Báo cáo chuyêN ĐỀ GẠo số 6/2013 thị trưỜng philippines



tải về 33.83 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu10.12.2017
Kích33.83 Kb.
#4464

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ GẠO SỐ 6/2013 THỊ TRƯỜNG PHILIPPINES
I. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, VỤ MÙA, THU HOẠCH VÀ NHU CẦU CÁC LOẠI LƯƠNG THỰC.

Theo Cơ quan thống kê nông nghiệp Philippines (BAS) về tình hình sản xuất Thóc gạo và Ngô của Philippines mới có số liệu thống kê dự đoán sản lượng thu hoạch lúa, ngô như sau:

Sản xuất thóc và ngô từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2013 của Philippines (PLP) được dự tính theo BAS.


  • Về thóc gạo: Từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2013 có thể đạt 7,879 triệu

MT, giảm 0,2% hay 12,7 nghìn MT so với cùng kỳ năm 2012 là 7,892 triệu MT. Diện tích gieo trồng tăng 2,047 triệu ha so với cùng kỳ năm 2012 là 2,036 triệu ha. Sản lượng thu hoạch có thể giảm khoảng 0,7% từ 3,88 MT/ha trong năm 2012 và năm nay là 3,85 MT/ha.

  • Về ngô: Sản xuất ngô từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2013 có thể đạt 3,329

triệu tấn, giảm 4,0% hoặc 140 nghìn MT so với cùng kỳ năm ngoái 2012, Diện tích gieo trồng ngô cũng giảm khoảng 2,9% từ 1,112 triệu ha xuống còn 1,079 triệu ha. Sản lượng thu hoạch/ha cũng giảm 1,1% từ 3,12 MT/ha xuống còn 3,09 MT/ha.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU LƯƠNG THỰC TẠI THỊ TRƯỜNG SỞ TẠI.

PLP chưa có số liệu thống kê chi tiết về nhập khẩu lương thực của nước này cho đến nay.



Theo số liệu thống kê của Hải quan Việt Nam, mặt hàng gạo ta đã xuất được sang Phil trong 4 tháng năm 2013 là hơn 73 nghìn tấn gạo (MT) với trị giá là 30.654.407 USD.

BẢNG SO SÁNH KIM NGẠCH XUẤT KHẨU GẠO THEO THÁNG

CỦA VIỆT NAM SANG PHILIPPINES TỪ 2009 TỚI 2013

Nguồn: Tổng Cục Hải Quan VN

Đơn vị tính: USD

Tháng

2009

2010

2011

2012

2013

1

20.656.327

117.803.513

163.020

1.266.860

9.951.300

2

185.948.358

151.090.968

1.033.375

632.375

12.843.453

3

148.997.226

218.304.630

28.591.778

2.272.740

4.826.331

4

188.210.150

153.495.045

48.845.256

38.232.435

4.041.499

5
















6
















7
















8
















9
















10
















11
















12
















Tổng cộng

539.003.937

640.694.155

78.633.429

42.404.410

30.654.407


SO SÁNH KHỐI LƯỢNG VÀ TRỊ GIÁ

GẠO XK 4T CỦA VN SANG PLP TỪ 2009 ĐẾN 2013

Nguồn: Tổng cục HQVN

Đơn vị tính: Nghìn tấn, Triệu USD





4T/2009

4T/2010

4T/2011

4T/2012

4T/2013

KHỐI LƯỢNG

993,7

1011,4

149,6

99,5

73

TRỊ GIÁ

539,0

640,6

78,6

42,4

30,6

GIÁ TRUNG BÌNH

542

633

525

426

419


BIỂU ĐỒ SO SÁNH GIÁ TRUNG BÌNH GẠO VN

XK SANG PLP 4 THÁNG ĐẦU NĂM

Qua số liệu thống kê và biểu đồ theo dõi trên cho ta thấy: Trong 4 tháng đầu năm kể từ 2009 cho đến nay.



  • Về khối lượng: Vào 2 năm 2009, 2010 lượng gạo nhập khẩu của PLP từ

VN là khá lớn ngay từ 4 tháng đầu năm đã nhập xấp xỉ 1 triệu tấn gạo và giảm nhanh trong 3 năm tiếp theo, chỉ dưới 150 nghìn tấn, trong đó thấp nhất là 4 tháng đầu năm nay 2013 chỉ hơn 73 nghìn tấn.

các năm qua, qua so sánh và biểu đồ trên cho ta thấy cũng tương ứng tỷ lệ với khối lượng gạo VN xuất khẩu sang PLP, tuy nhiên có điểm khác biệt lớn nhất là giá trung bình của từng năm rất khác nhau, trong đó: Giá trung bình 4 tháng đầu năm mặt hàng gạo ta xuất cao giá nhất là vào năm 2010 là 633 USD/tấn khối và thấp nhất trong vòng 5 năm qua là giá trung bình của 4 tháng đầu năm nay 2013 chỉ có 419 USD/tấn khối.

Theo thông báo của BAS về giá Thóc, Gạo, Ngô (thu mua) nội địa của nước

sở tại mới có tới tháng 4 năm 2013 là:

BẢNG THEO DÕI THU MUA LƯƠNG THỰC NĂM 2013

Nguồn: BAS Cơ quan thống kê nông nghiệp PLP

Đơn vị tính: Peso/kg

(1 USD = 41,50 peso theo t/đ hiện tại)



Tháng

Thóc

Ngô

Gạo WMR

Gạo RMR

Ngô vàng

Ngô trắng

1

16,31peso/kg

12,48peso/kg

32,77peso/kg

29,81peso/kg

15,96peso/kg

16,05peso/kg

2

16,22

11,97

32,78

29,76

15,75

15,38

3

16,09

11,87

32,80

29,70

15,76

16,41

4

16,37

11,89

32,71

29,70

16,22

15,32

5



















6



















7



















8



















9



















10



















11



















12



















  • Giá thu mua trên lấy theo giá bán buôn.

  • Giá Thóc, Ngô lấy theo giá thu mua từ trang trại.

  • WMR (Well Milled Rice); RMR (Regular Milled Rice).

III. CHÍNH SÁCH ĐIỀU HÀNH XUẤT NHẬP KHẨU LƯƠNG THỰC

Trong năm nay, Chính phủ Philippines thông qua Bộ Nông nghiệp (DA) và thành viên của tập đoàn, chủ trang trại sẽ hướng tới xuất khẩu tối thiểu 100 tấn khối (MT) các loại gạo: Thơm, Hạt dài, Nhiều dinh dưỡng và Vitamin, gạo mầu (mầu nâu, mầu đen..) và các loại gạo có giống hữu cơ.

Kể từ năm sau, theo kế hoạch Philippines sẽ xuất khẩu ngày càng nhiều hơn, dự kiến đạt 300.000 MT vào năm 2016. Các nước thích nhập các loại gạo thơm, gạo hạt dài, gạo mầu và gạo có giống lúa lai của Philippines là: Mỹ, Tiểu vương quốc Arab Thống nhất và một số nước khác ở Trung Đông.



Chính phủ, thông qua Bộ Nông nghiệp và Cơ quan lương thực quốc gia (NFA) lên kế hoạch nhập khẩu gạo với khối lượng tối thiểu để sử dụng cho việc dự trữ quốc gia và bảo đảm an ninh lương thực của nước này. Khối doanh nghiệp tư nhân có thể nhập khẩu tùy thích theo nhu cầu của họ miễn là họ nộp đầy đủ các loại thuế hoặc phí của Philippines thực hiện theo cam kết với Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Năm nay, Philippines dự kiến nhập khẩu 350.000 MT gạo theo chương trình “Khối lượng thực hiện tối thiểu” (MAV – Minimum Access Volume) với mức thuế là 50%.

tải về 33.83 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương