Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội năm 2014



tải về 0.75 Mb.
trang3/7
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích0.75 Mb.
#4309
1   2   3   4   5   6   7
VII. QUỐC PHÒNG, AN NINH

1. Quốc phòng:

Tình hình an ninh chính trị trên địa bàn tỉnh cơ bản ổn định, tiềm lực quốc phòng – an ninh được tăng cường và giữ vững; công tác quân sự luôn được chú trọng, sẵn sàng chiến đấu cao trong mọi tình huống, làm nồng cốt trong giữ vững ổn định tình hình an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội trên địa bàn. Tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo về công tác sẵn sàng chiến đấu, phòng chống thiên tai; tổ chức duy trì nghiêm ca, kíp trực và luyện tập các phương án sẵn sàng chiến đấu, phòng chống cháy nổ nhất là trong các cao điểm lễ, tết. Các lực lượng phối hợp chặt chẽ thực hiện tốt hoạt động trị an, tuần tra kiểm soát, giữ vững ổn định tình hình an ninh chính trị- trật tự an toàn xã hội trên địa bàn. Về công tác xây dựng lực lượng, đã triển khai thực hiện chặt chẽ, đúng quy trình các bước tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ đợt 1, 2/2014; giao quân đạt 100% chỉ tiêu bảo đảm chất lượng, an toàn.



2. An ninh, trật tự an toàn xã hội:

Chủ động nắm tình hình, chỉ đạo thực hiện những chủ trương, giải pháp quan trọng đảm bảo an ninh chính trị. Nhờ tăng cường công tác tuyên truyền, định hướng dư luận về chủ trương, biện pháp đấu tranh của Đảng và nhà nước ta trong việc giải quyết tranh chấp chủ quyền biển đảo với Trung Quốc; bố trí lực lượng tăng cường nắm tình hình, bảo đảm an ninh trật tự tại các khu, cụm công nghiệp; phát hiện, ngăn chặn kịp thời việc công nhân bị kích động, tổ chức biểu tình, đình công, lãn công nên không xảy ra trường hợp công nhân tham gia trương băng rôn, khẩu hiệu, tham gia tuần hành phản đối Trung Quốc trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, tình hình người dân tập trung khiếu kiện còn diễn biến phức tạp, tăng 10,3% so cùng kỳ; tình hình công nhân đình công, lãn công đòi tăng lương và các chế độ phúc lợi xã hội còn xảy ra.

Tình hình tội phạm về trật tự xã hội xảy ra 548/581 vụ, giảm 5,7% so cùng kỳ năm 2013; làm chết 25/20 người, bị thương 70/46 người, thiệt hại tài sản trị giá khoảng 11,2 tỷ đồng. Điều tra làm rõ 418 vụ phạm tội về trật tự xã hội, đạt 76,2%, trong đó án rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng đạt tỷ lệ 75,7%. Tai nạn giao thông đường bộ giảm cả ba mặt so với cùng kỳ: về số vụ giảm 29% (290/409 vụ), số người chết giảm 9,9% (173/192 người), số người bị thương giảm 33% (273/408 người). Tai nạn giao thông đường thủy xảy ra 09/08 vụ, tăng 01 vụ, tài sản thiệt hại khoảng 600 triệu đồng. Tai nạn cháy xảy ra 32/29 vụ (tăng 10,3% so với cùng kỳ), thiệt hại tài sản trên 53 tỷ đồng.

VIII. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2014: Tình hình kinh tế - xã hội năm 2014 trong điều kiện phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức, công tác lãnh đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 đã bám sát mục tiêu, nhiệm vụ đề ra trong các Nghị quyết của Tỉnh ủy và Hội đồng nhân dân tỉnh, tình hình kinh tế - xã hội đạt được những kết quả tích cực như: tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt kế hoạch đề ra; sản xuất công nghiệp tăng trưởng khá; ngành dịch vụ tăng trưởng khá (cao hơn so với cùng kỳ năm 2013); chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng, đạt mục tiêu kế hoạch đề ra; việc tăng giá đã được kiềm chế; kim ngạch xuất khẩu vượt kế hoạch đề ra; thương mại, thu hút khách du lịch tăng khá; các giải pháp về tiền tệ, tín dụng - ngân hàng được triển khai thực hiện bước đầu có hiệu quả, lãi suất cho vay được điều chỉnh giảm đã tạo điều kiện cho doanh nghiệp, người dân tiếp cận được nguồn vốn tín dụng; thu ngân sách tăng trưởng khá cao;... Các lĩnh vực giáo dục, y tế và các lĩnh vực xã hội, giảm nghèo, giải quyết việc làm,…được tập trung lãnh đạo đạt kết quả tốt. Tình hình quốc phòng - an ninh trật tự an toàn xã hội tiếp tục được giữ vững và trong tầm kiểm soát...

Tuy nhiên, còn một số chỉ tiêu chưa đạt kế hoạch, xuất hiện những tồn tại, khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Tăng trưởng kinh tế đạt ở mức thấp của kế hoạch, do ngành nông, lâm, ngư nghiệp và ngành xây dựng tăng trưởng thấp hơn so với cùng kỳ năm 2013 nên đã ảnh hưởng đến tăng trưởng chung của tỉnh; thu nhập bình quân đầu người không đạt kế hoạch đề ra; hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp còn khó khăn (thị trường tiêu thụ, tiếp cận thông tin của thị trường, vốn tín dụng,...); sản xuất nông, ngư nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh, giá bán một số loại nông, thủy sản không ổn định, tình hình thời tiết không ổn định đã ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, các mặt hàng nông sản được mùa nhưng giá thấp; sức mua tăng thấp hơn cùng kỳ; chưa phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ, xúc tiến đầu tư, thương mại và đào tạo phát triển nguồn nhân lực chưa đáp ứng kịp với nhu cầu của thị trường; số doanh nghiệp thành lập mới thấp hơn so với cùng kỳ; kế hoạch triển khai các công trình trọng điểm chưa đạt tiến độ đề ra; thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt thấp hơn so với cùng kỳ;….




Phần thứ hai
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2015

I. DỰ BÁO BỐI CẢNH TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư (tháng 11/2014), dự báo kinh tế thế giới năm 2015 của hầu hết các tổ chức kinh tế lớn đều cho rằng sẽ có tăng trưởng cao hơn năm 2014 và có dấu hiệu phục hồi khả quan. Theo dự báo mới nhất của WB và IMF thì tăng trưởng kinh tế thế giới năm 2015 cao hơn năm 2014 là 0,6 điểm % (WB dự báo năm 2014 là 2,8% và năm 2015 là 3,4%; IMF: năm 2014 là 3,4% và năm 2015 là 4%).

Dự báo kinh tế Việt Nam năm 2015 sẽ tiếp tục trên đà hồi phục với mức tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực. Tuy nhiên việc tham gia vào các hiệp định thương mại tự do đa phương như: Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) và các hiệp định song phương, ngoài những lợi ích có thể đem lại cho xuất khẩu các mặt hàng chiến lược của Việt Nam, thì các ngành sản xuất trong nước cũng được dự báo là chịu tác động tiêu cực nếu không có các biện pháp hỗ trợ phù hợp và kịp thời, nhất là đối với ngành nông nghiệp. Năm 2015 cũng là năm Việt Nam thực hiện cam kết AFTA, sẽ cơ bản xóa bỏ thuế quan đối với hàng nhập khẩu từ ASEAN, mở cửa hoàn toàn thị trường bán lẻ theo cam kết WTO…sẽ tác động lớn tới hoạt động xuất nhập khẩu và thị trường bán lẻ của nước ta.

Ngoài ra, trong trường hợp Trung Quốc tiếp diễn các hành vi xâm phạm chủ quyền trái phép đối với nước ta, có thể dẫn tới ảnh hưởng xấu tới quan hệ kinh tế giữa 02 nước, từ đó ảnh hưởng đến kinh tế nước ta. Ngoài ra, tình hình thời tiết diễn biến bất thường, thiên tai, nguy cơ dịch bệnh bùng phát, gây khó khăn cho hoạt động sản xuất nông nghiệp có thể xảy ra cùng với những hạn chế cố hữu của nền kinh tế vẫn chưa khắc phục là những yếu tố tác động tới tăng trưởng kinh tế nước ta. Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2015, tốc độ tăng trưởng kinh tế nước ta năm 2015 tăng 6,2%, cao hơn so với năm 2014 (tăng 5,8%).



II. MỤC TIÊU NHIỆM VỤ VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2015

1. Mục tiêu tổng quát

Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn và vững chắc hơn năm 2014, gắn với việc cùng với cả nước thực hiện mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát; tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, tăng cường thu hút đầu tư, phát triển các ngành, lĩnh vực, địa bàn trọng điểm gắn với tái cơ cấu các ngành kinh tế chủ yếu như nông nghiệp, công nghiệp, thương mại - dịch vụ,...nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của các ngành kinh tế. Tiếp tục phát triển văn hóa xã hội, bảo vệ môi trường, cải thiện đời sống nhân dân. Đẩy mạnh cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng lãng phí. Tăng cường quốc phòng an ninh, giữ vững chủ quyền quốc gia, bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế.



2. Dự kiến các chỉ tiêu chủ yếu của năm 2015

a) Các chỉ tiêu kinh tế (1):

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (tăng trưởng GRDP theo giá so sánh 2010) tăng 9 - 9,5% so với năm 2014. GRDP (2) theo giá thực tế đạt khoảng 64.335 - 64.637 tỷ đồng. Bình quân 05 năm 2011-2015, tăng trưởng kinh tế (tăng trưởng GRDP) khoảng 7,8 - 7,9%/năm (tăng trưởng bình quân 05 năm theo giá so sánh 1994 là 11%/năm).

Giá trị tăng thêm khu vực nông, lâm, ngư nghiệp tăng 4,2 – 5,0%; khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 17,5 – 18,0%; và khu vực dịch vụ tăng 8,8 – 9,0%.

- Cơ cấu kinh tế năm 2015:

+ Khu vực I: 38,8%.

+ Khu vực II: 26,0%.

+ Khu vực III: 35,2%.

- Thu nhập bình quân đầu người (GRDP/người) đạt 37,2 triệu đồng/người.

- Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 1.600 triệu USD, tăng khoảng 8,1% so với ước thực hiện năm 2014, bình quân 05 năm 2011-2015 tăng 22,9% (Nghị quyết kế hoạch 05 năm 2011-2015 đề ra tăng 16-18%).

- Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt khoảng 24.400 - 25.200 tỷ đồng, chiếm khoảng 38 - 39% so GRDP.

- Dự toán tổng thu ngân sách từ kinh tế địa phương là 4.481 tỷ đồng, đạt 101,8% so với ước thực hiện năm 2014 (trong đó: thu nội địa: 3.156 tỷ đồng, thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: 525 tỷ đồng, thu xổ số kiến thiết quản lý qua ngân sách nhà nước: 800 tỷ đồng).

Tổng chi ngân sách địa phương năm 2015 dự kiến là 6.692,6 tỷ đồng; trong đó chi đầu tư phát triển là 1.726,3 tỷ đồng (bao gồm chi cấp vốn điều lệ cho Quỹ Đầu tư Phát triển 70 tỷ đồng từ nguồn thu xổ số kiến thiết).



b) Các chỉ tiêu xã hội:

- Tốc độ phát triển dân số khoảng 0,8%; giảm tỷ lệ sinh 0,1‰.

- Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học mẫu giáo đạt tỷ lệ 71,3%. Tỷ lệ học sinh tiểu học đi học trong độ tuổi đạt 100%; trung học cơ sở đạt 98,8%; trung học phổ thông đạt 53,3%.

Giải quyết việc làm cho 24.000 lao động, trong đó xuất khẩu lao động 150 lao động. Giảm tỷ lệ thất nghiệp thành thị dưới 4%.

- Tuyển mới 5.721 sinh viên, học sinh (1.503 đại học, 2.150 cao đẳng và 2.068 TCCN); 435 học sinh cao đẳng nghề; 965 học sinh trung cấp nghề; 12.000 học viên sơ cấp và dạy nghề thường xuyên. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 45%, trong đó lao động qua đào tạo nghề là 36%.

- Tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 4,16%.

- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống dưới 13,1%.

- Tỷ lệ tử vong: trẻ em dưới 1 tuổi là 10,1‰; trẻ em dưới 5 tuổi là 11,6‰.

- Số giường bệnh/10.000 dân (không tính trạm y tế) là 23 giường.

- Số bác sỹ/10.000 dân là 6 người.



c) Các chỉ tiêu môi trường:

- Tỷ lệ hộ dân nông thôn được cung cấp nước hợp vệ sinh: 96,5%.

- Tỷ lệ hộ dân đô thị được sử dụng nước sạch: 96%.

- Tỷ lệ chất thải rắn đô thị được thu gom và xử lý: 88%.



- Tỷ lệ chất thải rắn y tế được thu gom và xử lý đạt 95% và tỷ lệ nước thải y tế được thu gom và xử lý đạt 65%.

3. Dự kiến khả năng thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch 05 năm 2011-2015:

Chỉ tiêu

Đơn vị

Mục tiêu KH 05 năm 2011-2015

Thực hiện

Kết quả so với mục tiêu (%)

1. Tăng trưởng kinh tế:













1.1. Tăng trưởng kinh tế BQ 05 năm (GDP, giá so sánh 94)

%

11-12

11,0

Đạt

- Nông nghiệp

"

4,3-4,5

5,7

132,6

- Công nghiệp - xây dựng

"

16,1-18,2

16,1

100

- Dịch vụ

"

12,5-13,3

11,4

91,2

1.2. Tăng trưởng kinh tế BQ 05 năm (GRDP, giá so sánh 2010) (3)







7,8-7,9




- Nông nghiệp

"




4,3-4,5




- Công nghiệp - xây dựng

"




15,1




- Dịch vụ

"




7,7




2. Thu nhập bình quân/người năm 2015













2.1. Số liệu Cục Thống kê

USD

2.130-2.230

2.145

100,7

2.2. Số liệu trên cơ sở số liệu Tổng cục Thống kê công bố

USD

2.130-2.230

1.722

80,8

3. Cơ cấu kinh tế năm 2015













3.1. Cơ cấu kinh tế theo số liệu Cục Thống kê










Đạt

- Nông nghiệp

%

35,0-36,6

36,1




- Công nghiệp - xây dựng

"

31,2-32,6

32,9




- Dịch vụ

"

32,2-32,4

31,0




3.2. Cơ cấu kinh tế theo số liệu Tổng Cục Thống kê










Không đạt

- Nông nghiệp

%

35,0-36,6

38,8




- Công nghiệp - xây dựng

"

31,2-32,6

26,0




- Dịch vụ

"

32,2-32,4

35,2




4. Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2015

Triệu USD

1.040-1.140

1.600

140

5. Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội (05 năm 2011-2015)

103 tỷ đồng

110-120

107,4

97,6

6. Tổng thu ngân sách từ kinh tế địa phương năm 2015

Tỷ đồng

4.700

4.721

100,4

7. Tốc độ tăng dân số BQ 05 năm

%/năm

0,8

0,6

133,3

8. Tỷ lệ HS đi học trong độ tuổi ở các bậc học năm 2015













- Nhà trẻ

%

12,0

9,4

78,3

-Mẫu giáo

%

75,0

71,3

95,1

-Tiểu học

%

99,0

100

101

-THCS

%

99,0

98,8

100

-THPT

%

55,0

53,3

96,9

9. Tỷ lệ trường chuẩn quốc gia













- Mầm non

%

40,0

15,5

38,8

- Tiểu học

%

50,0

49,5

99

- Trung học cơ sở

%

50,0

32,0

64

- Trung học phổ thông

%

50,0

16,2

32,4

10. Tỷ lệ lao động qua đào tạo

%

45,0

45,0

100

Tđ: Lđộng qua đào tạo nghề

%

36,0

36,0

100

11. Số LĐ được tạo việc làm hàng năm

Lao động

24.000

24.000

100

12. Tỷ lệ thất nghiệp thành thị

%

4

<4

100

13. Tỷ lệ hộ nghèo

%

4,5-5,0

4,16

108,2

14. XD xã đạt cơ bản các tiêu chí QG về NTM (4)



29

10

34,5

15. Chỉ tiêu về y tế:













- Tỷ lệ trạm y tế xã có bác sĩ

%

100

95

95

- Số bác sĩ/vạn dân

Bác sĩ

6,7

6

89,6

- Số giường bệnh/vạn dân

Giường

26,5

23

86,8

- Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi

%

<14

13,1

106,9

16.1 Mật độ sử dụng điện thoại bình quân

Thuê bao /100 dân

33,0

12,35

37,4

- Trong đó, khu vực nông thôn

Thuê bao /100 dân

13,2

5,8

43,9

16.2. Mật độ sử dụng internet

Thuê bao /100 dân

4,85

3,8

78.4

17. Tỷ lệ hộ dân số nông thôn sử dụng nước hợp VS

%

96,5

96,5

100

18. Tỷ lệ chất thải rắn đô thị được thu gom và xử lý

%

90

88

97,8

19. Số cơ sở SX-KD và dịch vụ xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường

%

80

75

93,8


tải về 0.75 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương