Biệt giải thoát=patimokkha



tải về 54.24 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu25.12.2018
Kích54.24 Kb.
#50016

Biệt giải thoát=patimokkha

927/Akittayī vivaṭacakkhu, sakkhidhammaṃ parissayavinayaṃ/Paṭipadaṃ vadehi bhaddante/pātimokkhaṃ athavāpi samādhiṃ’’

namtruyen: patimokkha biet giai thoat

Người hỏi: 921. Vị có mắt rộng mở, Ðã tuyên bố rõ ràng, Pháp có thể chế ngự, Mọi nguy hiểm khó khăn, Bậc Hiền thiện mong Ngài, Tuyên bố rõ con đường, Hay về biệt giải thoát, Hoặc về pháp thiền định?

Thế Tôn: 922. Chớ có những con mắt, Ðầy dẫy những tham đắm! Hãy chận đứng lỗ tai, Nghe câu chuyện của làng. Lại chớ nên đắm say, Các mùi vị ngon lành, Chớ xem là của ta, Mọi sự vật ở đời!

Catupparisuddhisila : Tứ thanh tịnh giới gồm :1/227 giới của tỳ kheo và 311 giới của tk ni

2.thu thúc lục căn

3. nuôi mạng thanh tịnh

4.Quán tưởng thanh tịnh

Thu thúc lục căn là 1 tên gọi khác của thu thúc tam nghiệp

Sumano=cảm giac dễ chịu, dummano=cảm giác khó chịu

Thính chúng của DP có 2 hạng :1.thiên chúng 10 phương

Có 2 việc quan trọng có người nghĩ rằng làm sao bỏ được những điều này được họa chăng chỉ dành cho bật thánh thôi

nê Phật bất độ thủy/nê phật bất độ hỏa/nê Phật bất độ bạc/nê Phật bất độ lô…

1.sợ kẻ anh hùng,2. Ngán kẻ khố cùng liều thân

Tin Hanh: 923. Trong khi được cảm giác, Với các loại cảm xúc, Tỷ-kheo không than van, Bất cứ một điều gì. Vị ấy không cầu mong, Dầu lại sanh hữu nào, Và không có run sợ, Rơi vào các kinh hoàng

Tin Hanh: 929.‘‘Phassena yadā phuṭṭhassa, paridevaṃ bhikkhu na kareyya kuhiñcñcci;Bhavañca nābhijappeyya, bheravesu ca na sampavedheyya
khongao:

.

khongao: 925. Hãy tu tập thiền định, Chớ làm kẻ lang thang, Chớ ưa thích trạo cử, Ðừng rơi vào phóng dật, Ðối với các chỗ ngồi, Cùng với các chỗ nằm, Tỷ-kheo hãy an trú, Những chỗ không tiếng động.
khongao: 926. Ngủ nghỉ có chừng mực, Chớ có ngủ quá nhiều, Hãy luôn luôn tỉnh thức, Nỗ lực và nhiệt tâm, Hãy từ bỏ biếng nhác, Man trá, cười, chơi đùa / Hãy từ bỏ dâm dục, Bỏ ưa thích trang điểm.

khongao: 927. Chớ có dùng bùa chú, , Chớ tổ chức đoán mộng, Coi tướng và xem sao, Mong rằng đệ tử Ta, Không đoán tiếng thú kêu, Không chữa bệnh không sanh, Không hành nghề lang băm.

Hãy quan sát mình như những người khác vì có những chuyện mình làm không thấy kỳ, nhưng với người khác thì ngược lại

Có 4 cái nhìn : nhìn từ trên xuống dưới/từ dưới lên trên,từ trong ra ngoài, từ ngoài nhìn vào

Hãy sống chậm lại 1 ngày



Alerte: C'est un salon classé G destiné au public général, y compris des mineurs. Le langage vulgaire n'est pas autorisé.

Alerte: GiotMuaCuoiMua bienvenue au salon Vietheravada.

namtruyen: abhibhu anabhibhuta

Ais_Lynn: dzạ nghe sư go~...cọc cọc

namtruyen: mosavajja musavajja

VoThuong09: VT van khg nghe

namtruyen: làbhakamya làbhakàma

Ais_Lynn: sis tuen of computer!!

GiotMuaCuoiMua: Kinh danh le SƯ Namtruyen

GiotMuaCuoiMua: kinhchao dao trang

hclb4: than chao GiotMuaCuoiMua

namtruyen: bherava sìhabyagghàdi avasesesu...

GiotMuaCuoiMua: k/ch hclb4

Ais_Lynn:

GiotMuaCuoiMua: da ro

vo uu1: da rõ

Ais_Lynn: Dzạ còn nghe

Punnava_Huu_Phuc: dạ nghe

Ais_Lynn: Bach Sư

GiotMuaCuoiMua: da nghe ro

vo uu1: dạ rõ

Tin Hanh: dạ con nghe rõ ạ

hclb4: da con

Ais_Lynn: dzạ rõ

namtruyen: gamakatha

namtruyen: gamadhamma le lang

namtruyen: tinh ai nam nu

Ais_Lynn:

namtruyen: nghia 2 cua gama la the tuc

GiotMuaCuoiMua: lệ làng=gamakatha, gamadhamma= tình ái nam nữ, nghĩa 2 của gama là thế tục

Ais_Lynn:

Ais_Lynn:

Hongngoc_2901:

GiotMuaCuoiMua: gama=thế tục, làng xóm

Hongngoc_2901: Con Kinh le Dao Trang ! Kinh le Su NamTruyen !

Ais_Lynn: gamadhamma

namtruyen: gamakatha tiracchànakatha chuyen nham nhi, thoi su

GiotMuaCuoiMua: gamakatha tiracchànakatha= chuyện nhãm nhí , thời sự

namtruyen: mahavagga

Ais_Lynn: mahavagga

namtruyen: tiracchàna bang sinh, suc sanh

GiotMuaCuoiMua: bàng sanh, súc sanh=tỉracchàna

Ais_Lynn: tiracchàna bang sinh, suc sanh

namtruyen: tira ngang chàna chan ngang

Ais_Lynn: tira ngang chàna chan ngang

namtruyen: tro ngai

Punnava_Huu_Phuc: tiracchāna: trở ngại

nguyenthanhsang_1: tiracchāna: hoành chướng.

Ais_Lynn: Sa đọa trong 4 dduong khổ thú = tiracchāna:

Ais_Lynn:

Ais_Lynn:

namtruyen: samphappalàpa phiem luan

GiotMuaCuoiMua: samphappalàpa=phiếm luận

Ais_Lynn: samphappalàpa = Tào lao xịt bợp

namtruyen: aparàjita

Ais_Lynn: aparàjita = Bất Bại

Ais_Lynn:

tinhnghiem1: da.,dung vay!

Ais_Lynn:

GiotMuaCuoiMua: aparàjita=không bị người khác chinh phuc, bị đánh bại

nguyenthanhsang_1: "aparàjita" hình như trong bản dịch thầy Minh Châu dịch thoát là Tối Thắng.

GiotMuaCuoiMua: Kính danh le Sư Trưởng

nguyenthanhsang_1: Dạ vâng!

GiotMuaCuoiMua: Thế Tôn: 922. Chớ có những con mắt, Ðầy dẫy những tham đắm! Hãy chận đứng lỗ tai, Nghe câu chuyện của làng. Lại chớ nên đắm say, Các mùi vị ngon lành, Chớ xem là của ta, Mọi sự vật ở đời!
GiotMuaCuoiMua: Thế Tôn: 922. Chớ có những con mắt, Ðầy dẫy những tham đắm! Hãy chận đứng lỗ tai, Nghe câu chuyện của làng. Lại chớ nên đắm say, Các mùi vị ngon lành, Chớ xem là của ta, Mọi sự vật ở đời!

GiotMuaCuoiMua: 923. Trong khi được cảm giác, Với các loại cảm xúc, Tỷ-kheo không than van, Bất cứ một điều gì. Vị ấy không cầu mong, Dầu lại sanh hữu nào, Và không có run sợ, Rơi vào các kinh hoàng
GiotMuaCuoiMua: 923. Trong khi được cảm giác, Với các loại cảm xúc, Tỷ-kheo không than van, Bất cứ một điều gì. Vị ấy không cầu mong, Dầu lại sanh hữu nào, Và không có run sợ, Rơi vào các kinh hoàng

Ais_Lynn: Nhị Nguyên

GiotMuaCuoiMua: 924. Các đồ ăn thâu được, Cùng với các đồ uống, Các món ăn nhai được, Các đồ vải mặc được, Chớ có cất chứa chúng, Những đồ vật nhận được, Chớ có quá lo âu, Nếu không thâu được chúng

Tin Hanh: 924. Các đồ ăn thâu được, Cùng với các đồ uống, Các món ăn nhai được, Các đồ vải mặc được, Chớ có cất chứa chúng, Những đồ vật nhận được, Chớ có quá lo âu, Nếu không thâu được chúng

Phu du21 a lancé sa webcam View Phu du21

Tin Hanh: 930.‘‘Annānamatho pānānaṃ, khādanīyānaṃ athopi vatthānaṃ; Laddhā na sannidhiṃ kayirā, na ca parittase tāni alabhamāno

GiotMuaCuoiMua: Da nghe rõ

namtruyen: sythethiq

namtruyen: cotton, linen, silk

namtruyen: arammanupanijjhàna thien chi

Ais_Lynn: Tu Tập thiền đinh = chớ làm kẻ lang thang

namtruyen: lakkhanupanijjhana thien quan

Ais_Lynn: arammanupanijjhàna thien chi

GiotMuaCuoiMua: da ro

Tin Hanh: dạ rõ ạ

Ais_Lynn: lakkhanupanijjhana thien quan

namtruyen: anavatthitacarika du hanh khg muc dich

GiotMuaCuoiMua: anavatthitacarika=du hành không mục đích

Ais_Lynn: anavatthitacarika du hanh khg muc dich

Ais_Lynn:

Ais_Lynn:

namtruyen: cullaniđdesa

tinhnghiem1: da.,tri nao con da lao hoa

namtruyen: so giai bo dhammasangani

namtruyen: sg bo vibhanga

namtruyen: chanh kinh va so giai bo patisambhidămagga

namtruyen: mahaniđdesa va cullaniđdesa

namtruyen: paramatthamanjusa chu giai cua bo thanh tinh dao

GiotMuaCuoiMua: 1.Sớ giải bộ dhammasangani 2. sớ giải bộ vibhanga 3.Chánh kinh và sớ giải patisambhidamagga 4.mahaniddesa và cullaniddesa 5. paramatthamanjusa chú giải của bộ thanh tịnh đạo

nguoiBenDuong: sadhu

Ais_Lynn:

tinhnghiem1: dachung con kinh tri anSu

Ais_Lynn: Trùng lặp

Ais_Lynn:

GiotMuaCuoiMua: 1.Sớ giải bộ dhammasangani 2. sớ giải bộ vibhanga 3.Chánh kinh và sớ giải patisambhidamagga 4.mahaniddesa và 5.cullaniddesa 6. paramatthamanjusa chú giải của bộ thanh tịnh đạo

GiotMuaCuoiMua: sadhu

Tin Hanh:

Ais_Lynn:

Punnava_Huu_Phuc: dạ vâng

nguyenthanhsang_1: Sadhu! Vâng ạ!

Ais_Lynn:

Tin Hanh: Sadhu

Tin Hanh: Chúng con kính tri ân sư đã chỉ dẫn cho chúng con

Tin Hanh: 925. Hãy tu tập thiền định, Chớ làm kẻ lang thang, Chớ ưa thích trạo cử, Ðừng rơi vào phóng dật, Ðối với các chỗ ngồi, Cùng với các chỗ nằm, Tỷ-kheo hãy an trú, Những chỗ không tiếng động

namtruyen: 18 cho appasađda it tieng o

Tin Hanh: 925. Hãy tu tập thiền định, Chớ làm kẻ lang thang, Chớ ưa thích trạo cử, Ðừng rơi vào phóng dật, Ðối với các chỗ ngồi, Cùng với các chỗ nằm, Tỷ-kheo hãy an trú, Những chỗ không tiếng động

Tin Hanh: 931.‘‘Jhāyī na pādalolassa, virame kukkuccā nappamajjeyya;Athāsanesu sayanesu, appasaddesu bhikkhu vihareyya

namtruyen: dhanu

Tin Hanh: dhanu: cây cung, một đơn vị đo chiều dài

Tin Hanh: dạ hiểu ạ

Ais_Lynn:

Tin Hanh: 926. Ngủ nghỉ có chừng mực, Chớ có ngủ quá nhiều, Hãy luôn luôn tỉnh thức, Nỗ lực và nhiệt tâm, Hãy từ bỏ biếng nhác, Man trá, cười, chơi đùa / Hãy từ bỏ dâm dục, Bỏ ưa thích trang điểm

Tin Hanh: 932.‘‘Niddaṃ <na">https://www.blogger.com/null>na bahulīkareyya, jāgariyaṃ bhajeyya ātāpī;Tandiṃ māyaṃ hassaṃ khiḍḍaṃ, methunaṃ vippajahe savibhūsaṃ

Ais_Lynn: 1/3 =

namtruyen: 1/3 doi nguoi la giac ngu

Ais_Lynn: đời người là giấc ngủ

Ais_Lynn:

nguyenthanhsang_1:

Tin Hanh: 926. Ngủ nghỉ có chừng mực, Chớ có ngủ quá nhiều, Hãy luôn luôn tỉnh thức, Nỗ lực và nhiệt tâm, Hãy từ bỏ biếng nhác, Man trá, cười, chơi đùa / Hãy từ bỏ dâm dục, Bỏ ưa thích trang điểm

Tin Hanh: 932.‘‘Niddaṃ bahulīkareyya, jāgariyaṃ bhajeyya ātāpī;Tandiṃ māyaṃ hassaṃ khiḍḍaṃ, methunaṃ vippajahe savibhūsa

namtruyen: atharvaveda

namtruyen: la 1 torn 3 bo thanh thư vedă cua ba la mon ngay xua

namtruyen: yăjurveda

namtruyen: rigveda

namtruyen: atharvaveda

namtruyen: series bơk cua pali text society

GiotMuaCuoiMua: tharvaveda=là 1 trong ba bộ thánh thư vệ đà của bà la môn ngày xưa

Tin Hanh: Ba bộ thánh thư vệ đà của ba la môn ngày xưa: 1. Yajuveda/ 2. Rigveda/ 3. Atharvaveda

nguyenthanhsang_1: Ôi...

Tin Hanh: 927. Chớ có dùng bùa chú, A-thar-va Vệ-đà, Chớ tổ chức đoán mộng, Coi tướng và xem sao, Mong rằng đệ tử Ta, Không đoán tiếng thú kêu, Không chữa bệnh không sanh, Không hành nghề lang băm

namtruyen: devila asita atu da

Tin Hanh: 933.‘‘Āthabbaṇaṃ <supinaṃ">https://www.blogger.com/null>supinaṃ lakkhaṇaṃ, no vidahe athopi nakkhattaṃ; Virutañca gabbhakaraṇaṃ, tikicchaṃ māmako na seveyya

namtruyen: ptppt

namtruyen: uđdaka ramaputta

namtruyen: alara kalama

namtruyen: culagandhara

Tin Hanh: Ba vị dạy thiền : devila asita atu da, uddaka ramaputta, alara kalama.

Tin Hanh: Bùa chú culagandhara

namtruyen: tuong duong nguoi co ngu thong

nguoiBenDuong: hihi

namtruyen: jatilathera

Tin Hanh: jatilathera: búi tóc

nguoiBenDuong: hihi

GiotMuaCuoiMua: jatilathera=vị có búi tóc

GiotMuaCuoiMua: Dạ rõ

namtruyen: sankara

Tin Hanh: jatila: búi tóc + thera: trưởng lão

namtruyen: sankhya

namtruyen: upanishad

namtruyen: bhagavad gita

namtruyen: mahabharata

Tin Hanh: sankara, sankhya, upanishad,bhagavad gita: những bộ đọc thêm về ba la môn giáo

namtruyen: upanishad ao nghia thu

Tin Hanh: upanishad: bộ áo nghĩa thư

namtruyen: srimat bhagavatam

namtruyen: maya

namtruyen: illusion

namtruyen: piece

nguoiBenDuong: hihi

Tin Hanh: 927. Chớ có dùng bùa chú, A-thar-va Vệ-đà, Chớ tổ chức đoán mộng, Coi tướng và xem sao, Mong rằng đệ tử Ta, Không đoán tiếng thú kêu, Không chữa bệnh không sanh, Không hành nghề lang băm

GiotMuaCuoiMua: Dạ rõ

Tin Hanh: 933.‘‘Āthabbaṇaṃ supinaṃ lakkhaṇaṃ, no vidahe athopi nakkhattaṃ; Virutañca gabbhakaraṇaṃ, tikicchaṃ māmako na seveyya

GiotMuaCuoiMua:

namtruyen: kapilavatthu

namtruyen: vatthu nen nha

namtruyen: kapila ten vi dao si tien than bo tat

GiotMuaCuoiMua: kapila=tên vị đạo sĩ tiền thân bồ tát

KLuu45: hello room

Tin Hanh: kapilavatthu= vatthu : nền nhà + kapila: tên vị đạo sĩ tiền thân bồ tát

GiotMuaCuoiMua:

Punnava_Huu_Phuc: dạ vâng

namtruyen: ăirhole

namtruyen: turbulence

Tin Hanh: Dạ âm thanh rõ ạ

Tin Hanh: 927. Chớ có dùng bùa chú, A-thar-va Vệ-đà, Chớ tổ chức đoán mộng, Coi tướng và xem sao, Mong rằng đệ tử Ta, Không đoán tiếng thú kêu, Không chữa bệnh không sanh, Không hành nghề lang băm

Tin Hanh: 933.‘‘Āthabbaṇaṃ supinaṃ lakkhaṇaṃ, no vidahe athopi nakkhattaṃ; Virutañca gabbhakaraṇaṃ, tikicchaṃ māmako na seveyya

thuypham2207: Hữu tâm vô tướng, tướng tự tâm sanh

Tin Hanh: 928. Tỷ-kheo không run sợ, Khi bị người chỉ trích, Cũng không có cống cao, Khi được khen tán thán, Hãy từ bỏ tham ái, Cùng với tánh xan tham, Kể luôn cả phẫn nộ, Cùng với nói hai lưỡi

Tin Hanh: 929. Tỷ-kheo không an trú, Trong nghề nghiệp bán buôn, Lại không có chỉ trích, Bất cứ tại chỗ nào, Khi ở tại thôn làng, Không tức giận một ai, Chớ có vì lợi dưỡng, Nói chuyện với quần chúng

Tin Hanh: 935.‘‘Kayavikkaye na tiṭṭheyya, upavādaṃ bhikkhu na kareyya kuhiñci; Gāme ca nābhisajjeyya, lābhakamyā janaṃ na lapayeyya

Tin Hanh: 930. Tỷ-kheo không nên nói, Khoa trương quá mức độ, Và cũng không nói lời. Có dụng ý lợi dưỡng. Chớ có học tập theo, Lối sỗ sàng trâng tráo, Chớ có thốt ra lời. Khiêu khích xung đột ai!

Tin Hanh: 936.‘‘Na ca katthitā siyā bhikkhu, na ca vācaṃ payuttaṃ bhāseyya;Pāgabbhiyaṃ na sikkheyya, kathaṃ viggāhikaṃ na kathayeyya

namtruyen: lābhakamyā

namtruyen: kamya =kama

namtruyen: 16 tue minh sat co mot tue ten la muncitukamyatanàna duc thoat tue

Tin Hanh: 16 tuệ minh sát có một tuệ tên là muncitukamyatanàna ( dục thoát tuệ)

khongao:

nguoiBenDuong: hihi

GiotMuaCuoiMua: da nghe rõ

namtruyen: 923

Tin Hanh: 923. Trong khi được cảm giác, Với các loại cảm xúc, Tỷ-kheo không than van, Bất cứ một điều gì. Vị ấy không cầu mong, Dầu lại sanh hữu nào, Và không có run sợ, Rơi vào các kinh hoàng

Tin Hanh: 929.‘‘Phassena yadā phuṭṭhassa, paridevaṃ bhikkhu na kareyya kuhiñcñcci;Bhavañca nābhijappeyya, bheravesu ca na sampavedheyya

namtruyen: bheravesu

namtruyen: sìhabyagghàdi avasesesu.

namtruyen: sìha su tu

Tin Hanh: bheravesu: những gì làm cho mình sợ/ sìhabyagghàdi avasesesu: độc trừ mảnh thú nói chung

namtruyen: byaggha, vyaggha cop

namtruyen: vyarga cop

nguoiBenDuong: hihi

khongao: hhheheh

namtruyen: viagra tu tieng phan nghia la manh nhu cop

namtruyen: i va y

namtruyen: v va b

namtruyen: r va l

nguoiBenDuong: sadhu

GiotMuaCuoiMua: sadhu

namtruyen: nhatthiet lau hoac trung bo kinh

Tin Hanh: Trong kinh Nhất thiết lậu hoặc trong Trung bộ kinh

namtruyen: 7 cach song doi pho trong doi song va cuoc tu

Tin Hanh: Ngài trình bày 7 cách sống đối phó trong đời sống và cuộc tu

nguyenthanhsang_1: Sabbàsava sutta

Tin Hanh: Trong kinh " Nhất thiết lậu hoặc" trong Trung bộ kinh, Ngài trình bày 7 cách sống đối phó trong đời sống và cuộc tu.

Tin Hanh: 931. Chớ có bị dắt dẫn, Rơi vào lời nói láo, Không cố ý làm nên, Ðiều man trá giả dối, Chớ có khinh người khác, Về vấn đề sinh mạng, Về vấn đề trí tuệ, Và vấn đề giới hạnh

namtruyen: mosa vajja

namtruyen: musà

Tin Hanh: 937.‘‘Mosavajje na nīyetha, sampajāno saṭhāni na kayirā; Atha jīvitena paññāya, sīlabbatena nāññamatimaññe

nguyenthanhsang_1: musā = nói dối (vọng ngữ).

namtruyen: sammoha sammosa

Tin Hanh: Mosa=musà: nói dối

namtruyen: bo tat da duoc tho ky co the sat sanh, trom cuop, ta dam, uong ruou

namtruyen: nhung khong noi doi hai nguoi loi minh

GiotMuaCuoiMua: Bồ tát đã được thọ ký có thể sát sanh, trộm cướp, tà dâm, uống rượu nhưng không nói dối hại người lợi mình

Tin Hanh: Bồ tát đã được thọ ký có thể sát sanh, trộm cướp, tà dân uống rượu, nhưng ko nói dối hại người lợi .mình

namtruyen: chung sinh va sinh thu

Punnava_Huu_Phuc: Chú giải người và cõi

namtruyen: nghiep ly trong pg truyen thog

Tin Hanh: Nghiệp lý trong Phật giáo truyền thống

namtruyen: buđdha abhidhamma

Tin Hanh: 931. Chớ có bị dắt dẫn, Rơi vào lời nói láo, Không cố ý làm nên, Ðiều man trá giả dối, Chớ có khinh người khác, Về vấn đề sinh mạng, Về vấn đề trí tuệ, Và vấn đề giới hạnh

GiotMuaCuoiMua:

Tin Hanh: 937.‘‘Mosavajje na nīyetha, sampajāno saṭhāni na kayirā; Atha jīvitena paññāya, sīlabbatena nāññamatimaññe

Tin Hanh: sampajāno saṭhāni na kayirā

namtruyen: satha =sàtheỳya

namtruyen: doi tra

Tin Hanh: satha =sàtheỳya: dối trá

namtruyen: màyà satheỳya

namtruyen: thinamiđdha hon thuy

namtruyen: hiri ottappa

GiotMuaCuoiMua:

GiotMuaCuoiMua: da kip

Tin Hanh: dạ kịp ạ

nguoiBenDuong: dạ nghe

nguyenthanhsang_1: Dạ kịp.

namtruyen: conjugate

GiotMuaCuoiMua: da chia

GiotMuaCuoiMua: da hiểu

namtruyen: eka 1

namtruyen: aneka

namtruyen: an+eka nhieu

Tin Hanh: eka là một và aneka là nhiều

namtruyen: gender

Tin Hanh: Giống đực và giống cái

namtruyen: jàtilinga sammutilinga

namtruyen: geha nha, nam tinh

namtruyen: phala trai trung tinh

Tin Hanh: geha: nhà là nam tính

khongao: giong tieng Phap - co' gio^'ng

Tin Hanh: phala: trái cây là trung tính

namtruyen: sàtheỳya

Tin Hanh: 931. Chớ có bị dắt dẫn, Rơi vào lời nói láo, Không cố ý làm nên, Ðiều man trá giả dối, Chớ có khinh người khác, Về vấn đề sinh mạng, Về vấn đề trí tuệ, Và vấn đề giới hạnh

Tin Hanh: 937.‘‘Mosavajje na nīyetha, sampajāno saṭhāni na kayirā; Atha jīvitena paññāya, sīlabbatena nāññamatimaññe

nguoiBenDuong: maya = deceit

namtruyen: giam tu ai, tang tu trong

nguoiBenDuong: satheyya = boasting

gau truc trang: giảm tự ái, tăng tự trọng

namtruyen: tu ai la do nga chap

namtruyen: tu trong la do tam uy

gau truc trang: tự ái là do ngã chấp, tự trọng là do tàm quý

GiotMuaCuoiMua: Dù ai đi nữa có nói mình đi nữa thì không có phản ứng

namtruyen: cetokhilasutta trung bo kinh

namtruyen: 5 phap hoang vu

gau truc trang: năm pháp hoang vu

namtruyen: bat man thay ban

Tin Hanh: Bất mãn thấy bạn

namtruyen: tu nan tan su

gau truc trang: tứ nạn tân sư

GiotMuaCuoiMua: 4 điều không hay cho vị tỳ kheo mới xuất gia

namtruyen: de bi bat ma doi voi dong pham hanh, tuc thay ban noi chung

gau truc trang: dễ bị bất mãn đối với đồng phạm hạnh tức thầy bạn nói chung

nguyenthanhsang_1: Cetokhila sutta = kinh tâm hoang vu. 5 pháp hoang vu...

Tin Hanh:

gau truc trang: sadhu

gau truc trang:

Tin Hanh: 933. Sau khi rõ biết được. Pháp này là như vậy, Tỷ-kheo hãy học tập, Sáng suốt và chánh niệm, Rõ biết sự mát lạnh, Ðược gọi bậc "an tịnh ", Chớ có sống phóng dật, Trong lời dạy Cù-đàm

Tin Hanh: 939.‘‘Etañca dhammamaññāya, vicinaṃ bhikkhu sadā sato sikkhe;Santīti nibbutiṃ ñatvā, sāsane gotamassa na pamajjeyya

vijjathiennhan: ‘‘Yassa kassaci, bhikkhave, bhikkhuno pañca cetokhilā appahīnā, pañca cetasovinibandhā [cetasovinibaddhā (sī.), cetovinibaddhā (sāratthadīpanīṭīkā)] asamucchinnā, so vatimasmiṃ dhammavinaye vuddhiṃ virūḷhiṃ vepullaṃ āpajjissatīti – netaṃ ṭhānaṃ vijjati.

GiotMuaCuoiMua: chỉ có con đường này đạt được con đường an tinh

namtruyen: santi nibbuti dong nghiă

vijjathiennhan: - Chư Tỷ-kheo, Tỷ-kheo nào chưa diệt trừ năm tâm hoang vu, chưa đoạn tận năm tâm triền phược, vị ấy có thể lớn mạnh, trưởng thành, hưng thịnh trong Pháp và Luật này, sự kiện này không xảy ra.

namtruyen: an tinh hie tien va an tinh mai hau

gau truc trang: an tịnh hiện tiền và an tịnh mai hậu

vijjathiennhan: ‘‘Katamāssa pañca cetokhilā appahīnā honti? Idha, bhikkhave, bhikkhu satthari kaṅkhati vicikicchati nādhimuccati na sampasīdati. Yo so, bhikkhave, bhikkhu satthari kaṅkhati vicikicchati nādhimuccati na sampasīdati tassa cittaṃ na namati ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya. Yassa cittaṃ na namati ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya, evamassāyaṃ paṭhamo cetokhilo appahīno hoti.

Tin Hanh: santi = nibbuti: an tịnh hiện tiền và an tịnh mai hậu

vijjathiennhan: Thế nào là năm tâm hoang vu chưa được đoạn trừ? Chư Tỷ-kheo, ở đây, Tỷ-kheo nghi ngờ bậc Ðạo Sư, do dự, không quyết đoán, không có tịnh tín. Chư Tỷ-kheo, Tỷ-kheo nào nghi ngờ bậc Ðạo Sư, do dự, không quyết đoán, không có tịnh tín, thời tâm vị này không hướng về nỗ lực, chuyên cần, kiên trì, tinh tấn. Nếu tâm của ai không hướng về nỗ lực, chuyên cần, kiên trì, tinh tấn, như vậy là tâm hoang vu thứ nhất chưa được diệt trừ.

vijjathiennhan: Tỷ-kheo nào nghi ngờ Pháp/ Tỷ-kheo nào nghi ngờ Tăng/ Tỷ-kheo nào nghi ngờ các học pháp/ Tỷ-kheo phẫn nộ đối với các đồng phạm hạnh

namtruyen: today da hoc xong kinh danh cho nguoi mo tanh

Punnava_Huu_Phuc: hôm nay đã học xong kinh dành cho người mộ tánh

Tin Hanh: Hôm nay đã học xong kinh dành cho người nhiều mộ tánh, đức tin mạnh (saddhacarita)

gau truc trang: tánh tham là người dục tánh, tánh sân là người nộ tánh

namtruyen: huyet tinh

gau truc trang: si là độn tánh

khongao: da~ng

gau truc trang: tầm là đảng tánh

khongao: dau nga~

GiotMuaCuoiMua: tầm=đãng

Punnava_Huu_Phuc: tánh tham => dục tánh | tánh sân => nộ tánh | tánh si => đãng tánh

gau truc trang:

vijjathiennhan: Tánh tham (Dục tánh)/ Sân (nộ, huyết tánh)/ Si (Độn tánh)/ Tầm (Đãng tánh)/ Tín (mộ tánh)/ Giác (Ngộ tánh)

Punnava_Huu_Phuc: tánh tín => mộ tánh | tánh giác => ngộ tánh

GiotMuaCuoiMua: sadhu

nguoiBenDuong: sadhu

vijjathiennhan:

Phu du21: sadhu sadhu !

Punnava_Huu_Phuc: sadhu!

nguyen_minh_dat: Sadhu
Каталог: phap -> tieubokinh -> note
note -> Thứ Sáu 04 07- 2014 room vietheravada tiểu Bộ Khuddhaka Nikaya (XIV) Kinh Tuvataka (Con đường mau chóng ) (Sn 179) 14. Tuvaṭakasuttaṃ Giảng sư: tt toại Khanh. Kinh dành cho người nhiều mộ tánh, đức tin mạnh
note -> Tin Hanh: Thứ Ba 24 06- 2014 room vietheravada tiểu Bộ Khuddhaka Nikaya (XIII) Kinh Chánh xuất gia (Sn 63)- giảng sư: tt toại Khanh
note -> Thứ Sáu 27 06- 2014 room vietheravada tiểu Bộ Khuddhaka Nikaya
note -> Namtruyen: Atisāradiṭṭhiyāti
note -> Battrimai: 111111111 duythien: 11111111111111 Thich Hoang Phap a lancé sa webcam
note -> Tin Hanh: Thứ Ba 24 06- 2014 room vietheravada tiểu Bộ Khuddhaka Nikaya (XIII) Kinh Chánh xuất gia (Sn 63)- giảng sư: tt toại Khanh
note -> Biệt giải thoát=patimokkha

tải về 54.24 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương