Báo cáO ĐỒ Án môn học hoá DẦu quá trình cracking xúc táC


III. Sơ đồ công nghệ xúc tác lớp sôi(FCC) với thời gian tiếp xúc ngắn.[1,147]



tải về 404.53 Kb.
trang4/5
Chuyển đổi dữ liệu06.11.2017
Kích404.53 Kb.
1   2   3   4   5

III. Sơ đồ công nghệ xúc tác lớp sôi(FCC) với thời gian tiếp xúc ngắn.[1,147].


Thuyết minh sơ đồ công nghệ:

Dây truyền công nghệ FCC gồm các bộ phận chính sau :



  • Thiết bị phản ứng.

  • Lò tái sinh và khối tận dụng nhiệt của khí khói.

  • Bộ phận phân chia sản phẩm.


1.Thiết bị phản ứng.

Nguyên liệu mới từ bể chứa nguyên liệu (1) được cho qua thiết bị trao đổi nhiệt ống chùm (2). Nguyên liệu mới có thể đem trộn với một phần tuần hoàn HCO ( phân đoạn dầu nặng của quá trình cracking xúc tác ) và cặn đáy ở thiết bị (3), sau đó cho qua lò đốt nóng nguyên liệu cracking (4) .Nguyên liệu cracking được tiếp xúc với xúc tác nóng đã tái sinh ở đáy của ống đứng (5), khi đó nguyên liệu bay hơi cùng với hỗn hợp của hơi nóng và xúc tác được đi lên phía trên tới đỉnh của ống đứng, đồng thời xảy ra các phản ứng cracking xúc tác. Hầu hết nguyên liệu đều tham gia phản ứng và chuyển hoá trong ống đứng, còn thiết bị phản ứng (6) được được dùng như một thiết bị tách xúc tác và hơi hydrocacbon. Một bộ phận được thiết kế đặc biệt, bố trí gần van chặn, dùng hơi nước để thổi xúc tác và dầu điều này sẽ hạn chế mức tối đa hiện tượng trộn quay trở lại của xúc tác và hơi khí đã làm việc.Sau khi tách khỏi xúc tác, hơi sản phẩm nóng được chuyển sang cột phân đoạn (7). Xúc tác đã làm việc được cho qua vùng tách hơi ( còn gọi là bộ phận rửa xúc tác) (8) bằng cách thổi hơi nước vào.Bộ phận rửa không chỉ làm nhiệm vụ đuổi hết hydrocacbon hấp phụ trên xúc tác mà còn làm tơi các hạt xúc tác để chúng không dính vào nhau trước khi sang lò tái sinh.Tốc độ hơi cần được điều chỉnh thích hợp và cần phải kiểm tra chặt chẽ thời gian lưu của xúc tác trong bộ phận rửa để tránh phải dùng quá nhiều không khí trong lò tái sinh. Ap suất trong thiết bị phản ứng được khống chế bằng bộ phận điều chỉnh áp suất của cột phân đoạn.


2.Lò tái sinh và khối tận dụng nhiệt của khói lò.

Xúc tác có chứa cốc được chuyển qua van điều khiển (9) và khống chế bởi độ kiểm tra mức xúc tác ở trong lò phản ứng,sau đó đi vào lò tái sinh (10). Xúc tác vào lò tái sinh. Xúc tác vào lò tái sinh theo hướng tiếp tuyến với thành lò. Mục đích của tái sinh là đốt cháy cốc bám trên xúc tác đã làm việc bằng oxy không khí, sản phẩm tạo thành là CO và CO2, hơi nước do vậy mà trả lại bề mặt hoạt tính cho xúc tác. Sau khi nén không khí để đốt được đưa vào đáy lò tái sinh, qua lưới phân phối để trộn có hiệu quả giữa không khí và xúc tác.Sự cháy cũng xảy ra trong lớp sôi và để đạt được điều đó thì tốc độ của không khí phải lớn hơn 1 m/s. Xúc tác đã tái sinh được chuyển vào ống đứng sau khi đã đuổi sạch khí qua một van lá (11) mà sự hoạt động của van này được khống chế, điều khiển tự động nhờ bộ phận điều chỉnh nhiệt độ của thiết bị phản ứng, rồi sau đó xúc tác được trộn với nguyên liệu cracking và hoàn thành một chu trình. Đồng thời ta tiến hành tháo xúc tác bẩn đã già hoá ra và tiếp tục bổ xung xúc tác mới để đảm bảo độ hoạt tính ổn định của xúc tác trong quá trình làm việc.

Khí của quá trình cháy cốc và các hạt xúc tác chuyển động từ "pha đặc” vào “pha loãng" ở đỉnh lò tái sinh, qua hai cấp xyclon (12) để giữ lại các hạt xúc tácvà khí tách. Sau đó, khí khói được qua buồng lắng (13) để tách tiếp bụi xúc tác, rồi qua bộ phận tận dụng nhiệt (14), sau đó khí khói được làm sạch bụi xúc tác bằng lọc điện (15) rồi đi ra ngoài theo ống khói (16).


3. Bộ phận phân chia sản phẩm.

Hơi sản phẩm được nạp vào cột phân đoạn chính để chia thành các sản phẩm khác nhau:

Xăng và phần nhẹ hơn được cho qua bộ phận ngưng tụ (17) rồi vào thiết bị tách khí (18). Sau khi tách khí, ta nhận được phân đoạn C1 ,C2. Các sản phẩm này có thể được dùng làm khí nhiên liệu cho dây chuyền. Phân đoạn C3 ,C4 chứa nhiều propen và buten được dùng làm nguyên liệu cho dây chuyền alkyl hoá và sản phẩm tiếp theo là xăng đã khử butan.

Từ cột phân đoạn chính ta còn nhận được naphta nặng , LCO, HCO. Phần HCO có thể cho tuần hoàn lại ống đứng của thiết bị phản ứng và sản phẩm cuối cùng là phần dầu cặn đã được làm sạch khỏi bùn xúc tác.


CHƯƠNG III : Tính toán thiết bị

I. Tính lò phản ứng


I.1 Tính cân bằng vật chất.




Cân bằng vật chất của lò phản ứng

Tổng lượng vật chất vào lò phản ứng bằng tổng lượng vật chất ra khỏi lò phản ứng :Gvào = Gra.

Phương trình cân bằng vật liệu của lò phản ứng có dạng:

GNL =Gk +Gc+G x +Ggnh +Ggn+ Gmm

Trong đó :

GNL : Lượng nguyên liệu mới vào trong lò phản ứng( năng suất của phân xưởng ) (T/h)

Gk : Lượng sản phẩm khí tạo thành (T/h)

Gc : Lượng cốc tạo ra (T/h)

Gx : Lượng sản phẩm xăng tạo thành (T/h)

Ggnh : Lượng gasoil nhẹ (T/h)

Ggn : Lượng gasoil nặng (T/h)

Gmm : Lượng mất mát (T/h)

Phân xưởng cracking xúc tác có năng suất 3.000.000 tấn/năm với nguyên liệu là lấy từ phần cặn của dầu thô Bạch Hổ. Ta coi thời gian làm việc của phân xưởng trong 1 năm là 8000 h

Năng suất của phân xưởng tính theo giờ sẽ là : GNL = = 400 (T/h)

Chọn hiệu suất xăng ( tính theo % trọng lượng nguyên liệu mới ) là

X = 45,1% trọng lượng nguyên liệu mới

Chọn hiệu suất cốc Xc = 1,7% trọng lượng nguyên liệu mới.

Chọn hiệu suất khí khi cracking là Xk = 17,7% trọng lượng nguyên liệu mới.

Hiệu suất gasoil nhẹ là : Xgnh = 22% trọng lượng nguyên liệu mới

Hiệu suất gasoil nặng là : Xgn = 12,5% trọng lượng nguyên liệu mới

Coi lượng mất mát là 1%.

Tổng lượng vật chất vào lò phản ứng Gvào = GNL = 375 (T/h)

Lượng sản phẩm ra khỏi thiết bị phản ứng :

Lượng khí cracking là:

Gk = GNL .17,7 = 400. 0,177 = 70,8 (T/h)

Lượng xăng là :

Gx = GNL . 0,451 = 400 . 0,451 = 180,4 (T/h)

Lượng gazoil nhẹ là :

Ggnh = GNL . 0,22 = 400. 0,22 = 88 (T/h)

Lượng gazoil nặng là :

Ggn = GNL . 0,125 = 400. 0,125 = 50 (T/h)

Lượng cốc là :

Gc = GNL  0,017 = 400. 0,017 = 6,8 (T/h)

Lượng mất mát là :

Gm = GNL  0,01 = 400. 0,01 = 4 (T/h)

Vậy tổng lượng sản phẩm và mất mát là:

Gra = Gk + Gx + Ggnh + Ggn + Gc + Gm

= 70,8 + 180,4 + 88 + 50 + 6,8 + 4 = 400 (T/h)

kết quả tính toán cân băng vật chất cho thiết bị phản ứng như sau :

Bảng 1: Kết quả tính toán cân bằng vật chất cho thiết bị phản


Các thành phần

Trọng lượng , T/h

% Trọng lượng theo nguyên liệu mới

Đầu vào




Nguyên liệu mới

400

100

Đầu ra




Sản phẩm Khí

70,8

17,7

Sản phẩm Xăng

180,4

45,1

Sản phẩm Gasoil nhẹ

88

22

Sản phẩm Gasoil nặng

50

12,5

Cốc

6,8

1,7

Lượng mất mát

4

1

Tổng

400

100



  • Xác định lượng xúc tác tuần hoàn và tiêu hao hơi nước.

Với hệ thống xúc tác dạng hạt cầu thì bội số tuần hoàn xúc tác N = 4  9/1

Ta chọn N = 6/1 như vậy lượng xúc tác sẽ là :

GCatalyst = N. Gc = 6.400 = 2400 (T/h)

Xác định lượng tiêu hao hơi nước.

Hơi nước sử dụng trong quá trình là hơi quá nhiệt

Để điều chỉnh mật độ của hỗn hợp hơi nguyên liệu và xúc tác ở trong ống vận chuyển ta dùng hơi nước và nó tiêu tốn khoảng 0,4 -2,0% trọng lượng tính theo tải trọng của lò phản ứng. Ta chọn tiêu tốn hơi nước để điều chỉnh mật độ hỗn hợp là 1,6% trọng lượng theo nguyên liệu. Vậy lượng hơi nước tiêu hao trong trường hợp này là :

Gn1 = 0,016 .400 = 6,4 (T/h.)

Hơi nước dùng để tách hơi sản phẩm cracking ra khỏi xúc tác trước khi đưa vào lò tái sinh trong vùng tách. Tiêu tốn trong trường hợp này vào khoảng 5 -10 kg để tách được 1 tấn xúc tác có dính cốc. Ta chọn giá trị là 7 kg /1tấn xúc tác. Như vậy lượng hơi nước tiêu tốn sẽ là :

Gn2 = 7.2400 =16800 (Kg/h.)

Vậy lượng hơi nước tiêu tốn tổng cộng là:

GH2Ohv = Gn1 + Gn2 = 6,4 +16,8 = 23,2 (T/h.)

I.2 Cân bằng nhiệt lượng của lò phản ứng.



Cân bằng nhiệt của lò phản ứng

Phương trình cân bằng nhiệt lượng của lò phản ứng có dạng:

QNL + QH2Ohv1 + QH2Ohv2 + QXtv = QXtr + Qk + Qx + Qgnh + Qgn +Qcốc + QH2Ohr1 + QH2Ohr2 + Qmm + Qpứ.

Trong đó :

Vế trái của biểu thức biểu diễn tổng nhiệt lượng mang vào thiết bị tính bằng , Kcal/h.

QNL : Nhiệt lượng do nguyên liệu mới mang vào

QH2Ohv1 : Nhiệt lượng do hơi nước đưa vào ống vận chuyển

QH2Ohv2 : Nhiệt lượng do hơi nước mang vào vùng tách

QXtv : Nhiệt lượng do xúc tác mang vào

Vế phải của phương trình biểu diễn tổng nhiệt lượng mang ra khỏi thiết bị phản ứng tính bằng (Kcal/h).

QXtr : Nhiệt lượng do xúc tác mang ra

Qk : Nhiệt lượng do sản phẩm khí mang ra

Qx : Nhiệt lượng do hơi xăng mang ra

Qgnh : Nhiệt lượng do hơi gasoil nhẹ mang ra

Qgn : Nhiệt lượng do phần gasoil nặng mang ra

QH2Ohr1 : Nhiệt lượng do hơi nước mang ra khỏi ống vận chuyển

QH2Ohr2 : Nhiệt lượng do hơi nước mang ra khỏi vùng tách

Qmm : Mất mát nhiệt vào môi trường

Q : Nhiệt lượng tiêu hao cho phản ứng cracking.

Dựa vào các tài liệu và thực tế công nghiệp ta chọn nhiệt độ của các thành phần lúc đi vào thiết bị phản ứng như sau:

Nhiệt độ của xúc tác vào thiết bị phản ứng là : txtv = 6000C

Nhiệt độ của hơi nước đưa vào ống vận chuyển là: tH2Ov1 = 6000C ( áp suất 40 at)

Nhiệt độ của hơi nước đưa vào vùng tách: tH2Ov2 = 2300C ( áp suất 2 at)

I.2.1 Nhiệt lượng do khí sản phẩm mang ra.


Trong bảng 2 dưới đây theo tài liệu [6,118] sẽ chỉ ra thành phần của khí cracking ( Người ta xác định được bằng cách phân tích sắc ký khí của sản phẩm khí nhận được khi cracking).

Với giả thiết là áp suất trong thiết bị phản ứng là tương đối nhỏ, vì vậy ảnh hưởng của áp suất lên hàm nhiệt là không đáng kể. Khi biết thành phần của khí cracking ta có thể tìm được hàm nhiệt của riêng từng cấu tử sau đó ta có thể tính được hàm nhiệt của hỗn hợp các cấu tử.

Tổng hàm nhiệt riêng phần của các cấu tử sẽ là hàm nhiệt của khí cracking ở nhiệt độ đã cho. Nhờ nội suy ta có thể xác định được hàm nhiệt của khí ở các nhiệt độ trung gian.

Bảng 2: Thành phần của khí cracking



Cấu tử

Hiệu suất % trọng lượng theo nguyên liệu

Số lượng

Kg/h

Kmol/h

H2S

H2

CH4

C2H4

C2H6

C3H6

C3H8

C4H8

C4H10


0,85

0,2


2,31

0,57


1,25

3,22


2,43

3,95


2,92

3187,5

750


8662,5

2137, 5


4687,5

12075


9112,5

14812,5


10950

93,75

375


541,4

76,34


156,25

287,5


207,1

264,5


188,79


Bảng 3: Hàm nhiệt của các cấu tử khí ở trong khoảng nhiệt độ 3000C - 5000C.

Cấu tử

Thành phần % trọng lượng

Hàm nhiệt

3000C

4000C

5000C

Riêng

Riêng phần

Riêng

Riêng phần

Riêng

Riêng phần

H2S

4,802

75,3

3,616

103,2

4,96

131

6,29

H2

1,13

1035,0

11,67

1383,0

15,62

1733

19,58

CH4

13,05

188,8

24,64

269,0

35,10

357

46,59

C2H4

3,22

142,9

4,60

205,0

6,601

273

8,79

C2H6

7,062

162,6

11,48

236,0

16,67

316

22,32

C3H6

18,192

141,4

25,72

204,0

37,11

272

49,48

C3H8

13,729

159,1

21,84

231,0

31,71

309

42,42

C4H8

22,316

148,9

33,23

214,0

47,76

285

63,60

C4H10

16,499

159,5

26,31

231,0

38,11

308

50,82

Tổng

100




163,10




233,64




309,89

Từ bảng trên ta xác định được hàm nhiệt của khí cracking khi ra khỏi lò phản ứng ở 5000C.

Hàm nhiệt của khí cracking ở 5000C có giá trị bằng :

qk = 309,89 (Kcal/Kg.)



  • Như vậy nhiệt lượng do khí sản phẩm mang ra là :

Qk = 70,8.103 . 309,89 = 2,194 .107 (Kcal/h)

I.2.2 Nhiệt lượng do hơi các sản phẩm nặng hơn mang ra.


Hàm nhiệt của hơi hydrocacbon được xác định theo công thức :

qh = ( 50,2 + 0,109. t + 0,00014.t2 )*( 4 -1515 ) -73,8 [6,120]

Trong đó :

qh : Hàm nhiệt của phân đoạn ở trạng thái hơi (Kcal/Kg)

1515 : Tỷ trọng của phân đoạn lỏng

t : nhiệt độ phân đoạn , 0C

Hàm nhiệt của hơi sản phẩm ra khỏi thiết bị phản ứng ở 5000C là :

qh = ( 50,2 + 0,109.500 + 0,00014.5002 )*( 4 -0,76 ) -73,8 =378,83 (Kcal/Kg.)



  • Nhiệt lượng do hơi xăng mang ra khỏi thiết bị phản ứng

Qx = 180,4 .103 . 378,83 =6,8341.107 (Kcal/h)

Nhiệt hàm của các hydrocacbon lỏng được tính theo công thức :

ql = ( 0,403. t + 0,000405 .t2 ) [6,120]

Trong đó :

q l : là hàm nhiệt của phân đoạn hydrocacbon lỏng ở nhiệt độ t, Kcal/Kg

d15,615,6 : Tỷ trọng của phân đoạn

t : Nhiệt độ của phân đoạn .0C

Hàm nhiệt của gasoil nhẹ ở 5000 C là :

qgnh==313,43 (Kcal/kg)

( do tỷ trọng của gasoil nhẹ là : 1515 = 0,933 )

Lượng nhiệt do phần gasoil nhẹ mang ra :

Qgnh = 88.103 . 313,43 = 2,7581 .107 (Kcal/h)

Hàm nhiệt của phần gasoil nặng mang ra :

qgn == 311,78 (Kcal/kg)

( tỷ trọng của gasoil nặng là : 1515 = 0,9429 )

Lượng nhiệt do phần gasoil nặng mang ra là :

Qgn = 50. 103. 311,78 = 1,5589 .107 (Kcal/h)

Hàm nhiệt của cốc và xúc tác được tính theo công thức :

qcốc = C.t [6,120]

q cốc : hàm nhiệt của cốc hoặc xúc tác (Kcal/kg)

C : là nhiệt dung riêng của cốc hay nhiệt dung riêng của xúc tác và tương ứng bằng 0,6 và 0,27 (Kcal/ Kg.độ.)

t : Nhiệt độ của xúc tác hay cốc.

Hàm nhiệt của xúc tác đi vào ống phản ứng :

qxtv =0,27. 600 = 162 (Kcal/Kg)

Nhiệt lượng của xúc tác mang vào ống phản ứng

QXtv = 2400. 103 .162 = 38,88.107 (Kcal/h)

Hàm nhiệt của xúc tác ra khỏi thiết bị phản ứng :

qxtr =0,27 .500 = 135 (Kcal/kg)

Lượng nhiệt do xúc tác mang ra khỏi thiết bị phản ứng :

QXtr = 2400. 103 .135 = 32,4. 107 (Kcal/h)

Hàm nhiệt của cốc mang ra khỏi thiết bị phản ứng :

qcốc = 0,6.500 =300 (Kcal/kg)

Lượng nhiệt do cốc mang ra là :

Qcốc = 6,8. 103 .300 =0,204.107 (Kcal/h)

Hàm nhiệt của hơi nước được xác định theo [7,196]

Nhiệt dung riêng của hơi nước ở 40 at , 6000C là : 0,5285 (Kcal/Kg.độ)

ở 40 at ,2300C là : 0,293 (Kcal/ Kg.độ)

ở 2 at ,5000C là :0,509 (Kcal/Kg.độ)

Hàm nhiệt của hơi nước mang vào ống phản ứng :

qH2Ov1 = 0,5285 .600 = 317,1 (Kcal/ Kg)

Lượng nhiệt do hơi nước mang vào ống phản ứng là :

QH2Ovl = 6,4.103. 317,1 = 0,2029.107 (Kcal/h)

Hàm nhiệt do hơi nước mang vào vùng tách là :

qH2Ov2 = 0,293.230 = 67,39 (Kcal/kg)

Nhiệt lượng do hơi nước mang vào vùng tách là :

qH2Ov2 = 16,8.103 . 67,39 = 0,1132.107 (Kcal/h)

Tổng lượng nhiệt do hơi nước mang vào là :

QH2Ot = (0,2029 +0,1132 ) .107 = 0,3161 .107 (Kcal/h)

Hàm nhiệt của hơi nước khi ra khỏi thiết bị phản ứng :

qH2Or = 0,590 .500 = 254,5 (Kcal/ Kg)

Lượng nhiệt do hơi nước mang ra :

QH2Ohr = 23,2.103 .254,5 =0,5904. 107 (Kcal/h)

Độ sâu biến đổi được xác định: 100-22-12,5= 65,5% trọng lượng

tra đồ thị hình 59 (tài liệu[ 6,120]) ta được hiệu ứng nhiệt của phản ứng:

H=62 (Kcal/kg)

Lượng nhiệt tiêu hao cho phản ứng cracking:

Q= 400.103.62= 2,48.107 , Kcal/h

Lượng nhiệt mất mát ta coi như tính bằng 5% lượng nhiệt cân bằng:

( Qmm = 0,05 Qvào )

Tổng lượng nhiệt vào thiết bị phản ứng :

Qvào = QNL + 0,3161.107 + 38,88 .107

=QNL + 39,1961.107 (Kcal/h)

Tổng lượng nhiệt mang ra khỏi thiết bị :

Qr = 2,194 .107 + 6,8341.107 + 2,7581.107 + 1,5589 .107 + 32,4.107 + 0,204.107 +0,5904 . 107 + 2,48.107 + Qmm

Qr = 49,0195 . 107 +0,05. Qvào (Kcal/h)

Qvào = Qr = 51,5994 .107 (Kcal/h)

Qmm = 0,05 . 51,5994. 107 = 2,5799.107 (Kcal/h)

Lượng nhiệt do nguyên liệu mới mang vào là :

QNL = (51,5994 – 39,1961 ). 107 =12,4033.107 (Kcal/h)

Hàm nhiệt của nguyên liệu qNL = (Kcal/ Kg)

Ta có bảng cân bằng nhiệt như sau :

Bảng 4: Bảng Cân bằng nhiệt lượng của thiết bị phản ứng



Tên

Nhiệt độ

0C

Số lượng

T/h


Hàm nhiệt

Kcal/Kg


Tổng cộng,

107 Kcal/h



Vào




QNL




375

310,2

11,63264

QXtv

600

2250

162

36,45

QH2Ov1

600

6

317,1

0,19026

QH2Ov2

230

15,75

67,39

0,29636

Cộng




394,125




48,56926

Ra




Qx

500

169,125

378,83

6,4069

Qk

500

66,375

309,89

2,057

Qgnh

500

82,5

313,43

2,5856

Qgn

500

46,875

311,78

1,4615

Qxtr

500

2250

135

30,375

Qcốc

500

6,375

300

0,19125

QH2Ohr

500

21,75

254,5

0,5535

Qpứ

500




62

2,325

Qmm










2,61351

Cộng










48,56926

I.3 Tính đường kính lò phản ứng


Đường kính lò phản ứng được xác định theo công thức sau :

D=1,128. [6,122]

Trong đó :

S : là diện tích tiết diện ngang của lò phản ứng (m2)

S được tính bằng : S=

Trong đó :

V : Thể tích hơi đi qua mặt cắt ngang của lò phản ứng (m3/h)

Vận tốc cho phép của hơi ở trong tiết diện tự do của lò phản ứng , m/s. Đối với thiết bị cracking xúc tác thì vận tốc trung bình của hơi trong tiết diện tự do của lò phản ứng là 0,63 m/s. Khi đó V được xác định theo công thức :



[ 6,123]

: Là lượng hỗn hợp hơi ở trong lò phản ứng (Kmol/h)

tp : Là nhiệt độ ở trong lò phản ứng (0C)

 : áp suất tuyệt đối ở bên trên lớp giả sôi của lò phản ứng , ta lấy bằng 2 at

Trọng lượng phân tử trung bình của khí cracking: (Kg/kmol)

Ta tính được:

=++++= 5560 (Kmol/h)

Vậy rút ra V là : (m3 /h)

Tiết diện ngang của lò phản ứng là : (m2)

Đường kính của lò phản ứng là : D=1,128. =1,128 . = 9,946 (m)

Trong công nghiệp người ta thường sử dụng lò có đường kính nằm trong khoảng 2,5 m – 12 m . Ta chọn lò có đường kính là D = 10 , m.

I.4 Tính chiều cao của lò phản ứng.


Chiều cao toàn bộ lò phản ứng được xác định theo công thức sau :

Htl = H1 + H2 + H3 +H4 [6,124]

Trong đó :

H1 : Chiều cao vùng tách, thường chọn H1 = 6 (m)

H2 : Chiều cao vùng đặt cyclon, nó phụ thuộc vào kích thước của cyclon và thường chọn là H2 = 6,m

H3 : Chiều cao đỉnh lò phản ứng. Do đỉnh lò phản ứng có dạng bán cầu nên ta thường lấy H3 = 0,5 .D

= 0,5 . 10 = 5 (m)

Ta có: H4 = HN + HT

HN : Chiều cao phần hình nón của vùng chuyển tiếp

HT : Chiều cao phần hình trụ của vùng chuyển tiếp. Thường chọn HT = 5 , (m).

Cho đường kính vùng tách D1 = 5 m và góc tạo bởi phần hình nón và thiết bị là 450, ta tính được:

HN = = = 2 (m)

Vậy: H4 = 2 + 5 = 7 (m)

Như vậy chiều cao của lò phản ứng là :

H = 6 + 6 + 5 +7 = 24 (m)




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương