Bài1 Tiết: nhật bản ngày soạn: 05/08/09 Ngày dạy: I. Mục tiêu bài học



tải về 0.65 Mb.
trang3/6
Chuyển đổi dữ liệu12.11.2017
Kích0.65 Mb.
#1551
1   2   3   4   5   6

III. Tiến trình tổ chức dạy học.

  1. Kiểm ra bài cũ.

Câu 1:Công cuộc xây dựng và bảo vệ chính quyền sau cách mạng tháng Mười ở Liên Xô ?

Câu 2. Nội dung chính sách “cộng sản thời chiến” và ý nghĩa lịch sử của nó.

Câu 3. Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Mười Nga.

2.Dẫn dắt vào bài mới.

Sau khi thực hiện thắng lợi cuộc cách mạng XHCN đầu tiên trên thế giới, nhân dân Xô viết bước vào thời kỳ khai phá một con đường mới – xây dựng CNXH. Quá trình đó diến ra như thế nào bài hôm nay sẽ trả lời câu hỏi đó.


Hoạt động của Thầy – trò

Kiến thức cơ bản HS cần nắm

-GV yêu cầu HS theo dõi SGK về tình hình nước Nga sau chiến tranh (năm 1921).

-HS theo dõi SGK, tự tóm tắt tình hình kinh tế, chính trị, xã hội ở nga vào vở.


+ Sau 7 năm chiến tranh (1920) sản xuất công nghiệp giảm 7 lần so với 1913 (còn 1/7 so với trước chiến tranh).Sản xuất nông nghiệp giảm một nửa so với trước chiến tranh (còn 1/2).

* Hoạt động 2: Cả lớp

GV:So sánh chính sách “Cộng sản thời chiến” và “chính sách kinh tế mới”.

Ý nghĩa cơ bản của chính sách kinh tế mới ?

 Chính sách cộng sản thời chiến do nhà nước nắm độc quyền quản lý nền kinh tế quốc dân. Còn chính sách kinh tế mới thực chất là chuyển nền kinh tế do nhà nước độc quyền, sang nền kinh tế nhiều thành phần do nhà nước kiểm soát, khôi phục lại nền kinh tế hàng hóa.

* Hoạt động 3: Cả lớp

GV yêu cầu HS theo dõi bảng thống ke một số ngành kinh tế của nước Nga (1921 - 1923) cho nhận xét.

GV nhận xét bổ sung:

* Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân



- GV hỏi: Tại sao thành lập Liên bang?

Việc thành lập liên bang có ý nghĩa gì?

- Việc thành lập Liên xô dưa trên nguyên tắc bình đẳng và quyền dân tộc tự quyết, giúp đỡ nhau vì mục tiêu xây dựng thành công CNXH.


Sau công cuộc khôi phục kinh tế (1921 - 1925) nhân dân Liên Xô bắt tay vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội (1925 - 1941)

* Hoạt động 1: Nhóm

- Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa là gì?

- Tại sao Liên Xô phải thực hiện công nghiệp hóa?

Mục đích của công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô?

- Biện pháp thực hiện?

- Kết quả đạt được.?

+ Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa: Công nghiệp hóa là quá trình xây dựng một nền sản xuất cơ khí hóa trong ngành kinh tế quốc dân, trước hết là trong ngành công nghiệp (biến nước nông nghiệp thành một nước công nghiệp có những ngành công nghiệp then chốt).

GV:Nêu một vài dẫn chứng về mối quan hệ giữa Liên Xô với các nước XHCN ?

Sau 16 năm tồn tại của nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới, cuối cùng Mĩ phải thừa nhận và thiết lập quan hệ với Liên Xô.



I. CHÍNH SÁCH KINH TẾ MỚI VÀ CÔNG CUỘC KHÔI PHỤC KINH TẾ (1921 – 1925).

1. Chính sách kinh tế mới.

* Hoàn cảnh lịch sử:

-Sau 7 năm chiến tranh liên miên, nền kinh tế quốc dân bị tàn phá nghiêm trọng.

- Tình hình chính trị không ổn định. Các lực lượng phản cách mạng điên cuồng chống phá gây bạo loạn ở nhiều nơi.

- Chính sách cộng sản thời chiến đã lạc hậu kìm hãm nền kinh tế, khiên nhân dân bất bình.

 Nước Nga Xô viết lâm vào khủng hoảng.

- Tháng 3.1921 Đảng Bônsêvích thông qua Chính sách kinh tế mới (NEP).

-* Nội dung

+ Nông nghiệp: Thay chế độ trưng thu lương thực bằng thuế lương thực.

+ Công nghiệp:Tư nhân hóa những xí nghiệp dưới 20 công nhân., khuyến khích nước ngoài đầu tư, nhà nước nắm các ngành kinh tế chính.

+ Thương nghiệp, tiền tệ: Tư nhân được tự do buôn bán, đẩy mạnh trao đổi giữa thành thị và nông thôn. Năm 1924 phát hành đồng Rúp.

 Thực chất là chuyển nền kinh tế do nhà nước độc quyền sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần do nhà nước kiểm soát.

-T Ý nghĩa.

+ Chính sách kinh tế mới chuyển nền kinh tế LX từ bao cấp sang => cơ chế thị trường.

Thúc đẩy kinh tế quốc dân chuyển

biến rõ rệt, giúp nhân dân Xô viết vượt qua khó khăn, hoàn thành khôi phục kinh tế.

+ Chính sách kinh tế mới để lại nhiều kinh nghiệm cho các nước xã hội chủ nghĩa và các nước khác trên thế giới.
2. Sự thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

- Nhằm liên minh các dân tộc trên lãnh thổ thành một khối thống nhất.

- Tháng 12.1922 Đại hội xô viét Liên bang tuyên bố thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết. Gồm 4 nước cộng hòa, đến năm 1940 có thêm 11 nước.

II. CÔNG CUỘC XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở LIÊN XÔ (1925 – 1941).

1. Những kế hoạch 5 năm đầu tiên.

- Để xây dựng đất nước nhiệm vụ trọng tâm của LX là Công nghiệp hóa đất nước.

- Nhiệm vụ là ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp chế tạo máy, năng lượng, quốc phòng.

- Kế hoach 5 năm lần thứ nhất(1928-1932) và lần thứ 2 (1933 – 1937) đạt được những thành tựu:

+ Công nghiệp chiếm 77.4% tổng sản phẩm QD

+ Nông nghiệp: 93% nông hộ với trên 90% diện tích được tập thể hóa.

+ Văn hóa GD: Thanh toán xong nạn mù chữ

+ Xã hội: Xóa bỏ bóc lột, XH chí có 3 giai cấp công, nông, trí thức.

- Trong công cuộc xây dựng CNXH tuy còn một số hạn chế song vẫn đạt được nhiều thành tựu to lớn.

- Từ năm 1937 Liên Xô tiếp tục thực hiện kế hoạch 5 năm lần ba, sang tháng 6/1941 Đức tấn công Liên Xô, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội bị gián đoạn.



2. Quan hệ ngoại giao của liên xô.

- Sau cách mạng tháng Mười Liên Xô thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều nước Châu Âu, Châu Á.

- Trong thế bị bao vây, Liên Xô kiên trì đấu tranh từng bước phá vỡ chính sách bao vây về kinh tế, ngoại giao của các nước đế quốc.

- Từ 1922 đến 1933 các nước đế quốc lần lượt đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô.





4. Sơ kết bài học.

- Cũng cố:

Ý nghĩa của chính ách kinh tế mới ? Ý nghĩa của việc thành lập Liên bang Xô viết ?

- Dặn dò:

Học bài cũ, trả lời câu hỏi sách giáo khoa. Đọc bài 11

- Ra bài tập:

Nêu một vài dẫn chứng về mối quan hệ ngoại giao của Liên Xô với các nước XHCN.

Ngày soạn: 10/10/09

Ngày dạy:

Tiết : 14 Chương II

TÌNH HÌNH CÁC NƯỚC TƯ BẢN

GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 – 1939)

Bài 11

TÌNH HÌNH CÁC NƯỚC TƯ BẢN GIỮA HAI CUỘC

CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918-1939)

I. Mục tiêu bài học.

1. Về kiến thức: Học sinh nắm được tình hình chung của các nước tư bản giữa hai cuộc chiến tranh; việc xác lập một trật tự thế giới mới sau chiến tranh.Bản chất của CNTB 1919 – 1939.

- Nắm được quá trình phát triển với nhiều biến động to lớn dẫn tới Chiến tranh thế giới thứ II của các nước tư bản.

+ Hiểu được sự thiết lập một trật tự thế giới mới theo hệ thống hòa ước Véc-xai-Oa-sinh-tơn chứa đựng đầy mâu thuẫn và không vững chắc.

+ Nắm được nguyên nhân ra đời của tổ chức Quốc tế Cộng Sản đối lập với chủ nghĩa tư bản.

+ Thấy rõ nguy cơ một cuộc chiến thế giới mới.

+ Phong trào Mặt trận nhân dân chống phát xít và nguy cơ chiến tranh thu được kết quả khác nhau ở các nước tư bản.

2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng:

Giáo dục tinh thần quốc tế chân chính, tin tưởng vào phong trào đấu tranh của nhân dân lao động, chống chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa phát xít.

- Ủng hộ cuộc đấu tranh vì sự tiến bộ và giải phóng của nhân dân thế giới.

3. Về kĩ năng:

Rèn luyện khả năng phân tích, liên hệ, rút ra kết luận về các sự kiện lịch sử.



II. Thiết bị, tài liệu dạy – học.

Lược đồ thế giới hoặc lược đồ châu Âu sau chiến tranh thế giới 1. Tranh ảnh liên quan.



III. Tiến trình tổ chức dạy học.

1.Kiểm ra bài cũ.

Nêu các biện pháp của chính sách kinh tế mới ?

2.Dẫn dắt vào bài mới.

Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, trật tự thế giới được hình thành như thế nào nghiên cứu bài mới để biết được tình hình các nước tư bản sau chiến tranh.

3.Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.



Hoạt động của Thầy – trò

Kiến thức cơ bản HS cần nắm

* Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân

Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, các nước tư bản đã tổ chức Hội nghị hòa bình ở Vec-xai (1919- 1920) và Oa-sinh-tơn (1921 - 1922) để ký kết hòa ước và các Hiệp ước phân chia quyền lợi. Một trật tự thế giới mới được thiết lập thông qua các văn kiện Vec-xai -Oa-sinh -tơn nên thường gọi là hệ thống Vec-xai -Oa-sinh -tơn



GV hỏi: Với hệ thống hòa ước Vec-xai -Oa-sinh -tơn trật tự thế giới mới được thiết lập như thế nào? Em có nhận xét gì về tính chất của hệ thống này?

* Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân

Gv hỏi:Nguyên nhân nào làm bùng nổ cao trào cách mạng 1918 - 1923 ở các nước tư bản?

GV: Mặc dù không giành thắng lợi nhưng cao trào cách mạng 1918 - 1923 đưa tới hệ quả quan trọng gì?
GV hỏi: Qua nội dung hoạt động của Đại hội II và Đại hội VII nêu nhận xét của em về vai trò của Quốc tế Cộng sản đối với phong trào cách mạng thế giới.

Vai trò của Quốc tế Cộng sản có công lao to lớn trong việc thống nhất và phát triển phong trào cách mạng thế giới.



* Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân

Trong những năm 1929 - 1933 thế giới tư bản diễn ra 1 cuộc đại khủng hoảng kinh tế. Đây là 1 cuộc “khủng hoảng thừa” kéo dài nhất, tàn phá nặng nề nhất và gây nên những hậu quả chính trị, xã hội tai hại nhất trong lịch sử chủ nghĩa tư bản.



GV: Nguyên nhân chủ yếu của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 ?

Từ năm 1928 đến cuối năm 1933, số người tham gia bãi công ở các nước tư bản chủ nghĩa đã lên tới 17 triệu, con số ngày bãi công là 267 triệu

=> Hệ thống TBCN bắt đầu phân hóa:


* Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân

- GV: Vì sao lại diễn ra phong trào mặt trận nhân dân chống phát xít và nguy cơ chiến tranh (1929 - 1939) ?


1. Thiết lập trật tự thế giới mới theo hệ thống Vécxai – Oasinhtơn.

- Sau chiến tranh TG 1 các nước tư bản thắng trận (Anh,Pháp, Mĩ) tổ chức hội nghị Véc xai (1919-1920) và Oa-sinh-tơn (1921-1922) để phân chia quyền lợi.

- Qua các văn kiện ký kết một trật tự thế giới mới được thiết lập => Hệ thống Vécxai – Oasinhtơn.
- Với hệ thống Vécxai – Oasinh tơn các nước thắng trận giành được nhiều quyền lợi về kinh tế và áp đặt, nô dịch các nước bại trận

2. Cao trào cách mạng 1918 – 1923 ở các nước tư bản. Quốc tế Cộng sản.

- Hậu quả của cuộc chiến tranh TG 1 và tác động của cách mạng tháng Mười Nga làm bùng nổ cao trào cách mạng ở các nước tư bản từ 1918 - 1923.

- Phong trào đấu tranh đòi công bằng dân chủ, những yêu sách về kinh tế và ủng hộ nước Nga Xô viết.

- Không giành được thắng lợi nhưng phong trào đã để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho phong trào công nhân.

=> Sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới đòi hỏi phải có một tổ chức quốc tế để lãnh đạo.

- Tháng 3.1919 Đại hội thành lập Quốc tế Cộng sản được tiến hành ở Mát-xcơ-va.

- Hoạt động: Chủ yếu thông qua các đại hội, quan trọng nhất là Đại hội II và Đại hội VII.

- Đóng góp: Lãnh đạo phong trào cách mạng thế giới, để lại nhiều bài học cho phong trào công nhân và sự nghiệp GPDT

- Năm 1943 Quốc tế Cộng sản tự tuyên bố giải tán vì thế giới có nhiều thay đổi và sự chỉ đạo chung không còn phù hợp.

3. Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 và hậu quả của nó.

- Nguyên nhân:

+ Sản xuất ồ ạt, chạy theo lợi nhuận (cung vượt cầu)

+ Sự mất cân bằng về kinh tế trong nội bộ từng nước và sự phát triển không đều giữa các nước tư bản.

- Đặc điểm:

+ Khủng hoảng về cơ cấu nền kinh tế của chủ nghĩa tư bản

+ Lớn về phạm vi, trầm trọng về mức độ và kéo dài về thời gian

- Hậu quả:

+ Kinh tế: Tàn phá nặng nề nền kinh tế các nước tư bản, đẩy hàng trăm triệu người (công nhân, nông dân và gia đình họ) vào tình trạng đói khổ. SXCN giảm 38%, thương mại giảm 2/3

+ Chính trị - xã hội: bất ổn định. Những cuộc đấu tranh, biểu tình diễn ra liên tục khắp cả nước, lôi kéo hàng triệu người tham gia. Tỉ lệ người thất nghiệp cao,

- Để đối phó lại cuộc khủng hoảng kinh tế và đàn áp phong trào cách mạng,giai cấp tư sản cầm quyền ở các nước tìm cách thoát khỏi bằng hai con đường

+ Anh-Pháp-Mĩ: Cải cách kinh tế duy trì CNTB thoát khỏi khủng hoảng.

+ Đức-Italia-Nhật: Thiết lập hình thức thống trị mới (CNPX ra đời) ráo riết chạy đua vũ trang

=>Sự ra đời của hai khối đế quốc đối lập, báo hiệu nguy cơ của một cuộc chiến tranh thế giới mới

4.Phong trào Mặt trận nhân dân chống phát xít và nguy cơ chiến tranh.

- Đặc điểm

+ Phong trào đặt dưới sự lãnh đạo của Quốc tế Cộng sản

+ Mang tính quần chúng rộng rãi Lan rộng khắp các nước tư bản

- Các phong trào tiêu biểu

+ Ở Pháp: Mặt trận nhân dân Pháp giành thắng lợi trong cuộc tuyển cử 5.1936 và lập chính phủ mới. Mặt trận đã bảo vệ được nền dân chủ, Pháp thoát khỏi hiểm họa phát xít

+ Ở Tây Ban Nha: Mặt trận nhân dân cũng giành được thắng lợi trong tuyển cử và thành lập Chính phủ Mặt trận Nhân dân.

- Các nước đế quốc giúp đỡ các thế lực phát xít gây nội chiến tiêu diệt nền cộng hòa.





4. Sơ kết bài học.

- Cũng cố: Hậu quả cuộc khủng hoảng 1929 – 1933 ?

- Dặn dò: Học bài cũ, trả lời câu hỏi

Ngày soạn: 15/10/09

Ngày dạy:

Tiết : 15

Bài 12

NƯỚC ĐỨC GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH

(1918 – 1939)
I. Mục tiêu bài học.

1. Về kiến thức: Học sinh nắm được tình hình kinh tế, chính trị, xã hội nước Đức trong 10 năm đầu sau chiến tranh thế giới 1. Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 -1933 và quá trình lên nắm quyền của chủ nghĩa phát xít.

2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: HS hiểu rõ bản chất phản động, tàn bạo của chủ nghĩa phát xít . Nâng cao tinh thần chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình.

3. Về kĩ năng:

-Rèn luyện khả năng so sánh sự kiện để rút ra bản chất của chúng.

- Kỹ năng khai thác, phân tích tranh ảnh, bảng biểu và rút ra kết luận

- Trên cơ sở các sự kiện lịch sử, giúp HS phát huy khả năng phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa để nắm được bản chất vấn đề.

II. Thiết bị, tài liệu dạy – học.

- Bản đồ chính trị châu Âu năm 1914 và năm 1923

- Tranh ảnh, bảng biểu có liên quan tới bài

- Tài liệu tham khảo khác.



III. Tiến trình tổ chức dạy học.

1.Kiểm ra bài cũ.

Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 ?

2.Dẫn dắt vào bài mới.

Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 đã tác động mạnh mẽ đến các nước tư bản, mỗi nước có mỗi cách khác nhau để thoát khỏi sự khủng hoảng. Nguyên nhân nào dẫn đến việc xuất hiện chủ nghĩa phát xít trên thế giới. Nghiên cứu bài 12 chúng ta sẽ hiểu thêm về sự xuất hiệ của chủ nghĩa phát xít Đức.

3.Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.



Hoạt động của Thầy – trò

Kiến thức cơ bản HS cần nắm

* Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân

- GV hỏi: Hoàn cảnh lịch sử nào làm bùng nổ cao trào cách mạng 1918 - 1923 ở nước Đức?

(GV đưa ra câu hỏi gợi mở: Cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất đã gây hậu quả tới nước Đức như thế nào? Việc chính phủ Đức phải ký kết hòa ước Vec-xai với các nước thắng trận đã gây tác động to lớn gì đối với nước Đức?)


GV nhắc lại:

GV: Cao trào cách mạng 1928 - 1923 diễn ra ở Đức như thế nào? Thu được kết quả gì?

Nêu tình hình kt – chính trị của Đức từ 1924- 1929.

Hs nhận xét.

Trình bày cuộc khủng hoảng kt 1929- 1933 tác động đến nước đức.

Đức làm gì thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng kt 1929- 1933?

Tinh hình nước Đức trong những năm 1933 – 1939.

Gv có thể nêu 1vai việc làm của hitle để HS thấy rõ hơ n.


I. Nước Đức trong những năm 1918 – 1929.

1. Nước Đức và cao trào cách mạng 1918 – 1923.

a. Nguyên nhân bùng nổ cách mạng

- Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, Đức là nước bại trận bị chiến tranh tàn phá nghiêm trọng

- Tháng 6/1919 hòa ước Véc-xai được ký kết. Nước Đức phải chịu những điều kiện hết sức nặng nề, trở nên kiệt quệ và rối loạn chưa từng thấy

Do vậy, cao trào cách mạng bùng nổ.



b. Diễn biến

- Từ tháng 10/ 1923 phong trào tạm lắng

((- Chính trị:

+ Sau chiến tranh mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt => cách mạng DCTS bùng nổ 11.1918.

+ Quần chúng nhân dân đã lật đổ nền quân chủ, chế độ Cộng hòa tư sản được thiết lập => nền Cộng hòa Vaima.

- Kinh tế:

+ Đức phải bồi thường chiến tranh cho các nước thắng trận => kinh tế kiệt quệ

+ Khủng hoảng kinh tế - tài chính diễn ra trầm trọng ở Đức

- Xã hội:

+ Phong trào cách mạng phát triển mạnh mẽ => Đảng cộng sản Đức được thành lập 12.1918

+ Đỉnh cao của phong trào cách mạng là sự ra đời của nước Cộng hòa Xô viết Ba-vi-e và khởi nghĩa vũ trang của công nhân Hăm-buốc 10.1923))


2. Những năm ổn định tạm thời (1924 – 1929)

- Kinh tế :

+ Cuối 1923 Đức vượt qua khủng hoảng kinh tế, chính trị sau chiến tranh

+ Những năm 1925 – 1929 nhờ những khoản vay của Anh, Pháp kinh tế Đức được hồi phục.

- Chính trị:

+ Tăng cường quyền lực giới tư bản độc quyền

+ Đàn áp phong trào công nhân

+ Công khai tuyên truyền chủ nghĩa phục thù cho Đức

+ Tham gia Hội Quốc liên

+ Ký kết hiệp ước với các nước tư bản châu Âu



II. Nước Đức trong những năm 1929 – 1939

1. Khủng hoảng kinh tế và quá trình Đảng Quốc xã lên nắm quyền.

- Tác động của cuộc khủng hoảng 1929 – 1933 đến nước Đức

+ Sản xuât công nghiệp giảm 47%, hàng ngàn nhà máy đóng cửa, 5 triệu người thất nghiệp

+ Mâu thuẫn xã hội và đấu tranh của nhân dân lao động => khủng hoảng chính trị trầm trọng.

+ Đảng Quốc xã (Hítle cầm đầu) chủ trương phát xít hóa bộ máy nhà nước, thiết lập chế độ độc tài. (30.1.1933 Hít-le làm thủ tướng mở ra thời kỳ đen tối trong lịch sử nước Đức)

2. Nước Đức trong những năm 1933 – 1939.

- Chính trị:

+ Hít-le thiết lập nền chuyên chính độc tài, khủng bố công khai các đảng phái dân chủ tiến bộ.

+ Năm 1934 Hít-le tuyên bố hủy bỏ hiến pháp Vaima, nền Cộng hòa Vaima sụp đổ.

- Kinh tế:

+ Đức quân sự hóa nền kinh tế, khống chế toàn bộ nền kinh tế chuẩn bị phát động chiến tranh xâm lược.

+ Các ngành công nghiệp dần dần được phục hồi đặc biệt là công nghiệp quân sự.

- Đối ngoại:

+ Tháng 10.1933 Đức rút khỏi Hội Quốc liên để tự do hành động .

+ Năm 1935 Đức ban hành lệnh tổng động viên, thành lập quân đội thường trực, tăng cường lực lượng quân sự




4. Sơ kết bài học.

- Cũng cố: Vì sao chủ nghĩa phát xít thắng thế ở Đức ? (Giai cấp tư sản cầm quyền chưa đủ mạnh để duy trì chế độ cộng hòa, hoạt động tuyên truyền, kích động chủ nghĩa phục thù, CN phân biệt chủng tộc, chống chủ nghĩa cộng sản của đảng Quốc xã, Đảng Xã hội dân chủ từ chối hợp tác với những người cộng sản)

- Dặn dò: Học bài cũ, trả lời các câu hỏi sách giáo khoa, nghiên cứu bài 13

- Ra bài tập: Lập bảng so sánh tình hình kinh tế, chính trị nước Đức những năm 1929 – 1933 và 1933 – 1939.




Ngày soạn: 20/10/09

Ngày dạy:

Tiết : 16
Bài 13: NƯỚC MĨ GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI
I. Mục tiêu bài học.

1. Về kiến thức: Làm cho học sinh nắm được sự vươn lên về kinh tế của Mĩ từ su chiến tranh thế giới thứ nhất. Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 tác động đến nước Mĩ và chính sách của tổng thống Rudơven.

2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: Làm cho học sinh nhận thức rõ bản chất của chủ nghĩa tư bản Mĩ, những bất công trong lòng xã hội tư bản.

3. Về kĩ năng: Rne luyện kĩ năng phân tích số liệu để hiểu bản chất sự kiện.



II. Thiết bị, tài liệu dạy – học.

Lược đồ nước Mĩ sau chiến tranh, tranh ảnh về nứoec Mĩ..



III. Tiến trình tổ chức dạy học.

1.Kiểm ra bài cũ.

Quá trình lên nắm quyền của Đảng Quốc xã diễn ra như thế nào ?

2.Dẫn dắt vào bài mới.

3.Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.


Hoạt động của Thầy – trò

Kiến thức cơ bản HS cần nắm

Hs nêu tình hình nền kt của Mĩ trong những năm 20 của tk xx.nguyên nhân?


Hs nêu ra và gv hướng dẫn phân tích.

Bên cạnh sự phát triển ddos có những hạn chế gì?

Nêu tình hình chính trị - xh của Mĩ trong thời kì này?hậu quả của nó?

Nguyên nhân khủng hoảng kt 1929- 1923 . diễn biến và hậu quả của nó?

Gv sử dụng biểu đồ tỉ lệ thất nghiệp của mĩ để phân tích.

Trước tình hình đó chính phủ mĩ đx làm gì?

Nêu nội dung chính sách kt mới củ Ru dơ ven.ý nghĩa của nó.

Gv dùng biểu đồ thu nhập quốc dân của mĩ đ3ẻ giải thích.


I. NƯỚC MĨ TRONG NHỮNG NĂM 1918-1929.

1. Tình hình kinh tế.

- Những năm 20 của thế kỷ XX Mĩ bước vào thời kỳ phồn thịnh, là nước giàu nhất thế giới.



- Nguyên nhân:

+ Thu nhiều lợi nhuận do buôn bán vũ khí trong chiến tranh

+ Không bị chiến tranh tàn phá.

+ Cải tiến kĩ thuật, mở rộng sản xuất



- Biểu hiện của sự phát triển kinh tế Mĩ:

+ Sản lượng công nghiệp chiếm 48% của TG

+ Đứng đầu thế giới về SX ôtô, thép, dầu mỏ…

+ Nắm 60% dự trữ vàng của thế giới.



- Hạn chế :

+ Phát triển KT chạy theo lợi nhuận, theo CN tự do thái quá

+ Mất cân đối giữa các ngành CN, giữa CN – NN.

2. Tình hình chính trị, xã hội.

- Chính trị

+ Chính phủ Mĩ đề cao sự phồn vinh c+ Thi hành chính sách ngăn chặn công nhân đấu tranh, đàn áp những người tiến bộ.của nền kinh tế

-Xã hội

+ Người lao động luôn phải đối phó với thất nghiệp, bất công xã hội và phân biệt chủng tộc,

+ Phong trào đấu tranh của công nhân diễn ra mạnh mẽ.

- Tháng 5-1921 Đảng Cộng sản Mĩ ra đời đánh dấu bước phát triển của phong trào công nhân

II. NƯỚC MĨ TRONG NHỮNG NĂM 1929 – 1939

1. Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 ở Mĩ.

- Khủng hoảng nổ ra vào tháng 10.1929 bắt đầu trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.

- Khủng hoảng đã phá hủy nghiêm trọng các ngành sản xuất công, nông và thương nghiệp.

- Công nghiệp chỉ còn 53.8%, 40% tổng số ngân hàng phải đóng cửa.



2. Chính sách mới của Tổng thống Mĩ Ru-dơ-ven.

- Nội dung của chính sách kinh tế mới.

+ Chính phủ thực hiện các biện pháp để giải quyết thất nghiệp.hà nước tích cực can thiệp vào đời sống kinh tế.

+ Thông qua các đạo luật để phục hồi kinh tế như đạo luật ngân hàng, phục hưng công nghiệp, điều chỉnh nông nghiệp.

- Ý nghĩa của Chính sách mới

+ Nền kinh tế được phục hồi và tiếp tục tăng trưởng

+ Xoa dịu được mâu thuẫn giai cấp

+ Chế độ dân chủ tư sản vẫn được duy trì.

- Chính sách đối ngoại.

+ Thi hành chính sách láng giềng thân thiện với các nước Mĩ latinh.

+ Thông qua các đạo luật để giữ vai trò trung lập trước sự xung đột quốc tế.

4. Sơ kết bài học.

- Cũng cố:

+ Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 đối với nước Mĩ ?

+ Những nội dung chủ yếu của Chính sách kinh tế mới của Mĩ ?

- Dặn dò:

+ Học bài cũ, trả lời các câu hỏi sách giáo khoa. Nghiên cứu bài 14.

- Ra bài tập:

+ Em có suy nghĩ gì về chính sách đối ngoại của Mĩ ? Chính sách đó đã ảnh hưởng như thế nào đến tình hình thế giới ?

Ngày soạn: 29/10/09

Ngày dạy:

Tiết : 17

NHẬT BẢN GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI

(1918 – 1939)

I. Mục tiêu bài học.

1. Về kiến thức: Học sinh nắm được tình hình nước Nhật giữa hai cuộc chiến tranh. Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 và quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước của giới quân phiệt Nhật đưa nước Nhật trở thành một lò lữa chiến tranh ở châu Á.

2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: Hiểu rõ bản chất phản động, tàn bạo của phát xít Nhật. Bồi dưỡng tinh thần chống chủ nghĩa phát xít.

3. Về kĩ năng: Rèn luyện khả năng sử dụng tài liệu, tranh ảnh lịch sử. Tăng cường khả năng so sánh, liên hệ lịch sử dân tộc với lịch sử khu vực và thế giới.



II. Thiết bị, tài liệu dạy – học.

Lước đồ châu Á sau chiến tranh thế giới thứ nhất. Tranh ảnh, tư liệu về Nhật Bản trong những năm 1918 – 1939.



III. Tiến trình tổ chức dạy học.

1.Kiểm tra bài cũ.

Trình bày những nội dung chủ yếu của chính sách mới của Mĩ ?

2.Dẫn dắt vào bài mới.

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đã tác động mạnh mẽ đến nước Nhật, để thoát khỏi cuộc khủng hoảng giới quân phiệt Nhật đã phát xít hóa bộ máy nhà nước biến nước Nhật trở thành lò lữa chiến tranh ở châu Á. Tình hình nước Nhật sẽ diễn ra như thế nào….?

3.Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.



Hoạt động của Thầy – trò

Kiến thức cơ bản HS cần nắm


Kinh tế của Nhật trong những năm đầu sau chiển tranh?

Chính trị - xã hội của nhật bị tác động của kt như thế nào?

Kinh tế của Nhật 1924- 1929 . qua đây em có nhận xét gì ?

Nêu những chính sách chính trị của Nhật trong thời kì này ?

Nêu tác động của khủng hoảng kt 1929- 1933 đến Nhật . Hậu quả của nó ?

Gv nêu dẫn chứng minh họa.

Để khắc phục hậu quả của cuộc khủng hoảng giới cầm quyền Nhật Bản đã làm gì?


Nêu Đặc điểm của quá trình quân phiệt hóa ở Nhật Bản

cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt diễn ra như thế nào? Tác động .

hs nhận xét.




I. NHẬT BẢN TRONG NHỮNG NĂM 1918 - 1929

1. Nhật Bản trong những năm đầu sau chiến tranh (1918-1923).

- Kinh tế.

+ Sau chiến tranh Nhật Bản là nước thu nhiều lợi nhuận đứng thứ hai sau Mĩ.

+ Trong vòng 6 năm kinh tế Nhật phát triển vượt bậc CN tăng 5 lần, xuất khẩu tăng 4 lần, dự trữ vàng tăng 6 lần.

+ Nông nghiệp không phát triển, giá lương thực đắt đỏ.



- Chính trị - xã hội.

+ Đời sống người lao động không được cải thiện, phong trào đấu tranh của công – nông phát triển mạnh mẽ.

+ Phong trào đấu tranh của nhân dân nổ ra mạnh mẽ.

+ Tháng 7 năm 1922 Đảng cộng sản Nhật Bản thành lập



2. Nhật Bản trong những năm ổn định (1924 – 1929)

- Kinh tế..

+ Năm 1926 công nghiệp phục hồi và vượt trước chiến tranh.

+ Năm 1927 khủng hoảng tài chính ở Tôkiô làm gần 30 ngân hàng phá sản.

+ Nền công nghiệp ngày càng gặp nhiều khó khăn.



- Chính trị.

+ Trước 1927, chính phủ Nhật Bản thi hành một số cải cách chính trị tiến bộ.

+ Sau 1927, chính phủ của tướng Ta-na-ca thực hiện chính sách đối nội, đối ngoại hiếu chiến

II. KHỦNG HOẢNG KINH TẾ (1929-1933) VÀ QUÁ TRÌNH QUÂN PHIỆT HÓA BỘ MÁY NHÀ NƯỚC Ở NHẬT.


  1. Khủng hoảng kinh tế (1929 – 1933) ở Nhật Bản.

- Năm 1929 tác động của cuộc khủng hoảng ở Mĩ đã làm cho kinh tế Nhật Bản giảm sút trầm trọng.

- Sản xuất công, nông nghiệp và thương nghiệp đều đình đốn.

- Khủng hoảng kinh tế đã gây hậu quả nghiêm trọng về xã hội: nông dân phá sản, công nhân thất nghiệp, mâu thuẫn xã hội diến ra quyết liệt.

2. Quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước.

- Để khắc phục hậu quả của cuộc khủng hoảng giới cầm quyền Nhật Bản đã chủ trương quân phiệt hóa bộ máy nhà nước.

- Đặc điểm của quá trình quân phiệt hóa ở Nhật Bản là:

+ Nhật Bản đã có sẵn chế độ chuyên chế Thiên Hoàng nên quá trình diễn ra thông qua việc quân phiệt hóa bộ máy nhà nước.

+ Quá trình quân phiệt hóa kéo dài suốt thập niên 30 và gắn liền với các cuộc chiến tranh xâm lược.

- Cùng với việc quân phiệt hóa bộ máy nhà nước Nhật Bản tăng cường chạy đua vũ trang và đẩy mạnh xâm lược Trung Quốc.



3. Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt của nhân dân Nhật Bản.

- Dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt diễn ra sôi nổi.

- Cuộc đấu tranh của nhân dân Nhật Bản góp phần làm chậm lại quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước

- Phong trào diễn ra mạnh mẽ với nhiều hình thức và lôi cuốn đông đảo binh lính, sĩ quan Nhật tham gia.




4. Sơ kết bài học.

- Cũng cố: Cuộc khủng hoảng 1929 – 1933 đã tác động đến nước Nhật như thế nào?

Quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước ở Nhật Bản có gì khác với quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước ở Đức ?

- Dặn dò: Học bài cũ, trả lời câu hỏi sách giáo khoa và nghiên cứ bài 15.

- Ra bài tập: So sánh tình hình các nước Đức, Mĩ, Nhật Bản trong những năm 1918 – 1939?


Ngày soạn: 20/11/09

Ngày dạy:

Tiết : 18 ÔN TẬP
I. Mục tiêu bài học.

1. Về kiến thức:

Học sinh hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản của lịch sử mà các em đã được học trong học kì I ở lớp 11 ;

2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng:

Củng cố thái độ, tư tưởng, tình cảm đúng đắn qua các bài đã học.

3. Về kĩ năng:

Rèn luện kỹ năng hệ thống hóa kiến thức, phân tích sự kiện v.v…

II/ NỘI DUNG :




Ngày soạn: 20/11/09

Ngày dạy:

Tiết : 19 KIỂM TRA HỌC KÌ I
Hoï vaø teân: KIEÅM TRA HOÏC 1 TIEÁT

Lôùp: MOÂN: LÒCH SÖÛ.



Ñeà 1:

I/ Choïn caâu traû lôøi ñuùng vaø khoanh troøn:



  1. Cuoäc Duy taân Minh Trò ñöôïc tieán haønh vaøo:

a/ 11. 1868 b/ 1. 1868

c/ 10. 1868 d/ 8. 1868



  1. Ñaûng Quoác Ñaïi laø Ñaûng cuûa giai caáp:

a/ Tö saûn b/ voâ saûn

c/ Coâng nhaân d/ Caû 3ñieàu ñuùng



  1. Ñieàu öôùc Taân Söûu naêm 1901 ñaõ bieán Trung Quoác trôû thaønh nöôùc:

a/ phong kieán nöûa thuoäc ñòa b/ thuoäc ñòa

c/ nöûa thuoäc ñòa nöûa phong kieán d/ Caû 3 ñieàu sai

II/ Choïn töø thích hôïp ñieàn vaøo choã troáng:

1. Vaøo giöõa theá kæ XI X cuõng nhö caùc nöôùc Ñoâng Nam AÙ Xieâm ñöùng tröôùc … ……………………………………Nhöng döôùi thôøi vua Ra ma IV vaø Ra maV tieán haønh…………………………...............

Neân noù ñaõ……………………………………………..

2.Haàu heát phong traøo ñaáu tranh giaûi phoùng daân toäc ôû Chaâu Phi cuoái theá kæ XI X ñaàu theá kæ XX ñeàu ………………………………………….duy nhaát chæ coù nöôùc ……………………………….giaønh ñöôïc ñoäc laäp.

III/ Laäp baûng thoáng keâ noäi dung cô baûn cuûa lòch söû theá giôùi caän ñaïi(1868-1918)
: .

Ngày soạn: 20/11/09

Ngày dạy:

Tiết :20

Bài 15 : PHONG TRÀO CÁCH MẠNG Ở TRUNG QUỐC VÀ ẤN ĐỘ

(1918 – 1939)
I. Mục tiêu bài học.

1. Về kiến thức: Học sinh nắm được những diễn biễnc của cách mạng Trung Quốc trong những thập niên 20 – 3- của thế kỷ XX. Những đặc điểm của phong trào độc lập ở Ấn Độ.

2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: Bồi dưỡng nhận thức đúng đắn về tính tất yếu của cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, chủ nghĩa đế quốc của các dân tộc bị áp bức, giành độc lập.

3. Về kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng so sánh đối chiếu các sự kiện lịch sử khác nhau để hiểu được ý nghĩa của chúng.



II. Thiết bị, tài liệu dạy – học.

Cho học sinh sưu tầm một số tư liệu tranh ảnh về cuộc đời hoạt động của Mao Trạch Đông, Gan-đi



III. Tiến trình tổ chức dạy học.

1.Kiểm tra bài cũ.

Quá trình phát xít hóa bộ máy nhà nước ở Nhật Bản diễn ra như thế nào?

2.Dẫn dắt vào bài mới.

3.Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.


Hoạt động của Thầy – trò

Kiến thức cơ bản HS cần nắm

Nguyên nhân bùng nổ bùng nổ phong trào ngũ tứ ở TQ.


HS trình bày diến biến và nêu ý nghĩa.

Giải thích Chiến tranh Bắc Phạt. nguyên nhân , diễn biến và kết quả của cuộc chiến tranh này.

Vì sao gọi Nội chiến Quốc - Cộng. diễn biến.

Nguyên nhân bùng nổ phong trào ở Ân Độ .

Hs trình bày diễn biến.

Hs nhận xét và đánh giá về phong trào.

+ Tháng 9.1939 chiến tranh TG II bùng nổ phong trào cách mạng phát triển sang một giai đoạn mới


I. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG Ở TRUNG QUỐC (1919 – 1939).

1. Phong trào Ngũ Tứ và sự thành lập Đảng Cộng sản Trung Quốc.

- Nguyên nhân bùng nổ.

+ Các nước đế quốc xâu xé Trung Quốc trong vấn đề ở Sơn Đông

+ Ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga đến Trung Quốc.

- Diễn biến

+ Ngày 4.5.1919, 3000 học sinh sinh viên Bắc Kinh biểu tình đòi trừng trị những phần tử bán nước trong chính phủ

+ Phong trào lan rộng khắp 22 tình và 150 thành phố lôi kéo đông đảo các tầng lớp xã hội tham gia.

- Ý nghĩa.

+ Mở đầu cho cao trào chống đế quốc và phong kiến ở Trung Quốc.

+ Giai cấp công nhân bước lên vũ đài chính trị như một lực lượng cách mạng độc lập.

+ Đánh dấu bước phát triển của c/m TQ từ cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ sang cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

Sau phong trào Ngũ Tứ chủ nghĩa Mác-Lênin được truyền bá sâu rộng vào Trung Quốc.

- Tháng 7.1927 Đảng Cộng sản Trung Quốc thành lập đánh dấu bước ngoặt quan trọng của cách mạng Trung Quốc

2. Chiến tranh Bắc phạt (1926-1927) và nội chiến Quốc – Cộng (1927-1937)

- Chiến tranh Bắc Phạt.

+ Năm 1926-1927 Quốc – Cộng hợp tác để tiến hành chiến tranh lật đổ tập đoàn quân phiệt Bắc Dương (Bắc phạt)

+ 12.4.1927 Tưởng Giới Thạch làm chính biến ở Thượng Hải, thành lập chính phủ Nam Kinh.

+ Tháng 7.1927 chính quyền hoàn toàn rơi vào tay Tưởng Giới Thạch, cuộc chiến tranh Bắc phạt kết thúc.

- Nội chiến Quốc - Cộng.

+ Từ 1927 đến 1934 TGT đã 4 lần tổ chức truy quét ĐCS, trong lần thứ 5 1933-1934 ĐCS bị thiệt hại nặng.

+ Tháng 10.1934 ĐCS tiến hành cuộc Vạn lí trường chinh, tại hội nghị Tuân Nghĩa, 1.1935 Mao Trạch Đông trở thành người lãnh đạo Đảng Cộng sản Trung Quốc.

+ Tháng 7.1937 Nhật phát động chiến tranh xâm lược Trung Quốc, Quốc – Cộng hợp tác lần thứ hai thành lập mặt trận nhân dân thống nhất chống Nhật.

II. PHONG TRÀO ĐỘC LẬP DÂN TỘC Ở ẤN ĐỘ (1918 – 1939).


  1. Phong trào độc lập dân tộc trong những năm 1918 – 1929.

- Nguyên nhân.

+ Thực dân Anh đã trút gánh nặng chiến tranh lên vai nhân dân Ấn Độ.

+ Việc ban hành các đạo luật phản động để cũng cố địa vị thống trị của TD Anh đã làm mâu thuẫn xã hội sâu sắc

- Diễn biến.

+ Phong trào diễn ra mạnh mẽ dưới nhiều hình thức, được đông đảo quần chúng tham gia.

+ Lãnh đạo phong trào là Đảng Quốc Đại, đứng đầu là M.Gan-đi.

+ Hình thức đấu tranh chủ yếu bằng hình thức chính trị, hòa bình, chủ trương bất bạo động bất hợp tác.

+ Sự phát triển của phong trào dẫn đến Đảng Cộng sản Ấn độ thành lập 12.1925.



2. Phong trào độc lập dân tộc trong những năm 1929-1939.

- Nguyên nhân: Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933.

- Diễn biến.

+ Đầu 1930 chiến dịch bất hợp tác do Đảng Quốc đại phát động phản đối chính sách độc quyền muối của TD Anh

+ TD Anh vừa đàn áp, vừa mua chuộc, chia rẽ c/m


4. Sơ kết bài học.

- Cũng cố:

- Dặn dò:

- Ra bài tập:

: Ngày soạn: 2/12/09

Ngày dạy:

Tiết :21

.
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á



GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 – 1939).
I. Mục tiêu bài học.

1. Về kiến thức: Học sinh nắm được những chuyển biến về kinh tế, chính trị, xã hội ở các nước Đông Nam Á. Một số phong trào cách mạng tiêu biểu ở Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.

2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: Thấy được những nét tương đồng và sự gắn bó giữa các nước Đông Nam Á trong cuộc đấu tranh giành độc lập.

3. Về kĩ năng: Rèn luyện khả năng tổng hợp, hệ thống hóa các sự kiện lịch sử.



II. Thiết bị, tài liệu dạy – học.

III. Tiến trình tổ chức dạy học.

1.Kiểm ra bài cũ.

2.Dẫn dắt vào bài mới.

3.Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.



Hoạt động của Thầy – trò

Kiến thức cơ bản HS cần nắm

Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội sau c/t TG I


GV hướng dẫn hs phân tích nguyên nhân

Khái quát về phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á.hs nhận xét.


Phong trào dành độc lập dân tộc ở Inđônê xia chia mấy giai đoạn . nội dung của từng giai đoạn .

phong trào đấu tranh ở các nước Đông Dương chống thực dân pháp. Kết quả.


I. TÌNH HÌNH CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT.

1. Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội.

- Kinh tế: Đông Nam Á bị lôi cuốn vào hệ thống kinh tế TBCN với tư cách là thị trường tiêu thụ và cung cấp nguyên nhiên liệu.

- Chính trị: Chính quyền đều nằm trong tay thực dân

- Xã hội: Phân hóa giai cấp ngày càng sâu sắc, tư sản ngày càng trưởng thành, công nhân ngày càng đông.

- Ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga và phong trào cách mạng thế giới sau chiến tranh TG I tác động đến ĐNA.

2. Khái quát về phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á.

- Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào độc lập dân tộc phát triển mạnh mẽ ở Đông Nam Á.

- Phong trào dân tộc tư sản phát triển rõ rệt cùng với sự lớn mạnh của giai cấp tư sản dân tộc.

- Từ những thập niên 20 giai cấp vô sản ở Đông Nam Á bắt đầu trưởng thành với sự ra đời của nhiều Đảng Cộng sản (Inđô, VN …)



II. PHONG TRÀO ĐỘC LẬP DÂN TỘC Ở INĐÔNÊXIA.

1. Phong trào dành độc lập dân tộc trong thập niên 20 của thế kỷ XX.

- Tháng 5.1925 Đảng Cộng sản Inđônêxia thành lập đã trực tiếp lãnh đạo phong trào cách mạng trong những thập niên 20.

- Từ 1927 Đảng Dân tộc của giai cấp tư sản đứng đầu là Ác-mét Xu-cac-nô trỏ thành lực lượng dẫn dắt phong trào GPDT ở Inđônêxia.

2. Phong trào độc lập dân tộc trong thập niên 30 của thế kỷ XX.

- Đầu những năm 30 phong trào đấu tranh chống TD Hà Lan phát triển mạnh mẽ nhưng bị đàn áp, Đảng Dân tộc bị đặt ngoài vòng pháp luật.

- Cuối những năm 30, Đảng cộng sản và Đảng Dân tộc kết hợp thành lập Liên minh chính trị Inđônêxia chống phát xít.

III. PHONG TRÀO ĐẤU TRANH CHỐNG THỰC DÂN PHÁP Ở LÀO VÀ CAM-PU-CHIA

- Sau chiến tranh TG I chính sách khai thác thuộc địa của TD Pháp đã làm bùng nổ phong trào đấu tranh ở các nước Đông Dương.

- Ở Lào các cuộc khởi nghĩa của Ông Kẹo và Com-ma-đan, Chậu Pa-chay kéo dài suốt 30 năm đầu TK XX.

- Ở Cam-pu-chia phong trào chống thuế, chống bắt phu chuyển sang đấu tranh vũ trang chống Pháp diễn ra mạnh mẽ

- Sự ra đời của ĐCS Đông Dương đã mở ra thời kỳ phát triển mới của cách mạng Đông Dương.

- Trong những năm 1936-1939 Mặt trận dân chủ Đông Dương ra đời đã tập hợp được đông đảo nhân dân đấu tranh, cơ sở của Đảng được xây dựng và cũng cố.



IV. CUỘC ĐẤU TRANH CHỐNG THỰC DÂN ANH Ở MÃ LAI VÀ MIẾN ĐIỆN

* Ở Mã Lai, ách áp bức bóc lột nặng nề đã làm bùng nổ phong trào đấu tranh.

- Giai cấp tư sản dân tộc thông qua tổ chức Đại hội toàn Mã Lai để đấu tranh đòi dùng tiếng ML trong trường học, đòi tự do kinh doanh.

- Tháng 4.1930 ĐCS Mã Lai ra đời đã tác động mạnh mẽ đến phong trào buộc thực dân phải thỏa thuận tăng lương cho công nhân.

* Ở Miến Điện, đầu thế kỷ XX các nhà sư trẻ tuổi đã khởi xướng phong trào bất hợp tác, tẩy chay hàng Anh, không đóng thuế đã được đông đảo nhân dân ủng hộ.

Trong những năm 30, học sinh, sinh viên đã phát động phong trào Thakin được nhân dân ủng hộ và giành được thắng lợi bước đầu. Năm 1937 Miến Điện tách khỏi Ấn Độ.



V. CÁCH MẠNG NĂM 1932 Ở XIÊM.

- Là nước độc lập nhưng phải phụ thuộc vào Anh và Pháp đã làm cho sự bất mãn trong xã hội tăng lên => bùng nổ phong trào.

- Năm 1932 một cuộc cách mạng nổ ở thủ đô Băng Cốc dưới sự lãnh đạo của g/c TS đứng đầu là Priđi Phamyông.

- Cách mạng 1932 đã chuyển Xiêm từ chế độ quân chủ chuyên chế sang chế độ quân chủ lập hiến.




4. Sơ kết bài học.

- Cũng cố:

- Dặn dò:

- Ra bài tập:

: Ngày soạn: 20/12/09

Ngày dạy:

Tiết :22,23 .
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1939 – 1945).
I. Mục tiêu bài học.

1. Về kiến thức: Học sinh nắm được nguyên nhân, những nét lớn về diễn biến và kết cục của chiến tranh.

2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: Nhận thức đúng về cuộc chiến tranh và hậu quả của nó đối với nhân loại.

3. Về kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng đánh giá, nhận định về tính chất một cuộc chiến.



II. Thiết bị, tài liệu dạy – học.

Lược đồ diến biến chiến tranh thế giới II, tranh ảnh, tư liệu phục vụ bài dạy.



III. Tiến trình tổ chức dạy học.

Tiết 1: Mục I và II.

Tiết 2: Mục III đến V.

1.Kiểm tra bài cũ. Trình bày tình hình kinh tế, chính trị, xã hội các nước ĐNA sau CTTG I?

2.Dẫn dắt vào bài mới.

3.Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.



Hoạt động của Thầy – trò

Kiến thức cơ bản HS cần nắm

Những hoạt động Các nước phát xít đẩy mạnh xâm lược (1931 – 1937).

Từ hội nghị Muy-nich có sự kiện nào dẫn đến chiến tranh thế giới.

Nêu diễn biến của chiến tranh. Tại sao đức chọn Balan tấn công đầu tiên.

Tại sao Đức tấn công LX.

Hồng quân LX chống quân Đức ntn?

Chiến sự ở mặt trận Bắc phi.

Chiến sự ở Thái bình dương diễn ra như thế nào?

Nếu không có 2 quả bom nguyên tử của Mĩ ném xuống NB c/t có kết thúc không? Vì sao?


Chiến tranh đã để lại hậu quả ntn?




I.NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾ CHIẾN TRANH

1. Các nước phát xít đẩy mạnh xâm lược (1931 – 1937).

- Trong những năm 1930 của TK XX các nước phát xít Đức, Italia, Nhật Bản đẩy mạnh xâm lược nhiều khu vực trên thế giới.

- Liên xô chủ trương liên kết với các nước Anh, Pháp để chống chủ nghĩa phát xít.

- Giới cầm quyền Anh. Pháp, Mĩ không liên kết với Liên xô, ngược lại thực hiện chính sách nhượng bộ phát xít, hòng đẩy chiến tranh về Liên Xô.

=> Các nước phát xít lợi dụng tình hình đó để gây chiến tranh xâm lược.

2. Từ hội nghị Muy-nich đến chiến tranh thế giới.

- Sau khi sát nhập Áo vào Đức, Hít-le gay ra vụ Xuy-đét để thôn tính Tiệp Khắc.

- Ngày 29.9.1938 Hội nghị Muy-ních được triệu tập, Anh, Pháp kí hiệp định trao cho Đức vùng Xuy-đét (Tiệp Khắc) để đổi lấy việc Đức cam kết không tấn công châu Âu.

- Ngày 23-8-1939 để thuận lợi trong việc xâm lược châu Âu Đức đã kí với Liên xô hiệp ước Xô – Đức không xâm lược nhau.



II. CHIẾN TRANH TG II BÙNG NỔ VÀ LAN RỘNG Ở CHÂU ÂU (TỪ 9.1939 ĐẾN 6.1941)

1. Phát xít Đức tấn công Ba Lan và xâm chiếm châu Âu (9.1939 – 9.1940).

- Sáng ngày 1.9.1939 Đức tấn công Ba Lan, hai ngày sau Anh, Pháp tuyên chiến với Đức, chiến tranh thế giới bùng nổ

- Tháng 4.1940 Đức chuyển hướng tấn công từ phía Đông sang phía Tây và chiếm hầu hết các nước châu Âu.

- Tháng 7.1940 Đức thực hiện kế hoạch tấn công Anh nhưng do ưu thế không quân và hải quân của Anh mạnh nên Đức không thực hiện được.



2. Phe phát xít bành trướng ở Đông và Nam Âu (9.1940 – 6.1941)

- Tháng 9.1940 Đức, Italia và Nhật Bản kí hiệp ước tam cường nhằm giúp đỡ nhau và công khai phân chia thế giới.

- Từ 10.1940 Đức chuyển tấn công sang hướng Đông và hoàn thành xâm lược các nước Đông và Nam Âu.

- Đức đã chuẩn bị xong mọi điều kiện để tấn công Liên Xô.



III. CHIẾN TRANH LAN RỘNG KHẮP THẾ GIỚI (Từ 6.1941 đến 11.1942)

  1. Phát xít Đức tấn công Liên xô. Chiến sự ở Bắc Phi.

- Sáng 22.6.1941 với kế hoạch “chớp nhoáng” vạch ra từ trước, Đức bất ngờ tấn công Liên Xô.

- Tháng 12.1941 Hồng quân LX dưới sự chỉ đạo của tướng Giu-cốp đã đẩy lùi quân Đức khỏi Mát-xcơ-va, làm thất bại kế hoạch “chớp nhoáng” của Đức.

- Không chiếm được Mát-xcơ-va, Đức chuyển hướng tấn công xuống phía Nam, mục tiêu là Xta-lin-grát. Sau 2 tháng chiến đấu Đức vẫn không chiếm được thành phố này.

- Ở Bắc Phi 9.1940 quân Italia tấn công Ai Cập nhưng không giành được thắng lợi.

- 10.1942 liên quân Anh – Mĩ giành thắng lợi ở En A-la-men giành lại ưu thế ở Bắc Phi và bắt đầu phản công.

2. Chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ.

- Tháng 9.1940 Nhật nhảy vào Đông Dương và quyết định chiến tranh với Mĩ.

- 7.12.1941 không tuyên chiến quân Nhật bất ngờ tấn công căn cứ hải quân Mĩ ở Trân Châu cảng mở đầu cuộc chiến tranh Châu Á - Thái Bình Dương.

- Sau thắng lợi ở Trân Châu cảng Nhật Bản chiếm toàn bộ Đông Nam Á, một phần Đông Á và Thái Bình Dương.



3. Khối Đồng minh chống phát xít hình thành.

- Nguyên nhân.

+ Hành động xâm lược của chủ nghĩa phát xít.

+ Liên Xô tham gia chiến tranh đã làm thay đổi tính chất cuộc chiến.

+ Anh – Mĩ đã thay đổi thái độ đối với Liên Xô.

- Ngày 1.1.1942 tại Oa-sinh-tơn 26 quốc gia kí tuyên bố chung Tuyên ngonn Liên hopự quốc cam kết cùng nhau chống PX.



IV. QUÂN ĐỒNG MINH CHUYỂN SANG PHẢN CÔNG. CHIẾN TRANH THẾ GIỚI KẾT THÚC (11.1942 – 8.1945)

1. Quân Đồng minh phản công (11.1942 – 6.1944).

- Mặt trận Xô - Đức:

+ Trận phản công Xta-lin-grát (11.1942-2.1943) là bước ngoặt của cuộc chiến tranh, phe đồng minh bắt đầu phản công trên toàn mặt trận.

+ Sau cuộc phản công ở Cuốc-xcơ (5.7 – 23.8.1942) Hồng quân liên tục tấn công đến 6.1944 giải phóng phần lớn lãnh thổ LX.

- Mặt trận Bắc Phi:

+ Từ tháng 3 đến 5.1943 Liên quân Anh – Mĩ tấn công quét sạch quân Đức – Italia khỏi châu Phi.

+ Tháng 7.1943 quân đồng minh chiếm đảo Xixilia, bắt giam Mút-xô-li-ni, phát xít Italia sụp đổ.

- Ở Thái Bình Dương:

+ Từ 8.1942 đến 1.1943 Mĩ đánh bại quân Nhật ở Đảo Gu-a-đan-ca-nan, chiếm một số đảo ở TBD.

2. Phát xít Đức bị tiêu diệt. Nhật Bản đầu hàng. Chiến tranh kết thúc.

- Ở Châu Âu:

+ Đầu năm 1944 Hồng quân Liên Xô tổng phản công trên các mặt trận quét sạch quân xâm lược khỏi lãnh thổ, giải phóng các nước Đông Âu và tiến sát biên giới Đức.

+ Hè 1944 Anh – Mĩ mở mặt trận phía Tây, giải phóng nước Pháp và một số nước Tây Âu.

+ Tháng 1.1945 Hồng quân Liên Xô bắt đầu tấn công Đức ở phía Đông.

+ Tháng 2.1945 Anh – Mĩ tấn công Đức ở phía Tây đến tháng 4.1945 quân Anh – Mĩ và Liên Xô gặp nhau ở Toóc – gâu.

+ Ngày 30.4.1945 Hồng quân Liên xô chiếm tòa nhà Quốc hội Đức, ngày 9.5.1945 Đức kí văn bản đầu hàng Đồng minh, chiến tranh kết thúc ở Châu Âu.

- Ở Châu Á – Thái Bình Dương.

+ Đầu 1944 liên quân Anh – Mĩ chiếm Miến Điện, Phi-lip-pin tấn công Nhật Bản.

+ Ngày 6.8.1945 Mĩ ném bom nguyên tử xuống Hi-rô-si-ma làm 8 vạn người chết.

+ Ngày 8.8.1945 Hông quân Liên xô tấn công tiêu diệt đội quân Quan Đông của Nhật Ở Trung Quốc.

+ Ngày 9.8.1945 Mĩ tiếp tục ném bom nguyên tử xuống Na-ga-xa-ki làm 2 vạn người chết.

+ Ngày 15.8.1945 Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện. Chiến tranh thế giới II kết thúc.

V. KẾT CỤC CỦA CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.

- Chiến tranh kết thúc với sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa phát xít Đức, Italia và Nhật Bản..

- Thắng lợi này thuộc về các dân tộc trên thế giới đã kiên cường đấu tranh chống phát xít, trong đó Anh, Mĩ, Liên xô đóng vai trò trụ cột trong vấn đề tiêu diệt CNPX.

- Chiến tranh đã để lại hậu quả nặng nề cho nhân loại, chiến tranh kết thúc mở ra thời kỳ mới trong lịch sử thế giới




4. Sơ kết bài học.

- Cũng cố:

Vai trò của Liên Xô trong việc tấn công tiêu diệt chủ nghĩa phát xít ?

- Dặn dò:

Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK, đọc bài 18.

- Ra bài tập:

Lập bảng sự kiện chiến tranh thế giới II ?

Ngày soạn: 2/1/2010

Ngày dạy:

Tiết :24,25

ÔN TẬP.


Ngày soạn: 5/1/2010

Ngày dạy:

Tiết :26,27

NHÂN DÂN VIỆT NAM KHÁNG CHIẾN

CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC (Từ 1858 đến 1873)
I. Mục tiêu bài học.

1. Về kiến thức: Học sinh nắm được ý đồ xâm lược của tư bản phương Tây. Quá trình xâm lược của thực dân Pháp từ 1858 đến 1873. Cuộc đấu tranh chống xâm lược của nhân dân ta.

2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: Có thái độ đúng mức khi tìm hiểu về nguyên nhân và trách nhiệm của nhà Nguyễn trong việc để mất nước cuối thế kỷ XIX.

3. Về kĩ năng: Rèn luyện kỷ năng phân tích, so sánh, nhận xét, đánh giá sự kiện, vấn đề l.sử.



II. Thiết bị, tài liệu dạy – học.

III. Tiến trình tổ chức dạy học.

1.Kiểm ra bài cũ.

2.Dẫn dắt vào bài mới.

3.Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.



Hoạt động của Thầy – trò

Kiến thức cơ bản HS cần nắm

Nêu Tình hình Việt Nam đến giữa thế kỷ XIX trước khi thực dân Pháp xâm lượC.




I. LIÊN QUÂN PHÁP – TÂY BAN NHA XÂM LƯỢC VIỆT NAM. CHIẾN SỰ Ở ĐÀ NẴNG NĂM 1858.

1. Tình hình Việt Nam đến giữa thế kỷ XIX trước khi thực dân Pháp xâm lược.

- Kinh tế: Gặp nhiều khó khăn, nông nghiệp sa sút, công thương nghiệp đình đốn.

- Chính trị, xã hội: mất ổn định nội bộ mâu thuẫn, đòn kết dân tộc bị rạn nứt, phong trào đấu tranh chống triều đình nổ ra khắp nơi

2. Thực dân Pháp ráo riết chuẩn bị xâm lược nước ta.

- Từ thế kỷ XVI đến thế kỷ XVIII các nước tư bản phương Tây đã nhòm ngó nước ta.

- Tư bản Pháp đã lợi dụng việc truyền đạo Thiên chúa giáo để xâm lược nước ta.

- Để đối phó với phong trào Tây Sơn, Nguyễn Ánh cầu cứu Pháp, tạo điều kiện cho Pháp can thiệp vào nước ta.

- Giữa thế kỷ XIX với sự phát triển mạnh mẽ của mình Pháp tìm cách xâm lược Việt Nam.

3. Chiến sự ở Đà Nẵng năm 1858.

- Chiều 31.8.1858 liên quân Pháp – Tây Ban Nha dàn trận ở của biển Đà Nẵng.

- Ngày 1.9.1858 Pháp gửi tối hậu thư cho nhà Nguyễn sau đó tấn công chiếm bán đảo Sơn Trà.

- Quân dân ta đã chống trả quyết liệt cầm chân địch suốt 5 tháng.

- Cuộc kháng chiến của nhân dân ta đã làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

II. CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP Ở GIA ĐỊNH VÀ CÁC TỈNH MIỀN ĐÔNG NAM KÌ TỪ NĂM 1859 ĐẾN 1862.


  1. Kháng chiến ở Gia Định.

- Ngày 2.9.1858 Pháp tới Vũng Tàu theo sông Cần Giờ vào Sài Gòn.

- Quân dân ta chống cự quyết liệt làm cho Pháp không giữ được thành Gia Định buộc chúng phải chuyển sang kế hoạch “chinh phục từng gói”.

- Đầu 1860 tình hình chiến sự thay đổi, Pháp phải rút quân từ Đà Nẵng vào Gia Định nhưng triều đình nhà Nguyễn vẫn chủ trương nghị hòa.


Ngày soạn: 15/1/2010

Ngày dạy:

Tiết :28,29
Bài 20



tải về 0.65 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương