Bệnh mạn tính



tải về 2.16 Mb.
Chuyển đổi dữ liệu19.11.2017
Kích2.16 Mb.
#2272



Bệnh mạn tính

  • Bệnh mạn tính

  • Rối loạn chuyển hóa glucid, lipid, protid

  • Tăng đường huyết (ĐH)

  • Do thiếu insulin hay giảm tác dụng của insulin hoặc do cả 2

  • Có biến chứng cấp tính hay mạn tính.











Ở trẻ em và thanh niên

  • Ở trẻ em và thanh niên

  • Qúa trình tự miễn dịch  phá hủy tế bào beta tụy  giảm tiết insulin  tăng đường huyết

  • 90% ĐTĐ típ 1 mới chẩn đoán có anti GAD (+), kháng thể kháng tiểu đảo tụy (+)

  • Glutamic acid decarboxylase

  • Islet cell antibody





Mập phì, mập phì dạng nam

  • Mập phì, mập phì dạng nam

  • Tăng huyết áp

  • Rối loạn chuyển hóa lipid

  • Gia đình có người họ hàng đời thứ 1 bị ĐTĐ típ 2

  • Phụ nữ sanh con > 4kg, đa ối, hay bị sẩy thai

  • Tiền căn ĐTĐ thai kỳ

  • Rối loạn dung nạp glucose, rối loạn đường huyết đói

  • Ít vận động, ăn nhiều thức ăn nhiều năng lượng



- Triệu chứng 4 nhiều (tăng đường huyết)

  • - Triệu chứng 4 nhiều (tăng đường huyết)

  • + tiểu nhiều

  • + uống nhiều

  • + gầy sụt cân nhiều.

  • + ăn nhiều

  • - Khô da, ngứa toàn thân

  • - Mờ mắt thoáng qua.

  • - Dễ nhiễm trùng



Đường huyết đói (nhịn 8 giờ):

  • Đường huyết đói (nhịn 8 giờ):

  • - Bình thường: 70-100 mg/dL (3.9 – 5.6 mmol/L).

  • - Rối loạn ĐH đói = 100 – 125 mg/dL

  • - Đái tháo đường = ĐH đói >=126 mg/dL



Cần có 1 trong 4 tiêu chí:

  • Cần có 1 trong 4 tiêu chí:

  • ĐH lúc đói  126 mg/dL x 2 lần

  • ĐH bất kỳ  200 mg/dL + tr/c tăng đường huyết (tiểu nhiều, khát, uống nhiều, sút cân).

  • ĐH 2 giờ sau khi uống 75g glucose  200mg/dL.

  • HbA1c >=6.5% (XN phải chuẩn theo NGSP và phương pháp của nghiên cứu DCCT): tiêu chí này mới bổ sung trong ADA 2010

  • Trong trường hợp không có rối loạn cấp tính, cần lặp lại tiêu chí một lần nữa.Tình trạng đói: không ăn 8 giờ.





Bình thường HbA1c = 4-6% tổng số huyết sắc tố

  • Bình thường HbA1c = 4-6% tổng số huyết sắc tố

  • Giúp đánh giá sự kiểm soát đường huyết trong vòng 2-3 tháng

  • Đo mỗi 3 tháng một lần



Không dùng để chẩn đoán

  • Không dùng để chẩn đoán

  • Khi ĐH > ngưỡng thận 160-180 mg/dL (8.9-10.0 mmol/L)  ĐN (+)





Hôn mê tăng đường huyết:

  • Hôn mê tăng đường huyết:

  • - Hôn mê nhiễm acid ceton

  • - Hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu

  • Hôn mê do hạ đường huyết (do điều trị thuốc hạ đường huyết)



Biến chứng mạch máu

  • Biến chứng mạch máu

  • - Biến chứng mạch máu lớn

  • Biến chứng mạch máu nhỏ

  • Biến chứng thần kinh

  • Loét chân đái tháo đường

  • Dễ nhiễm trùng



Bệnh mạch vành: bệnh tim thiếu máu cục bộ, nhồi máu cơ tim

  • Bệnh mạch vành: bệnh tim thiếu máu cục bộ, nhồi máu cơ tim

  • Tai biến mạch máu não: nhồi máu não

  • Xơ vữa động mạch ngoại biên: gây triệu chứng đi cách hồi, hoại thư ngọn chi

  • Cơ chế: Do xỡ vữa động mạch



Bệnh lý mạch máu võng mạc: hậu qủa làm giảm thị lực, có thể dẫn đến mù

  • Bệnh lý mạch máu võng mạc: hậu qủa làm giảm thị lực, có thể dẫn đến mù

  • Bệnh lý cầu thận:

  • - Tiểu albumin vi lượng (30-300mg/24 giờ)

  • → dùng tầm soát sớm biến chứng cầu thận ĐTĐ

  • - Tiểu albumin đại lượng (>300 mg/24 giờ)

  • suy thận mạn giai đoạn cuối nếu không điều trị tích cực





+ Viêm đa dây thần kinh ngoại biên :

  • + Viêm đa dây thần kinh ngoại biên :

    • Thường gặp
    • đối xứng, từ đầu xa của chi dưới
    • tê nhức, dị cảm, tăng nhạy cảm và đau
    • mất phản xạ gân xương
    • Mất cảm giác rung vỏ xương.
  • +Viêm đơn dây thần kinh:

    • cổ tay rớt, bàn chân rớt hoặc liệt dây thần kinh III, IV, VI.


+ Biến chứng thần kinh tự chủ (hay TK thực vật)

  • + Biến chứng thần kinh tự chủ (hay TK thực vật)

    • Tim mạch: Giảm HA tư thế, loạn nhịp tim, đột tử
    • Tiêu hóa: liệt dạ dày, Tiêu chảy/táo bón
    • Hệ niệu sinh dục: BQ TK, Liệt dương
    • Đổ mồ hôi bất thường


Phối hợp của các yếu tố

  • Phối hợp của các yếu tố

  • Biến chứng TK ngoại biên: giảm cảm giác

  • Biến chứng MM ngoại biên

  • Nhiễm trùng

  • Là nguyên nhân dẫn đến đoạn chi



Đường huyết kiểm soát kém  giảm đề kháng của cơ thể nên dễ bị nhiễm trùng:

  • Đường huyết kiểm soát kém  giảm đề kháng của cơ thể nên dễ bị nhiễm trùng:

      • Lao phổi
      • Nhiễm trùng tiểu
      • Viêm phổi
      • Nhiễm trùng da, ….






Mục đích

  • Mục đích

  • Giảm triệu chứng do tăng ĐH

  • Kiểm soát ĐH gần mức bình thường để ngăn BC cấp và mạn tính

  • Cải thiện chất lượng sống cho bệnh nhân





HbA1c < 7% (6,5%)

  • HbA1c < 7% (6,5%)

  • Huyết áp < 130/80 mmHg

  • LDL cholesterol < 100 mg/dl (2.6 mmol/l)

  • HDL cholesterol Nam > 40 mg/dl (1.1 mmol/l) Nữ > 50 mg/dl (1.3 mmol/l)

  • Triglyceride < 150 mg/dl (1.7 mmol/l)





1. Thay đổi chế độ ăn phù hợp:

  • 1. Thay đổi chế độ ăn phù hợp:

  • - Protein: 15 – 20 % tổng calo trong ngày

  • - Lipid: 30% tổng calo trong ngày

  • 1/3 acid béo bão hòa

  • 1/3 là acid béo có 1 nối đôi

  • 1/3 acid béo có nhiều nối đôi

  • - Glucid: 50-60%



2. Tập thể dục:

  • 2. Tập thể dục:

  • - cải thiện sự nhạy cảm của insulin góp phần làm giảm ĐH

  • - có lợi làm cải thiện hoạt động tim mạch

  • làm tinh thần sảng khoái

  • - nên tập loại thể dục dẻo dai: đi bộ, chạy bộ, đi xe đạp

  • - Tập 30 phút/ ngày x 5 ngày/tuần



3. Thuốc hạ đường huyết:

  • 3. Thuốc hạ đường huyết:

  • ĐTĐ típ 1: phải dùng insulin suốt đời

  • ĐTĐ típ 2:

  • - Thuốc uống hạ ĐH

  • - Có thể cần insulin

  • - Điều trị tăng HA, tăng lipid máu, mập phì…



4. Giáo dục bệnh nhân về ĐTĐ

  • 4. Giáo dục bệnh nhân về ĐTĐ

    • Về bệnh ĐTĐ và các biến chứng
    • Biết cách tự theo dõi đường huyết
    • Biết cách ăn uống thích hợp với bệnh của mình
    • Biết sử dụng insulin
    • Nhận biết các biến chứng nguy hiểm (hạ ĐH, nhiễm trùng bàn chân) và cách tự xử lý và phòng ngừa.


  • Thay đổi chế độ ăn

  • Tập thể dục

  • Insulin

















Hạ đường huyết

  • Hạ đường huyết

  • Tăng cân

  • Loạn dưỡng mỡ da nơi tiêm insulin

  • Kháng insulin do miễn dịch: > 200 đv/ ng đường huyết vẫn không giảm, do insulin động vật

  • Dị ứng: Ít khi dị ứng toàn thể như phù Quincke, mẩn đỏ.



Các nhóm thuốc uống hạ đường huyết

  • Các nhóm thuốc uống hạ đường huyết

  • Kích thích tiết insulin: Sulfonylurea, repaglinide

  • Biguanide

  • Ức chế alpha-glucosidase

  • Thiazolidinedione

  • Thuốc mới: đồng vận GLP-1 (exanetide)

  • Ức chế men DPP-IV (gliptin: sitagliptin)



  • Cơ chế: kích thích tế bào bêta tụy bài tiết insulin

  • Chỉ định:

    • Chọn lựa điều trị khởi đầu ở bệnh nhân gầy
    • Điều trị phối hợp với metformin, glitazone
  • Tác dụng phụ:

  • - hạ đường huyết

  • - Tăng cân

  • - ngứa, mẩn da, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt

  • - Tắc mật (với chlorpropamide),

  • - Tác dụng giống cai rượu (antabuse): đỏ mặt do dãn mạch, buồn ói khi uống rượu.

  • - Ngộ độc nước, giảm Natri máu thường do chlorpropamide, đôi khi tolbutamide do tác dụng tiết ADH.

  • CCĐ: thai kỳ, ĐTĐ típ 1, suy thận, suy gan, dị ứng, mất bù chuyển hóa cấp.







Cơ chế tác dụng

  • Cơ chế tác dụng

  • giảm sự tân tạo đường glucose từ gan

  • tăng nhạy cảm insulin ở mô ngoại biên

  • Chỉ định:

  • - Khởi đầu ở bệnh nhân béo đề kháng insulin

  • - Dùng đơn trị hoặc phối hợp với SU, TZD, insulin

  • Tác dụng phụ:

  • - chán ăn, đầy bụng, tiêu chảy

  • - nhiễm acid lactic: thường ở bệnh nhân có suy gan, suy thận.

  • - Giảm acid folic và sinh tố B12

  • Chống chỉ định:

  • suy thận, suy gan, nghiện rượu, có thai, giảm oxy mô, trụy tim mạch, nhồi máu cơ tim cấp, nhiễm trùng nặng

    • Ngưng Metformin vào lúc hay trước khi dùng cản quang bằng iod hay phẫu thuật


Cơ chế tác dụng:

  • Cơ chế tác dụng:

  • ức chế men alpha glucozidase ngăn cản qúa trình phân cắt đường phức tạp thành đường đơn, nên làm chậm quá trình hấp thu carbohydrat ở ruột non, giảm ĐH sau ăn

  • Chỉ định:

  • ĐTĐ có đường huyết sau ăn tăng cao

  • Chống chỉ định:

  • creatinin máu >2 mg/dL, rối loạn chức năng gan nặng, viêm đường ruột

  • Tác dụng phụ: chính là sinh hơi ở ruột, chậm tiêu, tiêu chảy; tác dụng phụ giảm dần khi dùng lâu và bắt đầu với liều thấp



Tác dụng

  • Tác dụng

    • Giảm đề kháng insulin ở mô nhạy cảm với insulin
  • Cơ chế: TZD gắn vào một thụ thể nhân tế bào gọi là PPAR- (Peroxisome proliferator-activated receptor gamma)

  • - Không gây hạ đường huyết.

  • Chống chỉ định:

  • suy gan (ALT> 2.5 giới hạn trên bình thường), suy tim, có thai

  • Tác dụng phụ:

  • Tăng cân (1-5 kg), Giữ nước, phù, Thiếu máu, mất xương

  • Troglitazone: đã cấm dùng do tai biến suy gan nặng

  • được phép dùng: Rosiglitazone (Avandia), Pioglitazone (Actos)

















ĐTĐ là bệnh tăng ĐH mạn tính, có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm

  • ĐTĐ là bệnh tăng ĐH mạn tính, có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm

  • Cần phải tuân theo nguyên tắc chẩn đóan và điều trị

  • Mục tiêu là điều trị suốt đời nhằm hạn chế biến chứng và giúp BN có chất lượng sống tốt



Каталог: books -> y-duoc -> bac-si-da-khoa
bac-si-da-khoa -> Trình bày được sơ đồ thoái hóa hemoglobin. Trình bày được sơ đồ thoái hóa hemoglobin
bac-si-da-khoa -> Khám lâm sàng hệ thống thận tiết niệu bộ môn Nội tổng hợp-Đại Học y hà Nội
bac-si-da-khoa -> Công thức máu th. Bs. Suzanne mcb thanh Thanh
bac-si-da-khoa -> Chăm sóc bệnh nhân tai biến mạch máu não Ths Nguyễn Thanh Bình
bac-si-da-khoa -> Câu 1: Trong các kỹ thuật hình ảnh sau đây, kỹ thuật nào có ít vai trò nhất trong thăm khám hệ tiết niệu
bac-si-da-khoa -> Vệ sinh lao đỘng nông nghiệP
bac-si-da-khoa -> I/ MÁu và CÁc chế phẩm từ MÁU
bac-si-da-khoa -> Miễn dịch bệnh lý Quá mẫn
bac-si-da-khoa -> Bệnh ống thận mô KẼ CẤp ths. Bs. Nguyễn thị ngọc linh

tải về 2.16 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương