Báo cáo khoa họC 2014 bscki trần thị HẢi vâN


Đánh giá dựa vào Điểm thang Đánh Giá Chất Lượng Sống (Quality of life/Q-LES-Q-SF) lần thứ hai của hai nhóm sau ba tháng điều trị



tải về 382.02 Kb.
trang10/11
Chuyển đổi dữ liệu07.11.2017
Kích382.02 Kb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11

4.3.2 Đánh giá dựa vào Điểm thang Đánh Giá Chất Lượng Sống (Quality of life/Q-LES-Q-SF) lần thứ hai của hai nhóm sau ba tháng điều trị


Bàn luận

Theo kết quả chúng tôi, điểm chất lượng sống của bệnh nhân nhóm can thiệp đã được nâng lên rõ rệt (51.4 – 34.46) . So với nhóm chứng , Điểm chất lượng sống không được nâng lên mà còn có biểu hiện hạ thấp hơn (35.57-33.72). Điều này thể hiện ra trong kết quả điều trị của nhóm can thiệp. Điều này chứng tỏ tính hiệu quả của chương trình trị liệu cho bệnh nhân trầm cảm tại cộng đồng; đặc biệt là trong việc thay đổi chất lượng sống.


4.3.3 Đánh giá dựa vào Điểm thang Đánh Giá Hiệu Quả Bản Thân (Self-Efficacy Adapted from AACTG) lần thứ hai của hai nhóm sau ba tháng điều trị


Bàn luận

Theo kết quả của nghiên cứu chúng tôi, Như vậy đa số các bệnh nhân trong nhóm can thiệp đều có mức độ Đánh Giá Hiệu Quả Bản Thânđược nâng cao ( 86,15- 69.75 ). Điều này chứng tỏ được hiệu quả của liệu pháp trị liệu nhóm của chúng tôi kết hợp với hỗ trợ về sinh kế, đã hướng dẫn bệnh nhân cách thực hiện các hoạt động hợp lý và có hiệu quả , vì vậy đã làm cho bệnh nhân nâng cao được giá trị của bản thân, nâng cao được lòng tự tin rất nhiều so với nhóm chứng.có sự thay đỏi rất ít, hầu như không đáng kể ( 66,47-. 67,52)


4.3.4 Đánh giá dựa vào Điểm thang Đánh Giá sự kỳ thị lần thứ hai của hai nhóm sau ba tháng điều trị


Bàn luận Trong nghiên cứu của chúng tôi thay đổi điểm Đánh Giá sự kỳ thịtrung bình là (25,65 - 22.05) của nhóm can thiệp và ( 27,19- 25,57 ) của nhóm chứng cũng đã có sự thay đổi sau ba tháng can thiệp, và sự thay đổi này có giá trị hơn đối với nhóm can thiệp. Khi xét sự khác biệt giữa hai nhóm chúng tôi thấy nhóm chứng có điểm Đánh Giá sự kỳ thị vẫn còncao hơn, nhưng sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê.

4.3.5 Đánh giá dựa vào Các triệu chứng trầm cảm của đối tượng nghiên cứu (Theo nhóm triệu chứng của PHQ 9) thay đổi sau ba tháng can thiệp


Bàn luận Dựa vào kết quả nghiên cứu ta nhận thấy rằng sự thay đổi điểm từng triệu chứng trầm cảm dựa vào thang PHQ-9 giữa lần thứ nhất và lần thứ hai sau ba tháng can thiệp của nhóm can thiệp có giá trị lớn hơn sự thay đổi từng triệu chứng trầm cảm dựa vào thang PHQ-9 của nhóm chứng điều này một lần nữa ta xác nhận kết quả của liệu pháp kích hoạt hành vi tác động lên bệnh nhân trầm cảm rất lớn.

Sau ba tháng điều trị với liệu pháp kích hoạt hành vi kết hợp với hỗ trợ hướng dẫn phát triển sinh kế mới khác biệt như vậy là do ở bệnh nhân được huấn luyện liệu pháp này, ngoài sự hiểu biết về các hoạt động có lợi cho tâm trạng bệnh nhân, hiểu về mối tương quan giữa hoạt động và trầm cảm, hiểu về các hoạt động có lợi cho sức khỏe trong quá khứ, những hoạt động mới bệnh nhân sẽ hướng tới, bênh nhân còn hiểu rõ làm thế nào để vượt qua trở ngại trong quá trình tiến hành các hoạt động mới, cuối cùng là tự tin sẽ vượt qua được trầm cảm để đi đến đích cuối cùng, cho nên bênh nhân có sự tiến bộ ngày một tăng lên đối với rối loạn trầm cảm.



KẾT LUẬN


Qua kết quả nghiên cứu 20 bệnh nhân trầm cảm được khám, điều trị bằng liệu pháp kích hoạt hành vi nhóm kết hợp với hỗ trợ hướng dẫn sinh kế tại tuyến y tế cơ sở và 21 bệnh nhân làm nhóm chứng, chúng tôi rút ra một số kết luận sau:

1. Khảo sát các đặc điểm lâm sàng

* Đặc điểm chung:

- Độ tuổi trung bình là 42.5 ở nhóm can thiệp và 44.9 ở nhóm chứng.

- Tình trạng kết hôn chiếm tỉ lệ rất cao ở cả hai nhóm can thiệp và nhóm chứng, trong đó ở nhóm can thiệp tỉ lệ (80 % và ở nhóm chứng 81,%)

* Đặc điểm lâm sàng:

- Điểm PHQ-9 trung bình lần thứ nhất của nhóm can và nhóm chứng không có sự khác biệt đáng kể (16, 25- 16,43 ). Chỉ số này không có ý nghĩa thống kê với P= 0.2

- Điểm trung bình từng lãnh vực của hai nhóm lần thứ nhất không có sự khác biệt rõ ràng.Trong đó nhóm triệu chứng ở nhóm can thiệp có điểm sô cao nhất là: Mất ngủ ( 2.35) Mệt mỏi ( 2,15) Giảm tập trung (2,05) Trong khi đo ở nhóm chứng Mất ngủ ( 2,4) Mệt mỏi ( 2.2) Giảm hứng thú (2.1).

- Điểm Đánh Giá Chất Lượng Sống trung bình lần thứ nhất của nhóm can thiệp và nhóm chứng không có sự khác biệt đáng kể (34,6- 35,57).

- Điểm thang Đánh Giá Hiệu Quả Bản Thân trung bình lần thứ nhất của nhóm can và nhóm chứng không có sự khác biệt đáng kể (69,75- 66,47 ).

- Điểm Đánh Giá sự kỳ thịtrung bình lần thứ nhất của nhóm can thiệp và nhóm chứng không có sự khác biệt đáng kể (25,65- 27,19).



2. Đánh giá kết quả điều trị

- Điểm trung bình PHQ-9 của nhóm can thiệp giảm hơn nhóm chứng rất nhiều (4,816,05) với độ lệch chuẩn của hai nhóm là 4,19 và 2,36.

- Điểm Đánh Giá Chất Lượng Sốngtrung bình sau can thiệp của nhóm can thiệp và nhóm chứng đãcó sự khác biệt đáng kể (51,4- 33,72).

- Điểm thang Đánh Giá Hiệu Quả Bản Thân trung bình sau can thiệp của nhóm can thiệp đã tăng rất nhiều so với nhóm chứng (86,15- 67,52).

- Điểm Đánh Giá sự kỳ thịtrung bình sau can thiệp của nhóm can thiệp đã giảm đáng kể so với nhóm chứng (22,05- 25,57)

- Điểm trung bình từng lãnh vực của hai nhóm sau ba tháng diều trị đã có sự khác biệt rất rõ ràng.Trong đó nhóm triệu chứng ở nhóm can thiệp có điểm thay đổi về mức độ trầm cảm cao nhất là: Rối loạn hành vi (1,5) Mất ngủ (1,30) Mệt mỏi (1,15) Giảm hứng thú (1,15) …Trong khi đo ở nhóm chứng các điểm sô rất ít thay đổi, hầu như các biểu hiện triệu chứng vẫn duy trì sau ba tháng nghiên cứu.




MỤC LỤC

1.1.1. Khái niệm chung 3

1.1.3. Lịch sử bệnh trầm cảm 4

1.2.1. Chẩn đoán trầm cảm theo ICD-10 9

1.2.1.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán theo ICD-10 9

1.2.1.2. Phân theo mức độ các triệu chứng lâm sàng 11

1.2.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán trầm cảm theo DSM-IV (1994) 12

1.2.2.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán 12

1.2.2.2. Triệu chứng lâm sàng 13

1.3.1. Liệu pháp kích hoạt hành vi 17

1.3.1.1. Vài nét về liệu pháp tâm lý 17

1.3.1.2. Cơ sở để xây dựng liệu pháp tâm lý khoa học 18

1.3.1.3. Liệu pháp kích hoạt hành vi 19

1.3.1.4. Các nghiên cứu về liệu pháp kích hoạt hành vi trên thế giới 21

1.3.1.5. Liệu pháp tâm lý nhóm 22



1.3.2. Một số liệu pháp tâm lý khác 22

1.3.2.1. Liệu pháp tâm lý nâng đỡ 22

1.3.2.2. Liệu pháp giải thích hợp lý hay liệu pháp thuyết phục 23

1.3.2.3. Liệu pháp gia đình 23



1.3.3. Hóa liệu pháp 24

1.3.3.1. Đặc điểm chung 24

1.3.3.2. Các thuốc chống trầm cảm 25

1.3.4. Một số phương pháp điều trị chống trầm cảm khác 26

1.3.4.1. Liệu pháp Shock điện 26

1.3.4.2. Liệu pháp ánh sáng 26

2.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1.Đối tượng nghiên cứu: 28

2.1.1. Tiêu chuẩn chọn đối tượng 28

2.1.1.1. Được chẩn đoán trầm cảm theo tiêu chuẩn của ICD-10 28



2.1.1.2. Tiêu chuẩn khác 28

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ 29

2.2. Phương pháp nghiên cứu: 29

2.3. Công cụ nghiên cứu: 29

2.3.1.Bảng đánh giá mức độ trầm cảm PHQ 9 29

2.3.2. Bảng Đánh Giá Chất Lượng Sống (Quality of life/Q-LES-Q-SF) 30

2.3.3.Thang đánh giá Hiệu quả Bản thân (Được chỉnh sửa từ AACTG)= Lòng tự tin 30

2.3.4: Thang Đánh giá Kỳ thị liên quan đến Trầm cảm (DSS) 30

2.3.5. Phương pháp xử lý số liệu: 31

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32

3.1. Nhân chủng học: 32

3.1.1. Đặc điểm về tuổi của các đối tượng 32

3.1.1. Đánh giá kết quả sau khi điều trị của 2 nhóm dựa vào PHQ-9 38

3.1.2. Đánh giá kết quả sau khi điều trị của 2 nhóm dựa vào Thang đánh giá chất lượng sống 39

3.1.3. Đánh giá kết quả sau khi điều trị của 2 nhóm dựa vào Đánh giá hiệu quả bản thân 39

3.1.4. Đánh giá kết quả sau khi điều trị của 2 nhóm dựa vào Thang đánh giá sự kỳ thị 40

4. BÀN LUẬN 42

4.1. Nhân chủng học: 42

4.1.1. Đặc điểm về tuổi của các đối tượng 42

4.2.3.Điểm thang Đánh Giá Chất Lượng Sống (Quality of life/Q-LES-Q-S) lần thứ nhất của hai nhóm 44

Như vậy đa số các bệnh nhân trong nghiên cứu đều ở mức độ chất lượng sống thấp so với mức tối đa là 75 điểm. tuy nhiên điều này không có ý nghĩa thống kê trong hai nhóm Điều này cũng phù hợp với các nghiên cứu của các nghiên cứu khác cũng như quan điểm của Tổ chức Y tế Thế giới. Tuy hai nhóm có sự khác biệt về mức độ điểm chất lượng sống trung bình, nhưng sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê P> 0,05. 44

4.2.4 .Điểm thang Đánh Giá Hiệu Quả Bản Thân (Self-Efficacy Adapted from AACTG) lần thứ nhất của hai nhóm 44

4.2.5 .Điểm thang Đánh Giá sự kỳ thị lần thứ nhất của hai nhóm 44

4.3.1.Đánh giá dựa vào Điểm PHQ-9 trung bình lần thứ hai của hai nhóm sau ba tháng điều trị 45

4.3.2 Đánh giá dựa vào Điểm thang Đánh Giá Chất Lượng Sống (Quality of life/Q-LES-Q-SF) lần thứ hai của hai nhóm sau ba tháng điều trị 46

4.3.3 Đánh giá dựa vào Điểm thang Đánh Giá Hiệu Quả Bản Thân (Self-Efficacy Adapted from AACTG) lần thứ hai của hai nhóm sau ba tháng điều trị 46

4.3.4 Đánh giá dựa vào Điểm thang Đánh Giá sự kỳ thị lần thứ hai của hai nhóm sau ba tháng điều trị 47

4.3.5 Đánh giá dựa vào Các triệu chứng trầm cảm của đối tượng nghiên cứu (Theo nhóm triệu chứng của PHQ 9) thay đổi sau ba tháng can thiệp 47

KẾT LUẬN 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương