong quá trình thu, chi, vận chuyển.



d) Phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã và cổ phần hóa doanh nghiệp:

- Tiếp tục triển khai đồng bộ các chính sách, giải pháp trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa nêu tại Chương trình hành động ban hành kèm theo Quyết định số 1231/QĐ-TTg ngày 07/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ. Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư; xây dựng lực lượng xúc tiến đầu tư năng động, hoạt động có hiệu quả… Tăng cường công tác phối hợp giữa các ngành, các cấp để nâng cao chất lượng quản lý nhà nước về doanh nghiệp; giải quyết nhanh và thỏa đáng các vướng mắc, kiến nghị của doanh nghiệp; thực hiện các giải pháp tháo gỡ vướng mắc về thủ tục hành chính, cơ chế, chính sách, nhân lực, đất đai…triển khai thực hiện tốt các chính sách và các Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ về ưu đãi thuế, miễn, giảm, giản, gia hạn thuế cho doanh nghiệp.

- Nâng cao chất lượng công tác đăng ký kinh doanh để đảm bảo cho người dân và doanh nghiệp có thể tiếp cận được các dịch vụ công một cách thuận lợi theo hướng triệt để thực hiện nguyên tác “tiền đăng, hậu kiểm” trong quản lý doanh nghiệp, tách bạch đăng ký kinh doanh với các quy trình cấp phép kinh doanh sau thành lập doanh nghiệp. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác đăng ký kinh doanh, khuyến khích các doanh nghiệp đăng ký qua mạng. Định kỳ làm việc với các doanh nghiệp để động viên, hỗ trợ tháo gỡ những khó khăn trong sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy sản xuất phát triển; tăng cường hơn nữa vai trò trách nhiệm của ngành, địa phương để giải quyết kịp thời các công việc liên quan đến doanh nghiệp, người dân.

Tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp tiếp cận được các nguồn vốn nhất là nguồn vốn tín dụng để đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh. Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tiền Giang thực hiện nhiệm vụ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh theo chỉ đạo của UBND tỉnh nhằm tạo điều kiện hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh tiếp cận nguồn vốn tín dụng phục vụ phát triển sản xuất, kinh doanh.

Về phía doanh nghiệp cần chủ động tái cơ cấu, kiểm soát chặt chẽ các tính toán yếu tố đầu vào, tiết giảm chi phí quản lý, tăng năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm để tăng khả năng cạnh tranh. Mở rộng quan hệ hợp tác, liên doanh, liên kết,…để huy động nguồn vốn thay vì chỉ trông chờ vào vốn vay của ngân hàng. Phát triển mạng phân phối và đẩy mạnh tiếp thị.

Dự kiến trong năm 2015, có 450 doanh nghiệp thành lập mới, số vốn đăng ký mới trong năm là 1.700 tỷ đồng, tăng 12,5% về số lượng doanh nghiệp và tăng 9% về số vốn đăng ký mới so với thực hiện năm 2014. Có 220 doanh nghiệp đăng ký bổ sung vốn với số vốn bổ sung thêm là 2.300 tỷ đồng, tăng 10% về số doanh nghiệp và 21,1% về số vốn bổ sung.

- Tiếp tục tuyên truyền Luật HTX và Nghị định hướng dẫn thi hành Luật HTX năm 2012, Chương trình hỗ trợ phát triển HTX giai đoạn 2013-2018. Vận động thành lập mới 05 HTX ở những nơi đủ điều kiện, củng cố và hướng dẫn thủ tục giải thể HTX ngưng hoạt động, thực hiện việc chuyển đổi HTX sang hoạt động theo Luật HTX năm 2012. Phấn đấu xây dựng ít nhất 15 - 20 mô hình HTX vững mạnh toàn diện và điển hình tiên tiến; số HTX làm ăn khá, giỏi đạt trên 70%.

Tiếp tục thực hiện các chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển HTX như: xem xét việc giao đất không thu tiền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các HTX có nhu cầu theo quy định; thực hiện chính sách miễn thuế, ưu đãi thuế đối với HTX theo quy định; tạo điều kiện thuận lợi để các HTX tham gia đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, đời sống của cộng đồng xã viên và tham gia các chương trình phát triển kinh tế - xã hội. Tạo điều kiện để tăng cường mối liên kết giữa các HTX, giữa HTX với các loại hình kinh tế khác và với nhà khoa học nhằm góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất, hỗ trợ kinh tế tập thể phát triển. Hình thành các liên hiệp HTX trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi để mở rộng sản xuất, kinh doanh.

- Tiếp tục thực hiện và hoàn thành việc cổ phần hóa 4 doanh nghiệp nhà nước, gồm: Công ty TNHH một thành viên Chăn nuôi Tiền Giang, công ty TNHH MTV Cấp nước Tiền Giang, công ty TNHH MTV Cấp nước nông thôn Tiền Giang và công ty TNHH MTV Công trình đô thị thị xã Gò Công.

đ) Đầu tư phát triển

Tiếp tục cải thiện hơn nữa môi trường đầu tư, kinh doanh, tập trung vào các giải pháp về giảm chi phí gia nhập thị trường, tiếp cận đất đai và ổn định sử dụng đất, tăng cường tính minh bạch, nâng cao môi trường cạnh tranh bình đẳng. Tập trung cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước. Nâng cao trách nhiệm của các cơ quan hành chính nhà nước, bảo đảm công khai, minh bạch trong thủ tục hành chính và thông tin doanh nghiệp.

Tiếp tục có kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia theo Nghị quyết 19/NQ-CP ngày 18/NQ-CP ngày 18/3/2014 của Chính phủ, Nghị quyết 43/NQ-CP ngày 06/6/2014 của Chính phủ về một số nhiệm vụ trọng tâm cải cách thủ tục hành chính trong hình thành và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất để cải thiện môi trường kinh doanh. Tổ chức triển khai thực hiện các giải pháp nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI.

Tổ chức triển khai thực hiện chính sách ưu đãi đầu tư do UBND tỉnh ban hành. Nghiên cứu, thực hiện tốt các chính sách ưu đãi đầu tư mới do Trung ương ban hành có hiệu lực trên địa bàn tỉnh.

Tập trung rà soát, tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp, dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh. Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính theo hướng tạo thuận lợi cho doanh nghiệp. Tổ chức thực hiện tốt công tác kiểm soát thủ tục hành chính, chú trọng nâng cao năng lực của cán bộ và bộ phận hướng dẫn, thực hiện các thủ tục hành chính.

Xây dựng kế hoạch xúc tiến đầu tư theo hướng chủ động tiếp cận và mời gọi các đối tác chiến lược cho các dự án trọng điểm của tỉnh. Tổ chức rà soát các quy hoạch để xây dựng danh mục dự án mời gọi đầu tư, chú trọng thực hiện nhanh quy trình lựa chọn nhà đầu tư đối với các dự án sử dụng đất công, các dự án có nhiều nhà đầu tư đăng ký thực hiện. Thực hiện công khai thông tin về quy hoạch, danh mục dự án mời gọi đầu tư, các quy trình thủ tục đầu tư trên internet để các doanh nghiệp, nhà đầu tư tiếp cận thông tin dễ dàng.

Tiếp tục tăng cường xúc tiến đầu tư và thu hút đầu tư, sử dụng hiệu quả các nguồn lực để đầu tư phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng, nhất là các công trình trọng điểm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tập trung vốn nhà nước vào đầu tư đồng bộ các công trình, dự án trọng yếu; ưu tiên đầu tư đẩy nhanh tiến độ các công trình, dự án quan trọng và trọng điểm, phát triển nguồn nhân lực, xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới. Để đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2015 đạt từ 9,0 - 9,5% thì cần phải huy động mọi nguồn lực để tập trung vốn đầu tư phát triển toàn xã hội khoảng 24.400 - 25.200 tỷ đồng, chiếm khoảng 38,0 - 39,0%/GRDP, tăng 13,6 - 17,3% so ước thực hiện năm 2014. Trong đó:

- Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN: Căn cứ công văn số 7642/BKHĐT-TH ngày 23/10/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc thông báo dự kiến kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách nhà nước 2015 và dự toán nguồn thu xổ số kiến thiết năm 2015, dự kiến kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước và có tính chất ngân sách năm 2015 của tỉnh là 1.656,3 tỷ đồng, tăng 2,3% so với kế hoạch năm 2014. Trong đó: vốn cân đối ngân sách địa phương là 419,5 tỷ đồng, bằng với kế hoạch năm 2014; vốn từ nguồn thu xổ số kiến thiết là 800 tỷ đồng, tăng 6,7%; vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu vốn là 309,8 tỷ đồng, tăng 133,6%; vốn chương trình mục tiêu quốc gia là 53 tỷ đồng, giảm 4,0%; vốn nước ngoài ODA là 75 tỷ đồng, tăng 21%. Ngoài ra, dự kiến huy động bổ sung các nguồn tăng thu ngân sách và có tính chất ngân sách khác (nguồn thu sử dụng đất, tăng thu xổ số kiến thiết), vốn vay Kho bạc Nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác,...khoảng 400 tỷ đồng để đầu tư các công trình trọng điểm, bức xúc,...

- Vốn tín dụng đầu tư: chủ yếu thông qua Ngân hàng Phát triển chi nhánh Tiền Giang và Quỹ đầu tư phát triển tỉnh. Dự kiến năm 2015, vốn tín dụng đầu tư giải ngân khoảng 250 tỷ đồng, tăng 24,7% so với năm 2014; trong đó: Ngân hàng Phát triển chi nhánh Tiền Giang giải ngân khoảng 155 tỷ đồng, Quỹ đầu tư phát triển giải ngân khoảng 95 tỷ đồng.

- Thu hút viện trợ phát triển chính thức (ODA): trong năm 2015, tiếp tục thực hiện 04 dự án như: Dự án nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và phát triển chương trình khí sinh học; Dự án Nâng cấp đô thị vùng đồng bằng sông Cửu Long, tiểu dự án TP. Mỹ Tho; Dự án hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện; Dự án đầu tư Quản lý và giảm nhẹ rủi ro hạn hán và lũ lụt Tiểu vùng sông Mê Công mở rộng. Phấn đấu trong năm 2015, 04 dự án ODA này sẽ giải ngân được 538,3 tỷ đồng, tăng 21% so với ước thực hiện năm 2014, trong đó vốn ODA giải ngân 340,9 tỷ đồng và 197,4 tỷ đồng vốn đối ứng.

Ngoài các chương trình, dự án đang thực hiện và chuyển tiếp từ nay đến năm 2015; tỉnh đã đề xuất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư đưa 05 dự án ODA của tỉnh với tổng mức đầu tư dự kiến 6.090 tỷ đồng vào danh mục phê duyệt dự án, làm cơ sở đàm phán với nhà tài trợ bao gồm: Dự án thoát nước đô thị TP. Mỹ Tho (vốn đầu tư 2.560 tỷ đồng), dự án thoát nước đô thị thị xã Gò Công và TP. Mỹ Tho (562 tỷ đồng), dự án Bệnh viện đa khoa tỉnh Tiền Giang (2.344 tỷ đồng), Dự án hỗ trợ toàn diện cây sơ ri Gò Công (114,7 tỷ đồng), Dự án Giảm thất thoát, tăng cường, mở rộng mạng lưới cấp nước tiếp nhận nhà máy nước Bình Đức và nhà máy nước BOO Đồng Tâm (509 tỷ đồng).



- Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): dự báo tình hình kinh tế thế giới sẽ tăng trưởng tốt hơn và đầu tư trong nước cũng sẽ cải thiện nhờ những giải pháp chính sách hỗ trợ sản xuất kinh doanh đã triển khai trong thời gian qua sẽ phát huy tác dụng, khả năng đạt được nhiều thành tựu trong công tác thu hút đầu tư nước ngoài trong năm 2015. Dự kiến trong năm 2015, tỉnh Tiền Giang sẽ thu hút được 08 dự án FDI mới với tổng vốn đăng ký là 80 triệu USD, đồng thời có 5 dự án đăng ký tăng vốn với tổng vốn tăng thêm là 90 triệu USD, nâng tổng số vốn đăng ký mới và tăng thêm đạt 170 triệu USD Kỳ vọng vốn thực hiện của các doanh nghiệp FDI trong năm 2015 đạt 80 triệu USD, tạo nguồn thu cho ngân sách đạt 30 triệu USD, tạo việc làm cho 56.500 lao động.

e) Thu, chi ngân sách:

Dự kiến tổng thu ngân sách từ kinh tế địa phương năm 2015 đạt 4.481 tỷ đồng, tăng 1,82% so với ước thực hiện năm 2014. Trong đó, thu nội địa 3.156 tỷ đồng; thu xổ số kiến thiết 800 tỷ đồng; thu thuế xuất nhập khẩu 525 tỷ đồng.

Dự kiến tổng chi từ ngân sách địa phương năm 2015 dự kiến 6.692,6 tỷ đồng, đạt 82,7% so với ước thực hiện năm 2014; trong đó, chi đầu tư phát triển 1.726,3 tỷ đồng (bao gồm chi cấp vốn điều lệ cho Quỹ Đầu tư Phát triển 70 tỷ đồng từ nguồn thu xổ số kiến thiết).



tải về 0.75 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2023
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương