Báo cáo khoa họC 2014 bscki trần thị HẢi vâN


: Thang Đánh giá Kỳ thị liên quan đến Trầm cảm (DSS)



tải về 382.02 Kb.
trang7/11
Chuyển đổi dữ liệu07.11.2017
Kích382.02 Kb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11

2.3.4: Thang Đánh giá Kỳ thị liên quan đến Trầm cảm (DSS)


- Chỉ dẫn:

  • Bảng câu hỏi gồm có 10 câu. Mỗi câu có 4 sự lựa chọn.

  • Bệnh nhân tự mình lựa chọn các phương án trả lời cho mỗi câu hỏi

  • Cách cho điểm và đánh giá: Mỗi lĩnh vực cho từ 1 đến 4

Để đánh giá mức độ và theo dõi cần tính điểm và phân loại. Cách tính như sau: cộng điểm của tất cả các câu từ 1 đến 10, tổng điểm cao nhất sẽ là 40 điểm.

2.3.5. Phương pháp xử lý số liệu:


Các dữ liệu được nhập theo chương trình SPSS 15.5 .Các số liệu được tính toán để so sánh điểm trung bình của các lĩnh vực và các mối tương quan.


3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Nhân chủng học:

3.1.1. Đặc điểm về tuổi của các đối tượng







Nhóm

n

Tuổi trung bình

Độ lệch chuẩn

Tuổi

Nhóm can thiệp

20

42,5

12,94

Nhóm chứng

21

44.9

14,61

P=0,56

Nhận xét :

+ Tuổi trung bình của nhóm chứng cao hơn nhóm can thiệp (44,9 – 42.5) nhưng sự khác biệt không cóý nghĩa thống kê.

+ Độ lệch chuẩn của nhóm chứng cao hơn nhóm can thiệp (14,61 – 12,94).

Điều này không có ý nghĩa thống kê.

Bảng 3.1.2. Phân bố đối tượng theo hôn nhân


Nhóm

Hôn nhân

Nhóm can thiệp

Nhóm chứng

Tổng cộng

n

%

n

%

n

%

Độc thân

2

10

1

4.7

3

7.3

Kết hôn

16

80

17

81

33

80,4

Khác

2

10

3

15,7

5

12,1

P= 0,5

Nhận xét :

+ Tỷ lệ bệnh nhân kết hôn cao nhất 84.4%.

+ Tỷ lệ kết hôn ở nhóm can thiệp và nhóm chứng không có sự khác biệt (80 %- 81,%).

3.2. CÁC BIỂU HIỆN TÂM THẦN TRƯỚC KHI ĐIỀU TRỊ



Bảng 3.2,1. Điểm PHQ-9 trung bình lần thứ nhất của hai nhóm




Nhóm can thiệp

Nhóm chứng

n

20

21

Giá trị trung bình

16 ,25

16,43

Độ lệch chuẩn

2 ,37

3,15

P= 0.2

Nhận xét :

Theo kết quả trên chúng tôi thấy: Điểm PHQ-9 trung bình lần thứ nhất của nhóm can thiệp và nhóm chứng không có sự khác biệt đáng kể (16, 25- 16,43). Chỉ số này không có ý nghĩa thống kê với P= 0.2.



Bảng 3.2.2 Các triệu chứng trầm cảm của đối tượng nghiên cứu (Theo nhóm triệu chứng của PHQ 9)

Nhóm

Tr. Chứng

Điểm TB

Nhóm

chứng

Điểm TB Nhóm can thiệp

Triệu chứng 1: Ít muốn làm điều gì hoặc ít có cảm giác thích thú khi làm bất cứ điều gì.

1,9

2,1

Triệu chứng 2: Cảm thấy nản chí, trầm buồn hoặc tuyệt vọng.

1,85

1,9

Triệu chứng 3: Khó đi vào giấc ngủ hoặc khó ngủ thẳng giấc hoặc ngủ quá nhiều

2,35

2,4

Triệu chứng 4: Cảm thấy mệt mỏi hoặc có ít sinh lực

2,15

2,2

Triệu chứng 5: Chán ăn hoặc ăn quá nhiều.

1,25

1,6

Triệu chứng 6: Có suy nghĩ tiêu cực về bản thân mình- hoặc cảm thấy mình là người thất bại hoặc cảm thấy mình đã làm cho gia đình và chính bản thân thất vọng.

1,8

1,28

Triệu chứng 7: Khó tập trung vào công việc, như đọc báo hoặc xem ti vi.

2,05

2,16

Triệu chứng 8: Vận động hoặc nói quá chậm đến mức người khác có thể nhận thấy được. Hoặc quá bồn chồn hoặc đứng ngồi không yên đến mức bạn đi đi lại lại nhiều hơn thong thường.

1,6

1,50

Triệu chứng 9: Có các suy nghĩ cho rằng chết là điều tốt hơn cho chị hoặc chị tính đến chuyện tự gây tổn hại cơ thể mình.

0,05

0,09

Triệu chứng 10: Ảnh hưởng chất luong sống

1,25

1,27

Nhận xét :

Theo kết quả trên chúng tôi thấy: điểm trung bình từng lãnh vực của hai nhóm lần thứ nhất không có sự khác biệt rõ ràng.Trong đó nhóm triệu chứng ở nhóm can thiệp có điểm sô cao nhất là: Mất ngủ ( 2.35.) Mệt mỏi ( 2,15) Giảm tập trung (2,05) Trong khi đo ở nhóm chứng Mất ngủ ( 2,4) Mệt mỏi ( 2.2) Giảm hứng thú (2.1)


Bảng 3.2.3.Điểm thang Đánh Giá Chất Lượng Sống (Quality of life/Q-LES-Q-SF) lần thứ nhất của hai nhóm




Nhóm can thiệp

Nhóm chứng

n

20

21

Giá trị trung bình

34,6

35,57

Độ lệch chuẩn

2 ,37

3,15

P= 0,23

Nhận xét :

Điểm Đánh Giá Chất Lượng Sốngtrung bình lần thứ nhất của nhóm can thiệp và nhóm chứng không có sự khác biệt đáng kể (34,6- 35,57). Chỉ số này không có ý nghĩa thống kê với P= 0,23



Bảng 3.2.4 .Điểm thang Đánh Giá Hiệu Quả Bản Thân (Self-Efficacy Adapted from AACTG) lần thứ nhất của hai nhóm




Nhóm can thiệp

Nhóm chứng

n

20

21

Giá trị trung bình

69,75

66,47

Độ lệch chuẩn

2 ,37

3,15

P = 0.1

Nhận xét :

Điểm thang Đánh Giá Hiệu Quả Bản Thân trung bình lần thứ nhất của nhóm can thiệp và nhóm chứng không có sự khác biệt đáng kể (69,75- 66,47 ). Chỉ số này không có ý nghĩa thống kê với P= 0,1


Bảng 3.2.5 .Điểm thang Đánh Giá sự kỳ thị lần thứ nhất của hai nhóm




Nhóm can thiệp

Nhóm chứng

n

20

21

Giá trị trung bình

25,65

27,19

Độ lệch chuẩn







P= 1

Nhận xét :

Điểm Đánh Giá sự kỳ thịtrung bình lần thứ nhất của nhóm can thiệp và nhóm chứng không có sự khác biệt đáng kể (25,65- 27,19). Chỉ số này không có ý nghĩa thống kê với P= 1

3.3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương