Báo cáo khoa họC 2014 bscki trần thị HẢi vâN


Một số phương pháp điều trị chống trầm cảm khác



tải về 382.02 Kb.
trang6/11
Chuyển đổi dữ liệu07.11.2017
Kích382.02 Kb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11

1.3.4. Một số phương pháp điều trị chống trầm cảm khác

1.3.4.1. Liệu pháp Shock điện


Sau khi shock điện có thay đổi các chất thần kinh trung gian. Liệu pháp này chỉ dùng trong các trường hợp trầm cảm nặng kết hợp hành vi chống đối ăn hay có hành vi tự sát hoặc một số trường hợp kháng trị.

1.3.4.2. Liệu pháp ánh sáng


Trên cơ sở người ta nhận thấy rằng có các trường hợp trầm cảm theo mùa. Đây là các trường hợp trầm cảm xảy ra vào mùa đông ở các nước châu Âu, lúc ánh sáng mặt trời rất ít và người ta nhận thấy vai trò của melamin trong trầm cảm, từ đó người ta áp dụng liệu pháp ánh sáng để điều trị bệnh nhân trầm cảm.

      1. Các phương pháp can thiệp bệnh nhân rối loạn Trầm cảm tại cơ sở tham gia dự án:

Các phương pháp can thiệp bệnh nhân Trầm cảm tại cơ sở chăm sóc sức khỏe ban đầu theo mục tiêu của dự án LIFE-DM là cung cấp cho những phụ nữ có thu nhập thấp ở Việt Nam bị bệnh trầm cảm ở mức độ nhẹ và vừa, không có kết hợp các yếu tố nguy cơ như : loạn thần, ý tưởng tự sát , nghiện chất v.v.

Cách quản lý trầm cảm hiệu quả và Dịch vụ hỗ trợ sinh kếtheo phác đồ sau:



Quy trình điều trị tại nhóm can thiệp và đối chứng

+ Sàng lọc: Tất cả các bệnh nhân có đủ các tiêu chuẩn trên đến khám bệnh sau khi được chẩn đoán rối loạn trầm cảm đều được sàng lọc trầm cảm bằng bảng PHQ- 9..Nếu PHQ- 9 trên 14 điểm, bệnh nhân sẽ gặp Bác sĩ chuyên khoa tâm thần và cũng được giải thích về chương trình và thuyết phục bệnh nhân tham gia điều trị. Nếu bệnh nhân tự nguyện tham gia điều trị, chúng tôi tiến hành các bước sau:

+ Lập hồ sơ đánh giá ban đầu, làm bệnh án: để chẩn đoán xác định và để xác định các yếu tố loại trừ.

+ Chỉ định thuốc chống trầm cảm.

. Tất cả 2 nhóm bệnh nhân này có thể được điều trị bằng một trong 2 loại thuốc chống trầm cảm: Fluoxetin, Amitriptylin,

. Thời gian điều trị 12 tuần, tương ứng thời gian tối thiểu khi làm liệu pháp kích hoạt hành vi kết hợp hỗ trợ sinh kế theo nhóm

. Nhóm chứng: Theo dõi không can thiệp liệu pháp tâm lý nhóm sau 3 tháng

2.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.Đối tượng nghiên cứu:


- 20 bệnh nhân được chẩn đoán rối loan trầm cảm tại phường Hòa Minh được tham gia điều trị theo khuôn khổ dự án Life- DM và chấp nhận tham gia vào nghiên cứu.

- 21bệnh nhân được chẩn đoán rối loạn trầm cảm tại phường Hòa Hiệp nam không thâm gia điều trị theo khuôn khổ dự án Life- DM và chấp nhận tham gia vào nghiên cứu.


2.1.1. Tiêu chuẩn chọn đối tượng

2.1.1.1. Được chẩn đoán trầm cảm theo tiêu chuẩn của ICD-10


* Ba triệụ chứng cơ bản:

+ Khí sắc trầm

+ Mất quan tâm thích thú

+ Giảm sinh lực, dễ mệt mỏi dù chỉ sau một cố gắng nhỏ.

* Bảy triệu chứng phổ biến:

+ Giảm sút tập trung chú ý.

+ Giảm sút tính tự trọng và lòng tin.

+ Có ý tưởng bị tội không xứng đáng.

+ Nhìn vào tương lai bi quan ảm đạm.

+ Ý tưởng và hành vi tự hủy hoại hoặc tự sát.

+ Rối loạn giấc ngủ.

+ Ăn mất ngon, sút cân.

* Nguyên tắc chỉ đạo chẩn đoán:

+ Có ít nhất 2 trong 3 triệu chứng cơ bản rõ rệt hoặc từ 4 triệu chứng phổ biến trở lên trong 7 triệu chứng nêu trên.

+ Các triệu chứng này kéo dài ít nhất 2 tuần.

2.1.1.2. Tiêu chuẩn khác


+ Tất cả bệnh nhân trong độ tuổi từ 18 - 55

+ Có khả năng đọc viết.

+ Là phụ nữ

+ Được xét đối tượng gia đình thuộc diện nghèo / cận nghèo.

+ Không có vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe.

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ


+ Có biểu hiện loạn thần.

+ Các bệnh cơ thể nặng nề

+ Rối loạn nhận thức

+ Có hạn chế về thính lực, thị lực.

+ Nghiện chất.

2.2. Phương pháp nghiên cứu:


- Nghiên cứu cắt dọc có đối chứng

- Phương pháp tiến hành:



  • Gặp đối tượng điều tra

  • Giải thích bộ câu hỏi

  • Tiến hành điều tra và quan sát đối tượng điều tra theo các thời điểm To (Lúc vào điều trị),T1 ( ba tháng sau điều trị),

2.3. Công cụ nghiên cứu:

2.3.1.Bảng đánh giá mức độ trầm cảm PHQ 9


- Chỉ dẫn:

  • Bảng câu hỏi có 9 câu. Mỗi câu có4 lựa chọn:

  • Bệnh nhân tự mình lựa chọn các phương án trả lời cho mỗi câu hỏi

- Cách cho điểm và đánh giá: Mỗi lĩnh vực cho từ 0 đến 3 điểm.

Để đánh giá mức độ và theo dõi cần tính điểm và phân loại. Cách tính như sau: cộng điểm của tất cả các câu từ 1 đến 9, tổng điểm cao nhất sẽ là 27 điểm. Phân loại theo tổng điểm như sau:



    • Điểm 0-4: Không trầm cảm

    • Điểm 5-9: Triệu chứng tối thiểu, có nguy cơ

    • Điểm 10-14: Trầm cảm nhẹ

    • Điểm 15-19: Trầm cảm vừa

    • Điểm 20-27: Trầm cảm nặng

2.3.2. Bảng Đánh Giá Chất Lượng Sống (Quality of life/Q-LES-Q-SF)


- Chỉ dẫn:

  • Bảng câu hỏi gồm có 15 câu. Mỗi câu có 5 sự lựa chọn.

  • Bệnh nhân tự mình lựa chọn các phương án trả lời cho mỗi câu hỏi

  • Cách cho điểm và đánh giá: Mỗi lĩnh vực cho từ 1 đến 5

Để đánh giá mức độ và theo dõi cần tính điểm và phân loại. Cách tính như sau: cộng điểm của tất cả các câu từ 1 đến 15, tổng điểm cao nhất sẽ là 75 điểm.

2.3.3.Thang đánh giá Hiệu quả Bản thân (Được chỉnh sửa từ AACTG)= Lòng tự tin


Phân loại theo tổng điểm như sau:

Trên thang điểm từ 0 đến 10, với 0 nghĩa là “hoàn toàn không thể làm được” và 10 nghĩa là “Chắc chắn tôi làm được”, xin bạn cho biết mức độ sự tự tin của mình như thế nào đối với mỗi việc sau.

Hoàn toàn Tôi tương đối chắc Tôi chắc chắn

không làm được chắn tôi có thẻ làm được tôi có thể làm

0 5 10




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương