Bài1 Tiết: nhật bản ngày soạn: 05/08/09 Ngày dạy: I. Mục tiêu bài học



tải về 0.65 Mb.
trang1/6
Chuyển đổi dữ liệu12.11.2017
Kích0.65 Mb.
#1551
  1   2   3   4   5   6

Trường THPT Nguyễn Công Trứ Lịch sử cơ bản11

PHẦN MỘT: LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI (TIẾP THEO)

Chương I: CÁC NƯỚC CHÂU Á ,CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MĨ LA TINH

(Thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX)

Bài1 Tiết: 1.

NHẬT BẢN

Ngày soạn:05/08/09

Ngày dạy:

I. Mục tiêu bài học.

1. Về kiến thức:

- Hiểu rõ những cải cách của Thiên hoàng Minh Trị thực chất là một cuộc cách mạng tư sản, đưa nước Nhật phát triển sang gia đoạn đế quốc chủ nghĩa.

- Thấy được chính sách xâm lược của giới thống trị Nhật Bản cũng như các cuộc đấu tranh của GCVS cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: Nhận thức rõ vai trò, ý nghĩa của những chính sách cải cách đối với sự phát triển của xã hội, đồng thời giải thích được vì sao CNĐQ thường gắn với chiến tranh.

3. Về kĩ năng: Nắm vững và biết giải thích các khái niệm “cải cách”, biết sử dụng lược đồ để trình bày các sự kiện có liên quan đến bài học.

II. Thiết bị, tài liệu dạy – học.

- Lược đồ về sự bành trướng của đế quốc Nhật cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.



III. Tiến trình tổ chức dạy học.

1.Giới thiệu khái quát về chương trình lịch sử lớp 11

chương trình lịch sử lớp 11gồm các phần

+ Lịch sử thế giới cận đại phần tiếp theo

+ Lịch sử thế giới hiện đại từ 1917 – 1945

Lịch sử Việt Nam 1858 – 1918

2.Dẫn dắt vào bài mới.

Trong bối cảnh chung của các nước phương Đông vào giữa thế kỉ XIX đứng trước nguy cơ xâm lược của chủ nghĩa tư bản thực dân phương Tây nhưng với Nhật Bản lại thoát ra số phận của một nước thuộc địa và phụ thuộc rồi trở thành một đế quốc hùng mạnh ở khu vực Châu á .Vậy xuất phát từ nguyên nhân nào mà Nhật Bản có được điều đó ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài 1



3.Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.

Hoạt động của Thầy – trò

Kiến thức cơ bản HS cần nắm

GV: Giới thiệu khái quát về nước Nhật cuối TK XIX và chế độ Mạc Phủ.

Vị trí của NB : Một quần đảo ở Đông Bắc Á trải dài theo hình cánh cung bao gồm các đảo lớn nhỏ trong đó có 4 đảo lớn : Honsu, Hocai đo, Kyusu, và Sikôku. NB nằm giữa vùng biển NB và nam TBD ,Phía Đông giáp Bắc Á và Nam Triều Tiên .Diện tích : 374.000 km2 .Vào nữa đầu thế kỉ XIX chế độ phong kiến NB khủng hoảng suy yếu



GV: Giải thích chế độ Mạc Phủ ?

Vua Nhật được tôn là Thiên Hoàng có vị trí tối cao song quyền lực thực tế nằm trong tay tướng quân (Sôgun) đóng ở phủ chúa –Mạc Phủ . 1603 dòng họ TôKưgaoa nắm chức vụ tướng quân ,vì thế thời kì này ở NB gọi là chế độ Mạc Phủ



GV:Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội Nhật Bản cuối TK XIX NTN ? Tại sao lại như vậy.

GV: Sự suy yếu của NB nữa đầu thế kỉ XIX trong bối cảnh thế giới lúc đó dẫn đến hậu quả nghiêm trọng gì ?

Vì sao các nước đế quốc bắt đầu tấn công xâm lược Nhật Bản ?
GV:Yêu cầu đặt ra cho Nhật Bản lúc này là gì ? Tại sao lại như vậy ?

Trước nguy cơ bị Xâm lược Nhật Bản đã lựa chọn con đường nào ? Bảo thủ hay cải cách ?

GV: Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự sụp đổ chế độ Mạc Phủ

Những cải cách của Thiên Hoàng Minh Trị sau khi lên ngôi ?


GV: Việc chính phủ cho phép mua bán ruông đất có tác hại gì đối với nông dân ?

Ruộng đất rơi vào tay địa chủ mới và phú nông

GV:Vì sao trong lĩnh vực quân sự Nhật bản chú ý hiện đại hóa theo kiểu phương Tây ?

GV:Vì sao Nhật Bản coi giáo dục là chìa khóa cho công cuộc hiện đại hóa ?

Vì: Nâng cao dân trí ,đáp ứng nhu cầu tiếp thu kĩ thuật cùng với sự phát triển của xã hội

GV:Em có nhận xét gì về những cải cách của Thiên Hoàng ?

GV :Qua các nội dung của cuộc cải cách Minh Trị tính chất của cuộc cải cách là gì ? Tại sao nói như vậy ?

GV :Ý nghĩa lớn nhất của cuộc cải cách Minh Trị là gì ?
Những biểu hiện nào chứng tỏ Nhật Bản đang dần chuyển sang một nước đế quốc ?
Những biểu hiện của nền kinh tế TBCN ở Nhật Bản sau cải cách ?
Do tiềm lực kinh tế mạnh, Nhật Bản thực hiện chính sách bành trướng hiếu chiến không thua kém các nước phương Tây nào
-Uy hiếp Bắc Kinh ,chiếm cửa biển Lữ Thuận ,nhà Thanh phải nhượng Đài Loan và Liêu Đông cho Nhật. 1904-1905 gây chiến với Nga buộc Nga phải nhường cửa biển Lữ Thuận ,đảo Xakhalin, thừa nhận Nhật Bản chiếm đóng Triều Tiên

GV:Tại sao nói Nhật Bản có đặc điểm chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt ?




  1. Nhật Bản từ đầu thế kỷ XIX đến trước 1868.

Đến giữa TK XIX chế độ Mạc Phủ ở N Bản đứng đầu là tướng quân( SôGun) lâm vào khủng hoảng, suy yếu trầm trọng.



- Kinh tế:

+ NN: Lạc hậu, tô thuế nặng nề, mất mùa, đói kém ….

+ CN: Kinh tế hàng hóa phát triển, công trường thủ công xuất hiệnngày càng nhiều, k tế tư bản phát triển nhanh chóng nhưng bị phong kiến cản trở.

- Xã hội: Nhân dân + Tư sản >< Phong kiến

- Chính trị: Thiên Hoàng >< Tướng quân Sôgun.

- Các nước đế quốc Âu –Mĩ bắt đầu tấn công Nhật Bản

+ Trước tiên là Mĩ dùng vũ lực buộc N Bản phải “mở cửa”sau đóAnh,Pháp, Nga, Đức cũng ép Nhật kí các hiệp ước bất bình đẳng

+Trước nguy cơ bị Xâm lược Nhật Bản hoặc duy trì chế độ PK trì trệ, bảo thủ hoặc phải cải cách.




  1. Cuộc Duy tân Minh Trị

Tháng 1.1868 sau khi lên ngôi Thiên Hoàng Minh trị tiến hành cải cách đất nước trên tất cả các lĩnh vực

* Nội dung cuộc cải cách:

- Chính trị:

+Thủ tiêu chế độ Mạc Phủ, thành lập chế độ mới (TS đóng vai trò quan trọng). Ban hành Hiến pháp mới.

+Thực hiện quyền bình đẳng ban bố các quyền tự do

- Kinh tế:

+ Thống nhất tiền tệ, thị trường, chú trọng phát triển công thương nghiệp TBCN...

+Xóa bỏ độc quyền ruộng đất của phong kiến, cho phép mua bán ruộng đất

- Quân sự:

+Quân đội được tổ chức theo kiểu phương Tây chế độ nghĩa vụ quân sự thay cho chế độ trưng binh,chú trọng sản xuất vũ khí, đóng tàu chiến…



- Văn hóa – giáo dục: thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng KHKT, tiếp thu trình độ phương Tây.Cử học sinh giỏi đi du học phương Tây

* Tính chất: Cuộc cải cách Minh Trị mang tính chất một cuộc cách mạng tư sản.

* Ý nghĩa: - Đưa nước Nhật từ một nước PK trở thành nước đế quốc.

- Làm cho nước Nhật thoát khỏi thân phận một nước thuộc địa.



3. Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.

* Kinh tế:

- Kinh tế TBCN phát triển mạnh mẽ sau cải cách 1868.

- Các công ty độc quyền ra đời Mitxui, mitsubisi…. Chi phối đời sống kinh tế chính trị của Nhật Bản

* Chính trị:

- Đối nội:

+ Bần cùng hóa nhân dân lao động.

+ Bóc lột công nhân nặng nề => 1901 Đảng XHDC của công nhân được thành lập

- Đối ngoại:

+ Xóa bỏ các hiệp ước bất bình đẳng với các nước phương Tây.

+ Trong 30 năm cuối thế kỉ XIX Nhật Bản thực hiện chính sách bành trướng xâm lược (năm 1874 NB xâm lược Đài Loan,Năm 1894-1895 chiến tranh với Trung Quốc ,Năm 1904-1905 chiến tranh với Nga)

Kl: Nhật Bản đã trở thành nước đế quốc



4. Sơ kết bài học.

- Củng cố: Nguyên nhân nào làm cho Nhật Bản từ một nước PK lạc hậu trở thành một nước đế quốc chủ nghĩa, thoát khỏi thân phận một nước thuộc địa ?

- Dặn dò: Học bài cũ, đọc và soạn trước bài Ấn Độ .

- Ra bài tập: Liên hệ tình hình Nhật Bản cuối thế kỷ XIX với tình hình Việt Nam ?

Sưu tầm những tranh ảnh về nước Nhật hiện nay về các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, xã hộ


Bài 2 Tiết: 2.

ẤN ĐỘ

Ngày soạn:10/08/09

Ngày dạy:
I. Mục tiêu bài học.

1. Về kiến thức:

Làm cho học sinh thấy được sự thống trị tàn bạo của thực dân Anh ở Ấn Độ cuối TK XIX đầu TK XX.Hiểu được nguyên nhân của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc diễn ra mạnh mẽ ở Ấn Độ. Hiểu được vai trò của giai cấp tư sản Ấn Độ, đặc biệt Đảng Quốc Đại.

Nắm được khái niệm “ Chấu Á thức tỉnh “ và phong trào giải phóng dân tộc thời kì đế quốc chủ nghĩa

2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: Lên án sự thống trị dã man, tàn bạo của thực dân Anh đối với nhân dân Ấn Độ; đồng tình với tinh thần đấu tranh của nhân dân Ấn Độ chống đế quốc.

3. Về kĩ năng: Biết sử dụng lược đồ để trình bày diễn biến các cuộc đấu tranh tiêu biểu.



II. Thiết bị, tài liệu dạy – học.

Lược đồ phong trào cách mạng ở Ấn Độ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.

Tranh ảnh về đất nước Ấn Độ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.

Các nhận vật lịch sử cận đại Ấn Độ



III. Tiến trình tổ chức dạy học.

1.Kiểm ra bài cũ:

Tại sao nói cuộc Duy tân Minh Trị có ý nghĩa như một cuộc cách mạng Tư sản ?

Tại sao trong hoàn cảnh lịch sử Châu Á, Nhật Bản thoát khỏi thân phận thuộc địa trở thành một nước đế quốc . Những sự kiện nào chứng tỏ cuối thế kỉ XIX N Bản chuyển sang giai đoạn ĐQCN?

2 Dẫn dắt vào bài mới.

Cuối thế kỷ XIX Nhật Bản nhờ cuộc cải cách Duy tân Minh Trị từ một nước phong kiến lạc hậu trở thành một nước Đế quốc. Các nước Châu Á khác thì sao ? chúng ta tiếp tục nghiên cứu về một nước ở Châu Á: Ấn Độ.



3.Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.

Hoạt động của Thầy – trò

Kiến thức cơ bản HS cần nắm

Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

Khái quát tình hình Ấn Độ từ nữa sau thế kỷ XIX ?



Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân

GV: Anh đã thi hành chính sách cai trị nhân dân Ấn Độ như thế nào?



GV:Những chính sách thống trị của TD Anh dẫn đến hậu quả ntn đối với Ấn Độ ?

Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

Gv giải thích “XiPay”:



GV:Nguyên nhân cuộc khởi nghĩa(tại sao binh lính Ấn Độ nằm trong quân đội thực dân Anh lại đứng lên khởi nghĩa chống thực dân Anh) ?

GV: Diễn biến chính của cuộc Khởi nghĩa Xipay ?

GV:Qua diễn biến của cuộc khởinghĩa em cho biết tính chất của phong trào đấu tranh ?

GV:Thử nêu nguyên nhân thất bại của cuộc k/n Xipay ?

Cuộc nổi dậy tự phát ,chưa có đường lối lãnh đạo lại gặp phải sự đàn áp tàn bạo của thực dân Anh đồng thời do mâu thuẫn nội bộ nghĩa quân,phương thức tác chiến



GV:Nêu ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Xipay ?

Hoạt động: Cả lớp và cá nhân

Sau khởi nghĩa XiPay TDAnh tăng cường thống trị bóc lột Ấn Độ.GCTS Ấn Độ ra đời và phát triển khá nhanh .Đây là GCTS d tộc có mặt sớm nhất châu Á trên vũ đài chính trị. Sự trưởng thành của g/c này đặt ra yêu cầu thành lập những tổ chức chính đảng riêng



GV:Em có nhận xét gì về chủ trương đấu tranh của Đảng Quốc đại ?

GV:Vì sao trong Đảng Quốc đại có sự phân hóa ?


GV:Phong trào đấu tranh 1905 – 1908 có nét gì mới so với trước ?
TiLắc bị đày đi Mianma và mất ở Bom bay 1/8/1920 hình ảnh của ông vẫn mãi trong lòng ND Ấn Độ.Ne6bru thủ tướng đầu tiên của nước cộng hòa Ấn Độkính tặng Ti Lắc danh hiệu “Người cha của cách mạng Ấn Độ”
GV:Vì sao phong trào tạm ngừng?


1. Tình hình kinh tế, xã hội Ấn Độ nửa sau thế kỷ XIX.

Quá trình thực dân xâm lược Ấn Độ

- Từ đầu thế kỉ XVII chế độ phong kiến Ấn Độ suy yếu → các nước phương Tây chủ yếu là Anh – Pháp đua nhau xâm lược

- Kết Quả :Đến giữa thế kỷ XIX, TD Anh hoàn thành xâm lược và đặt ách thống trị Ấn Độ.

Chính sách cai trị của thực dân Anh

+ Kinh tế: Đẩy mạnh khai thác, vơ vét tài nguyên thiên nhiên, bóc lột nhân công rẻ mạt → Ấn Độ trở thành thuộc địa quan trọng nhất của thực dân Anh

+ Chính trị - xã hội: Cai trị trực tiếp, chia rẽ tôn giáo, chủng tộc, đẳng cấp.

+Về văn hóa – Giáo dục: Thi hành chính sách giáo dục ngu dân ,khuyến khích tập quán lạc hậu và hủ tục cổ xưa

=> Hậu quả: Kinh tế suy yếu,đời sống nhân dân cực khổ, mâu thuẫn dân tộc, giai cấp nổ ra….


3.Cuộc khởi nghĩa Xipay (1857 – 1859).

- Nguyên nhân:

+ Ách thống trị tàn bạo thựcdânAnh, tinh thần dân tộc và tín ngưỡng bị xúc phạm

+ Binh lính Ấn Độ bất mãn=>khởi nghĩa
- Diễn biến.

+ 10.5.1857 binh lính ở Mirut nổi dậy

+ Cuộc K/n phát triển nhanh chóng giải phóng nhiều vùng rộng lớn ở Bắc, Trung Ấn.nghĩa quân đã lập được chính quyền giải phóng một số thành phố lớn ( lực lượng tham gia là binh lính, nông dân)

+ Đến 1859 TD Anh đàn áp, dập tắt cuộc K/n.



-Ý nghĩa.

+ Nêu cao tinh thần bất khuất chống TD của nhân dân Ấn Độ.Ý thức vươn tới độc lập của nhân dân Ấn Độ

+ Mở dầu cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc sau này.
3. Đảng Quốc Đại và phong tràodân tộc (1885 – 1908)

- Sự thành lập Đảng Quốc Đại.

+ Cuối 1885 Đảng Quốc dân đại hội (Đảng Quốc đại) thành lập.

+ Chủ trương:Từ(1885- 1905)Đảng đấu tranh ôn hòa, bất bạo động, đòi cải cách….

+ Do thái dộ thỏa hiệp của những người cầm đầu và chính sách hai mặt của chính quyền Anh, nội bộ Đảng Quốc Đại bị phân hóa thành hai phái:Ôn hòa và phái Cực đoan(cấp tiến)

=> Phái dân chủ cấp tiến (Tilắc) chủ trương kiên quyết đấu tranh.

+ Đầu TK XX TD Anh tăng cường chính sách chia để trị, đàn áp Đảng Quốc đại, bắt phái cấp tiến.



- Phong trào đấu tranh 1905 – 1908.

+ Do giai cấp tư sản lãnh đạo, mang đậm ý thức dân tộc.

+ Lần dầu tiên công nhân Ấn Độ tham gia phong trào (bãi công của công nhân Bombay 1908).6.1908 TD Anh bắt Ti Lắc kết án 6 năm tù ,công nhân Bom bay đã tổng bãi công 6 ngày để ủng hộ Ti Lắc

=> Cao trào cách mạng 1905-1908 mang đậm ý thức dân tộc đánh dấu sự thức tỉnh của nhân dân Ấn Độ tuy nhiên chính sách chia rẽ của thực dân Anh làm cho phong trào tạm ngừng.




4. Sơ kết bài học.

- Cũng cố:

+ Nguyên nhân bùng nổ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Ấn Độ ?

+ Sự phân hóa của Đảng Quốc đại ? Vì sao phong trào đấu tranh thất bại ?

- Dặn dò:

+ Học bài cũ, trả lời câu hỏi sách giáo khoa.

+ Nghiên cứu bài 3 Trung Quốc.

- Ra bài tập:

+ Làm bài tập SGK trang 12.

+ Em hãy so sánh phong trào cách mạng 1885- 1908 với khởi nghĩa Xipay ? Lực lượng tham gia ,Lãnh đạo, đường lối, mục tiêu,kết quả phong trào


Bài 3 Tiết: 3

TRUNG QUỐC

Ngày soạn:15/08/09

Ngày dạy:

I. Mục tiêu bài học.

1. Về kiến thức:

Làm cho HS thấy được sự suy yếu của chế độ PK Mãn Thanh đã biến Trung Quốc trở thành nước nữa thuộc địa, nữa phong kiến. Nét chính về phong trào chống phong kiến và đế quốc của nhân dân Trung Quốc.

Ca1ckha1i niệm “Nữa thuộc địa nữa phong kiến”, “Vận động duy tân”

2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng:

Biểu lộ sự cảm thông, khâm phục đối với nhân dân Trung Quốc trong cuộc đấu tranh chống đế quốc phong kiến đặc biệt là cuộc cách mạng Tân Hợi



  1. Về kĩ năng:

Biết nhận xét đánh giá trách nhiệm của triều đình phong kiến Mãn Thanh trong việc để Trung Quốc rơi vào tay các nước đế quốc.

Biết sử dụng lược đồ Trung Quốc để trình bày sự kiện các phong trào Nghĩa Hòa Đoàn và Cách mạng Tân Hợi



II. Thiết bị, tài liệu dạy – học.

Lược đồ phong trào Nghĩa Hòa đoàn, lược đồ cách mạng Tân Hợi, tranh ảnh về Tôn Trung Sơn, về Cách mạng Tân Hợi …



III. Tiến trình tổ chức dạy học.

1.Kiểm tra bài cũ.

Vai trò của Đảng Quốc đại trong phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ chống thực dân Anh ?

2.Dẫn dắt vào bài mới:

Vì sao cuối thế kỷ XIX, Trung Hoa một nước rộng lớn, đông dân nhất thế giới lại bị các nước đế quốc xâm lược, xâu xé ? Nhân dân Trung Quốc đã đấu tranh chống đế quốc giành độc lập dân tộc như thế nào ?

3.Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.



Hoạt động của Thầy – trò

Kiến thức cơ bản HS cần nắm

Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

GV:Em hãy cho biế những hiểu biết của em về đất nước Trung Quốc (Vị trí, dân số, lịch sử văn hóa)

Tại sao nói sang thế kỷ XIX Trung Quốc trở thành “miếng mồi” ngon cho các nước đế quốc xâu xé ?



GV:Các nước phương Tây dùng thủ đoạn gì để xâm lược,len chân vào thị trường Trung Quốc,làm thế nào để bắt Trung Quốc mở cửa?

- Năm cửa biển T Quốc phải mở cho thương nhân Anh buôn bán là Quảng Châu, Phúc Châu, Ninh Ba, Hạ Môn, Thượng Hải.



GV:Thế nào là nước nữa thuộc địa nữa phong kiến?
Hình 6: Trung Quốc được ví như một chiếc bánh khổng lồ cầm nĩa đứng xung quanh là Nhật hoàng, Nga,Anh, Pháp, Đức, Mĩ nét mặt ông nào cũng đăm chiêu chắc hẳn đang nghĩ cách len chân vào thị trường TQuốc “cắt một miếng bánh béo bở”

GV:Vì sao không một nước tư bản thực dân nào 1 mình xâm lược thống trị Trung Quốc?

Hoạt động: nhóm

Nhóm 1: Tìm hiểu về phong trào Thái Bình Thiên Quốc (ng nhân bùng nổ, chính sách của thái bình thiên quốc, ý nghĩa lịch sử)

Nhóm 2: Tìm hiểu về phong trào Duy Tân (ng nhân bùng nổ, nội dung cải cách,tính chất, ý nghĩa lịch sử, nhuyên nhân thất bại)

Nhóm 3: Tìm hiểu về phong trào Nghĩa Hòa Đoàn (Sự phát triển của phong trào,mục tiêu đấu tranh,thái độ của triều đình Mãn Thanh,nguyên nhân thất bại, tính chất, ý nghĩa lịch sử)

Nội dung cải cách:



GV:Em rút ra nhận xét gì về các cuộc cuộc đấu tranh chống phong kiến ,đế quốc ở T Quốc cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX ?

Nguyên nhân thất bại?

+ Chưa có tổ chức chính đảng lãnh đạo

+ Sự bảo thủ hèn nhát của triều đình phong kiến

+ Do đế quốc và phong kiến cấu kết đàn áp


Tiểu sử TT Sơn ?

GV:Đường lối đấu tranh và mục tiêu của đồng minh Hội

GV:Em có nhận xét gì về chủ nghĩa Tam Dân và mục tiêu Đồng Minh Hội? (Tích cực và hạn chế)

GV:Em nêu nguyên nhân dẫn đến cách mạng Tân Hợi?
Liên quân 8 nước: Anh, Nhật, Đức, Mĩ, Nga, Pháp, Áo – Hung, Italia.

GV:Tại sao khi Viên Thế Khải nắm chức Đại Tổng thống thì cách mạng chấm dứt ?

T/C:Vì không thủ tiêu chế độ sở hữu ruộng đất phong kiến ,không chia ruộng đất cho dân cày ,không xóa bỏ ách nô dịch của nước ngoài



1. Trung Quốc bị các nước đế quốc xâm lược.

- Nguyên nhân:

+ Các nước TB phương Tây phát triển tăng cường tìm kiếm thị trường, thuộc địa.

+ Trung quốc là nước đông dân, giàu tài nguyên, kinh tế kém phát triển.

+ Chế độ phong kiến trên đà suy yếu.

=> TQ trở thành “miếng mồi” ngon cho các nước đế quốc.

- Quá trình xâm lược:

+ Thế kỉ XVIII các nước đế quốc đi đầu là Anh đòi Mãn Thanh “mở cửa” để buôn bán thuốc phiện.

+ 6.1840 Chiến tranh thuốc phiện bùng nổ(6.1840- 8. 1842) Anh nhảy vào Trung Quốc.Chính quyền Mãn Thanh phải kí Hiệp ước Nam Kinh 1842 phải chấp nhận các điều khoản thiệt thòi: bồi thường chiến phí (21tr bảng) mở cửa …. Đây là mốc mở đầu quá trình biến T Quốc từ một nước phong kiến độc lập trở thành một nước thuộc địa nữa p kiến

+ Cuối thế kỷ XIX các nước đế quốc Đức, Pháp, Nga, Nhật chia nhau Trung Quốc.


2. Phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX.

- Khởi nghĩa Thái Bình Thiên Quốc (1851- 1864)

+ 1.1.1851 Hồng Tú Toàn lãnh đạo nhân dân nổi dậy khởi nghĩa Kim Điền ( Quảng Tây) sau đó lan rộng khắp cả nước

+ Quân KN đã xây dựng được Cquyền (Thiên Kinh), thi hành nhiều CS tiến bộ.

+ 19.7.1864 Mãn Thanh tấn công Thiên Kinh đàn áp phong trào => Cuộc Kn thất bại.



- Phong trào Duy tân

Trước nguy cơ bị xâm lược một số nhân vật tiến bộ thuộc giới sĩ phu T Quốc chủ thương tiến hành cải cách để cứu vãn tình thế .Đó là cuộc vận động Duy Tân do Khang Hữu Vi và Lương Khải Siêu lãnh đạo được sự đồng tình ủng hộ của vua Quang Tự nhưng phong trào nhanh chóng thất bại



- Phong trào Nghĩa Hòa đoàn.

+ 1899 bùng nổ ở Sơn Đông và nhanh chóng lan rộng đến Bắc Kinh.

+1900 liên quân 8 nước tấn công đàn áp phong trào và tiến vào Trung Quốc.

+ Mãn Thanh kí điều ước Tân Sửu (1901) với ĐQ => Trung Quốc trở thành nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến.



3. Tôn Trung Sơn và Cách mạng Tân Hợi (1911).

- Tôn Trung Sơn và Trung Quốc Đồng Minh Hội

+ Tôn Trung Sơn (SGK)

+ 8.1905 TT Sơn tập hợp giai cấp tư sản T quốc thành lậpTrung Quốc Đồng minh hội – chính đảng của giai cấp tư sản ra đời.

+ Cương lĩnh của TQĐMH dựa vào chủ nghĩa “Tam dân” của TTS.

+ Mục tiêu là đánh đổ Mãn Thanh, thành lập Dân quốc, bình đẳng cho dân cày.

-Cách mạng Tân Hợi.

Nguyên nhân

+ Nhân dân T.Quốc mâu thuẫn với đế quốc phong kiến

+Duyên cớ: do chính quyền nhà Thanh trao quyền kiểm soát đường sắt cho ĐQ,

bán rẻ quyền lợi dân tộc p trào giữ đường bùng nổ.Nhân cơ hội đó ĐMHội phát động đấu tranh



Diễn Biến

+ 10.10.1911 Khởi nghĩa ở Vũ Xương và nhanh chóng lan rộng khắp miền Trung, Nam T.Quốc.

+ 29.12.1911TT Sơn được bầu làm đại tổng thống . Quốc dân đại hội họp ở Nam Kinh thành lập Trung Hoa Dân quốc.Trước thắng lợi của cách mạng ,tư sản thương lượng với nhà Thanh (Viên Thế Khải)

+12.2.1912 Vua Thanh (Phổ Nghi) thoái vị .TTSơn buộc phải từ chức

+ 6.3.1912 Viên Thế Khải nhậm chức Đại Tổng thống Trung Hoa Dân quốc => Cách mạng chấm dứt.

- Tính chất,ý nghĩa của Cách mạng Tân Hợi.

Tính chất: CM manh tính chất là cuộc CM dân chủ tư sản không triệt để

Ý nghĩa:

+ Chấm dứt chế độ PK lỗi thời mở đường cho CNTB phát triển.

+ CM đã ảnh hưởng đến phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc các nước ở Châu Á


4. Sơ kết bài học.

- Cũng cố:

Nguyên nhân nào dẫn đến việc Trung Quốc bị biến thành nước thuộc địa ?

- Dặn dò: Trả lời các câu hỏi SGK và nghiên cứu trước bài “Các nước Đông Nam Á”

- Ra bài tập: Lập bảng liệt kê các sự kiện về quá trình đấu tranh của nhân dân Trung Quốc chống đế quốc và phong kiến ?

Bài 4 Tiết: 4,5

CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

(Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX)

Ngày soạn:20/08/09

Ngày dạy:

I. Mục tiêu bài học.

1. Về kiến thức:

Làm cho học sinh biết được nửa sau thế kỉ XIX các nước đế quốc mở rộng và hoàn thành việc xâm lược các nước Đông Nam Á. Phong trào đấu tranh của nhân dân Đông Nam Á chống chủ nghĩa thực dân.

Thấy rõ vai trò của các giai cấp đặt biệt là giai cấp tư sản dân tộc và GCCN trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc

2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: Nhận thức đúng về thời kỳ phát triển sôi động của phong trào giải phóng dân tộc chống chủ nghĩa đế quốc, thực dân. Bồi dưỡng tinh thần đoàn kết, hữu nghị, ủng hộ cuộc đấu tranh vì độc lập tự do của các nước trong khu vực.

3. Về kĩ năng: Biết sử dụng lược đồ Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX để trình bày những sự kiện tiêu biểu. Rèn luyện kỉ năng so sánh, để chỉ ra được những nét chung, riêng của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước trong khu vực.


II. Thiết bị, tài liệu dạy – học.

Lược đồng Đông Nam Á cuối thế ki XIX đầu thế kỉ XX.

Tranh ảnh các nhân vật, sự kiện lịch sử

III. Tiến trình tổ chức dạy học.

1.Kiểm ra bài cũ:

Nguyên nhân ,kết quả cuả cách mạnh Tân Hợi. Tại sao nói cách mạng Tân Hợi 1911 ở Trung Quốc là một cuộc cách mạng Tư sản không triệt để ?



2.Dẫn dắt vào bài mới.

Ở Trung Quốc các nước đế quốc tấn công xâm lược và Trung Quốc trở thành nước ½ thuộc địa ½ nửa phong kiến. Vậy các nước Đông Nam Á thì như thế nào ? Nhân dân các nước Đông Nam Á đã đấu tranh chống CNĐQ ntn chúng ta hãy tiếp tục nghiên cứu về các nước ĐNA.



3.Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.

Hoạt động của Thầy – trò

Kiến thức cơ bản HS cần nắm

Hoạt động 1:Cả lớp và cá nhân

GV dùng lược đồ ĐNÁ giới thiệu về vị trí địa lí, lịch sử- văn hóa ,vị trí chiến lược của ĐNÁ



GV:Tại sao các nước Đông Nam Á lại trở thành đối tượng xâm lược của các nước phương Tây ?

GV:Trong khu vực ĐNÁ nước nào là thuộc địa sớm nhất ? ĐNÁ chủ yếu là thuộc địa của thực dân nào? Có nước nào thoát khỏi số phận thuộc địa không ?
Inđônêxia là nước thuộc địa sớm nhất ở ĐNÁ

GV:Vì sao Xiêm là nước duy nhất ở ĐNÁ giữ được nền độc lập tương đối về chính trị của mình ?

GV:Em có nhận xét gì về sự phân chia Đông Nam Á giữa các nước đế quốc thực dân ?

Việc phân chia đó nói lên điều gì ?



Hoạt động 1:Cá nhân

+ Inđônêxia là một quần đảo rộng lớn với 13.600đảo lớn nhỏ,trong đó có hai đảo lớn nhất là đảo Giava và Sumtơra

+ Là một nước giàu tài nguyên: Hồ tiêu, hương liệu,dừa vì vậy còn gọi là “Đảo dừa”. Là nơi trao đổi hàng hóa quốc tế , là điểm dừng chân của thương nhân nhiều nước : thương nhân Hồi giáo người Ấn Độ, Hồi giáo Ả Rập, Ba Tư vì thế đạo Hồi có ảnh hưởng lớn ở Inđônêxia là một quốc gia Hồi giáo

GV:Đọc SGK và nêu những nét lớn trong phong trào chống thực dân Hà Lan của nhân dân In-đô-nê-xi-a ?

GV: Nhận xét chung về phong trào đấu tranh của nhân dân Inđônêxia ?

Phi-lip-pin là quốc gia hải đảo được ví như một “ dải lửa” trên biển .Vì sự hoạt động của nhiều núi lửa .Năm 1521 đoàn thám hiểm của Magienlăng là những người pTây đầu tiên có mặt trên quần đảo này .1571 TBN dùng sức mạnh quân sự đánh chiếm toàn bộ Phi-lip-pin và xdựng T.Phố Manila


GV:Quá trình đấu tranh của nhân dân Philippin chống Tây Ban Nha ?

GV:Vì sao cả hai xu hướng đấu tranh của nhân dân Philippin chống Tây Ban Nha đều không giành được thắng lợi ?


GV:Mĩ đã từng bước biến Philippin trở thành thuộc địa như thế nào ?

Cam puchia là một nước nghèo, kinh tế chậm phát triển .Là nước có lịch sử văn hóa lâu đời.Từ TK V thành lập nước, là quốc gia phật giáo với 95% dân số theo đạo phật ,tộc đa số là người khơme mọi công dân CPC đều mang quốc tịch khơme

- Trước khi bị Pháp xâm lược triều đình phong kiến Nô rô đôm suy yếu phải thần phục Thái Lan
GV:Nhận xét về phong trào đấu tranh của nhân dân CPC cuối TK XIX ?

-Nổ ra liên tục có cuộc kn kéo dào 30 năm ,thu hút sự tham gia đông đảo của tầng lớp nhân dân

- có sự phối hợp chiến đấu của nhân dân VN đặt biệt là trong cuộc khởi nghĩa của Pu côm bô được coi là biểu tượng liên minh liên đấu của nhân dân

- Kết cục thất bại



Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

GV: Em biết gì về nước Lào?

GV:Nguyên nhân thất bại ,ý nghĩa lịch sử?

GV:Nhận xét chung về phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Lào – CPC ?

GV:Tại sao trong bối cảnh chung của Châu Á Thái Lan không bị xâm lược mà vẫn giữ được độc lập?

-Tên Xiêm được phát hiện đầu tiên đầu TKXI  giữa TK XII .Xiêm có nghĩa là nâu ,hung hung màu sẫm ,chỉ người Thái có nước gia thẫm màu . 1939 Xiêm được đổi thành “Vương quốc Thái Lan”(đất nước của người Thái)



Hoạt động 2: Nhóm và cá nhân

Nhóm 1: Những cải cách của Xiêm về mặt kinh tế ? Tác dụng của nó?

Nhóm 2: Những cải cách của Xiêm về mặt chính trị, xã hội và ngoại giao? Tác dụng của nó?

Nhóm 3: Vì sao những cải cách của Xiêm lại thành công mà những cải cách của Việt Nam cùng thời lại thất bại
“ Ngoại giao cây tre”

+ Ra-ma V chú trọng hoạt động ngoại giao, lợi dụng sự kiềm chế lẫn nhau giữa Anh – Pháp để giữ độc lập.

Xiêm nằm giữa các vùng thuộc địa của Anh và Pháp .Phía tây là Mianma thuộc địa của Anh  Xiêm không lệ thuộc hẳn một nước nào mà vẫn tồn tại với tư cách 1 vương quốc độc lập


1. Quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân vào các nước Đông Nam Á.

-Nguyên nhân ĐNÁ bị xâm lược

+ Các nước tư bản Âu- Mĩ hoàn thành cuộc cách mạng tư sản và đẩy mạnh xâm lược thuộc địa

+ Các nước ĐNA có vị trí chiến lược quan trọng (GV chỉ trên bản đồ)

+ Là khu vực rộng lớn, đông dân, giàu tài nguyên thiên nhiên, có nền văn hóa lâu đời.

+ Từ giữa thế kỉ XIX Chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng triền miên về k tế , chính trị, xã hội. kinh tế kém phát triển.

 Tạo điều kiện cho các nước tư bản phương tây xâm lược ĐNÁ(trừ Xiêm)



- Quá trình xâm lược.

+ Từ TK XV,XVIXIX Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Hà Lan xâm lược Inđônêxia.

+Từ giữa TK XVI TBN xâm lược Philippin. Từ(1889 – 1902) Philippin là thuộc địa của Mĩ

+ TD Anh chiếm Miến Điện (1885), Mã Lai (Malayxia + Xingapo) đầu TK XX

+ TD Pháp chiếm ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia cuối TK XIX

+ Xiêm (Thái Lan ) Anh- Pháp tranh chấp  vẫn giữ được độc lập



2. Phong trào chống thực dân Hà Lan của nhân dân In-đô-nê-xi-a. (SGK)

-1825- 1830 khởi nghĩa do Đipôrêgôrô

lãnh đạo.

-10.1873 khởi nghĩa nhân dân đảo Achê

- 1873 – 1909 khởi nghĩa ở Tây Xumatơra

-1878 – 1907 KN Ba Tắc

- 1884 – 1886 KN Calimanta

- 1890 KN nông dân do samin lãnh đạo

- Phong trào công nhân : mạnh dẫn đến sự thành lập các tổ chức

+ Hội công nhân đường sắt (1905)

+ Hiệp hội công nhân xe lửa (1908)

+ Liên minh xã hội dân chủ (1914)

 tạo đk tuyên truyền CN Mác  sự ra đời ĐCS 5.1920

Cuối TK XIX đầu TKXX XH Inđônêxia phân hóa sâu sắc GCCN và tư sản ra đời đóng vai trò nhất định trong phong trào yêu nước



3. Phong trào chống thực dân ở Phi-lip-pin.

- Giữa TK XVI Tây Ban Nha xâm lược Phi-lip-pin và tiến hành khai thác thuộc địa

- Năm 1872 nhân dân Ca-vi-tô nổi dậy khởi nghĩa nhưng bị đàn áp.

- Những năm 90 củathế kỷ XIX xuất hiện 2 xu hướng đấu tranh ở Phi-lip-pin:

+ Xu hướng cải cách của Hô-xê Ri-dan

+ Xu hướng bạo động của Bô-ni-pha-xi-ô. Năm 1896 Bô-ni-pha-xi-ô phát động K/n nhưng bị đàn áp.



N D

Cải cách

Bạo động

Phương pháp

Tiến hành cải cách tuyên truyền khơi dậy ý thức đt

Phát động kn vũ trang gp đất đaichia ruộng đất..

Lực lượng tham gia

“liên minh Philippin”:trí thức,địa chủ, tư sản


“Liên hiệp những người con yêu quí của nhân dân”QCND

Xu hướng

Không có tổ chức sâu rộng trong quần chúng nên yếu ớt

Được quần chúng ủng hộ thành CMTS

Lãnh đạo

Hô xê Ri dan



Bô ni pha xi ô

Kết quả

Thất bại  thức tỉnh tinh thần dân tộc

Giải phóng nhiều vùng

- Năm 1898 Mĩ nhân cơ hội xâm nhập Phi-lip-pin đánh bại Tây Ban Nha.

- Nhân dân Philippin nổi dậy đấu tranh chống Mĩ nhưng đến 1902 thì thất bại => Philippin trở thành thuộc địa của Mĩ.



4. Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân Campuchia.

Quá trình xâm lược

-Giữa TK XIX Pháp từng bước xâm chiếm CPC

- 1863 Pháp ép buộc Nô rô đôm chấp nhận quyền bảo hộ

- 1884 Pháp buộc vua Nô rô đôm kí hiệp ước 1884 biến CPC thành thuộc địa của Pháp

- Ách thống trị của Pháp làm cho ND CPC bất bình vùng dậy đấu tranh

Phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân CPC

-1861 – 1892 Si vô tha tấn công vào U đông – Phnôm pênh  thất bại

- 1863 – 1866 cuộc Kn Achaxoa diễn ra ở các tỉnh giáp biên giới VN ,nhân dân Châu Đốc ( Hà Tiên ) ủng hộ A cha xoa chống Pháp  thất bại

- 1866- 1867 cuộc Kn Pucômbô ,lập căn cứ ở Tây Ninh (VN) sau đó tấn công về CPC kiểm soát Paman tấn công U đông


5. Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân Lào đầu TK XX.

Bối cảnh lịch sử

-Giữa TK XIX chế đô phong kiến suy yếu ,Lào [hải thuần phục Thái Lan

- 1893 Pháp đàm phán với Xiêm buộc Xiêm thừa nhận quyền cai trị của Pháp ở Lào  Lào trở thành thuộc địa của Pháp (1893)
Các cuộc khởi nghĩa của nhân dân Lào

-1901-1903 cuộc kn do Pha ca đuốc chỉ huy, giải phóng Xa va na khét ,đường 9 biên giới Việt - Lào  thất bại

- 1901-1907 cuộc khởi nghĩa trên cao nguyên Bô lô ven d0 Ong Kẹo,Com ma đam chỉ huy thất bại
6. Xiêm giữa thế kỷ XIX – đầu thế kỉ XX.

* Bối cảnh lịch sử

- Giữa thế kỷ XIX Xiêm thực hiện chính sách đóng của để tránh sự xâm nhập của Phương Tây.

Giữa TK XIX đứng trước sự đe dọa xâm lược của phương Tây ,RaMaIV (Mông - kút ở ngôi từ 1851- 1868) đã thực hiện mở cửa buôn bán với nước ngoài

- Năm 1868 Ra-Ma( Chu-la-long-con ở ngôi 1868- 1910) lên ngôi tiến hành cải cách đất nước :



*Nội dung cải cách

-Kinh tế:

+ NN: Giảm nhẹ thuế khóa (ruộng) nâng cao năng xuất lúa, tăng nhanh lượng gạo xuất khẩu

+CTN: Khuyến khích tư nhân bỏ vốn kinh doanh ,xây dựng nhà máy ,mở hiệu buôn và ngân hàng

- Chính trị

+ Xóa bỏ chế độ nô lệ, giải phóng người lao động

+ Đứng đầu nhà nước là vua, giúp việc cho vua có hội đồng nhà nước (nghị viện )

+ Năm 1892 Ra-ma V tiến hành nhiều cải cách(quân đội, tòa án, trường học ) theo khuôn mẫu phương Tây => Xiêm phát triển theo hướng TBCN.



Ngoại giao

+ Mềm dẻo ,lợi dụng vị trí “nước đệm”

+ Sẵn sàng từ bỏ các vùng đất phụ cận ( vốn là lãnh thổ cùa CPC, Lào,và Mianma) để giữ gìn chủ quyền đất nước
Tính chất: Cái cách manh tính chất CMTS không triệt để


4. Sơ kết bài học.

- Cũng cố: Nguyên nhân nào biến Đông Nam Á trở thành đối tượng xâm lược của thực dân Phương Tây ? Vì sao những cuộc đấu tranh của nhân dân Đông Nam Á chống TD đều thất bại ?

- Dặn dò: Học bài cũ, trả lời các câu hỏi SGK và nghiên cứu bài 5.

- Ra bài tập: Lập bảng niên biểu về quá trình đấu tranh chống thực dân của nhân dân ĐNA?

V. RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn: 30/08/09

Ngày dạy: Tiết: 5.

Bài 5

CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MĨ LATINH

(Thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX)

I. Mục tiêu bài học.

1. Về kiến thức: Biết được quá trình xâm lược Châu Phi và khu vực Mĩlatinh của các nước thực dân đế quốc trong thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX. Hiểu rõ những phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân châu Phi và Mĩ Latinh.

2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: Giáo dục tinh thần đoàn kết quốc tế và có thái độ đồng tình với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân các nước châu Phi và khu vực Mĩ Latinh.

3. Về kĩ năng: Phân biệt được những điểm giống nhau và khác nhau của tình hình châu Phi và khu vực Mĩ Latinh.



II. Thiết bị, tài liệu dạy – học.

Lược đồ châu Phi và khu vực Mĩ Latinh + Các tài liệu tranh ảnh và tham khảo có liên quan.



III. Tiến trình tổ chức dạy học.

1.Kiểm ra bài cũ:

Nguyên nhân nào biến khu vực Đông Nam Á trở thành đối tượng xâm lược của các nước thực dân phương Tây ? Vì sao các cuộc đấu tranh của nhân dân Đông Nam Á chống thực dân phương Tây đều bị thất bại ?

2.Dẫn dắt vào bài mới.

Trung Quốc, Ấn Độ, khu vực Đông Nam Á lần lượt trở thành thuộc địa và nữa thuộc địa của thực dân phương Tây. Còn Châu Phi và khu vực Mĩ la tinh thì như thế nào ? Để biết được tình hình châu Phi và khu vực Mĩ Latinh cuối TK XIX – đầu TK XX như thế nào chúng ta tiếp tục nghiên cứu bài 5.

3.Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.



Hoạt động của Thầy – trò

Kiến thức cơ bản HS cần nắm

Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

GV dùng lược đồ Châu Phi cuối TK XIX đầu TK XX giới thiệu đôi nét về Châu Phi ?



Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân

GV:Nguyên nhân nào biến Châu Phi trở thành đối tượng xâm lược của thực dân phương Tây ?
GV:Quá trình xâm lược châu Phi của các nước Phương Tây diễn ra như thế nào ?
GV: Em có nhận xét gì về việc phân chia châu Phi giữa các nước thực dân phương Tây ?

GV:Việc phân chia không đều đó thể hiện điều gì

GV:Vì sao các cuộc đấu tranh của nhân dân châu Phi chống thực dân đều thất bại ?
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

GV giới thiệu đôi nét về khu vực MiLa Tinh ?

Cư dân bản địa ở đây là người In đian chủ nhân của nhiều văn hóa nổi tiếng :VH Maya , VH Inca ,VH Adơ tếch, các nền văn hóa này để lại dấu vết của ngững TP . Từ TK XV sau phát kiến địa lí của Cô lômbô TD TBN, BĐN xâm lược Mĩ La tinh  Tk XIX đa số các nước MĩLaTinh đều là thuộc địa của TBN, BĐN

GV:Tại sao gọi là Mĩ Latinh ?

Vì cư dân ở đây nói tiếng TBN hay BĐN( ngữ hệ La tinh)

- GV: Sau khi xâm lược Mĩ La-tinh, chủ nghĩa thực dân đã thiết lập ở đây chế độ thống trị phản động, gây ra nhiều tội ác dã man, tàn khốc.

- GV minh họa: Các nước thực dân đã thành lập các đồn điền, khai thác hầm mỏ, thẳng tay đàn áp sự phản kháng của các bộ lạc người da đỏ, nhiều người da đỏ bị bắt làm nô lệ.

GV: Nêu một vài cuộc đấu tranh tiêu biểu của nhân dân Mĩ Latinh chống thực dân phương Tây ?

* Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân

GV: Vì sao trong khi các nước châu Á, Châu Phi bị các nước thực dân biến thành thuộc địa thì khu vực Mĩ Latinh lại giành được độc lập ?

- GV hỏi: Em hãy nhận xét về phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ La-tinh?

- GV: Sau khi giành độc lập từ nay Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha, tình hình Mĩ La-tinh như thế nào?
+ Âm mưu của Mĩ là gạt bỏ thực dân châu Âu thay vào đó là sự thống trị của Mĩ, biến Mĩ La-tinh thành “sân sau” của Mĩ.


1. Châu Phi.

- Châu phi là lục địa rộng lớn, giàu tài nguyên, có bề dày lịch sử => đối tượng xâm lược của phương Tây.

- Từ giữa TKXIX TD Châu Âu bắt đầu xâm lược Châu Phi

- Những năm 70 – 80 TK XIX các nước TB PTây đua nhau sâu xé Châu Phi



- Quá trình xâm lược của phương Tây

+ Anh: chiếm Nam Phi, Ni-giê-ri-a, đông Phi, Kê-ni-a, Xô-ma-li, U-gan-đa v.v….

+ Pháp: chiếm Tây Phi, Ma-đa-gat-ca, Xô-ma-li, Tuy-ni-di, Xa-ha-ra, An-giê-ri v.v…

+ Đức: chiếm Ca-mơ-run, Tô-gô, Tây Nam phi, Tan-da-ni-a, v.v….

+ Bỉ: chiếm Công –gô

+ Bồ Đào Nha: chiếm Mô-dăm-bich,

=> Đầu TK XX việc phân chia thuộc địa giữa các nước đế quốc ở C.Phi đã căn bản hoàn thành

- Các cuộc đấu tranh tiêu biểu của nhân dân Châu Phi



+ 1837- 1870 cuộc khởi nghĩa của Áp đen ca de ở Angiêri thu hút đông đảo ND tham gia  thất bại

+ 1879- 1882 ở Ai cập Atmet Arabi lãnh đạo phong trào “Ai Cập trẻ”  thất bại

1882- 1898 Muhamet Átmet đã lạnh đạo ND Xu Đăng chống TD Anh  thất bại

1889 ND Êtiôpia tiến hành kháng chiến chống TD Italia. 1.3.1896 Italia thất bại .Êtiôpi gữa được độc lập cùng với Libêria là những nước Châu phi giữa được độc lập ở cuối TK XIX đầu TK XX

(- Nhân dân các nước châu Phi đấu tranh quyết liệt chống thực dân xâm lược, tuy nhiên đều bị thất bại.)

 Nhận xét chung

- Nổ ra liên tục ,sôi nổi hầu hết đều thất bại

-do chênh lệch lực lượng ,trình độ tổ chức thấp bị TD đàn áp

Ý nghĩa : Thể hiện tinh thần yêu nước tạo tiền đề cho g đoạn đầu TK XX

2. Khu vực Mĩ Latinh.

- Đầu thế kỉ XIX, đa số các nước Mĩ La-Tinh đều là thuộc địa của Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha.

- Chủ nghĩa thực dân đã thiết lập chế độ thống trị phản động,dã man,tàn khốc

+ Tàn sát dồn đuổi cư dân bản địa, chiếm đất đai lập đồn điền

+ Đưa người Châu Phi sang để khai thác tài nguyên

 Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc diễn ra quyết liệt

* Phong trào đấu tranh giành độc lập

- Cuối thế kỉ XIX – đầu TK XX nhân dân các nước Mĩ Latinh nổi dậy đấu tranh giải phóng dân tộc.

+ Cuối TK XVIII bùng nổ cuộc đấu tranh của nhân dân Haiti (1791) 1804 giành thắng lợi HaiTi trở thành nước Cộng hòa da đen đầu tiên ở Nam Mĩ

+ Trong những năm đầu TK XIX phong trào đấu tranh nổ ra sôi nổi quyết liệt các quốc gia độc lập ra đời : Mêhicô (1821),Achentina(1816), Urugoay(1828), Paragoay(1811), Braxin(1822), Cô lôm bia (1830), Êcuađo(1830)

- Đầu TK XX hầu hết các nước Mĩ Latinh đều giành được độc lập trừ một số vùng đất nhỏ.

* Tình hình Mĩ La-tinh sau khi giành độc lập và chính sách bành trướng của Mĩ

- Sau khi giành được độc lập các nước Mĩ Latinh có nhiều bước tiến về kinh tế, xã hội.

- Những năm đầu TK XX Mĩ đã tiến hành nhiều biện pháp và biến khu vực Mĩ Latinh thành “sân sau” của Mĩ.
- Thủ đoạn thực hiện

+Đưa ra học thuyết “Châu Mĩ của người châu Mĩ”1823, thành lập tổ chức “Liên Mĩ”.

+ Gây chiến và hất cẳng Tây Ban Nha khỏi Mĩ La-tinh.

+ Thực dân chính sách cái gậy lớn và ngoại giao đôla để khống chế Mĩ La-tinh.

 Mĩ La-tinh trở thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ


4. Sơ kết bài học.

- Cũng cố: Trong bối cảnh chung của thế giới đều bị thực dân phương Tây biến thành thuộc địa, vì sao Mĩ Latinh lại giành được độc lập từ tay thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha ?

- Dặn dò: Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK và nghiên cứu bài Chiến tranh thế giới thứ nhất.

- Ra bài tập: Vẽ lược đồ về sự phân chia châu Phi của các nước thực dân phương Tây ?



- Bài tập:

Ngày dạy:04/09/09

Ngày soạn:

Bài 6 Tiết: 6 - 7
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT

(1914 – 1918)

I. Mục tiêu bài học.

1. Về kiến thức:

Hiểu rõ chiến tranh thế giới thứ nhất là biểu hiện của mâu thuẫn giữa đế quốc với đế quốc. Giải thích được vì sao Đảng Bônsêvích Nga đứng vững trước thử thách của chiến tranh.

- Hiểu được nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ nhất.

- Nắm được diễn biến chủ yếu, tính chất, kết cục của chiến tranh.

2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng:

Bồi dưỡng tinh thần đấu tranh chống chiến tranh đế quốc, bảo vệ hòa bình, ủng hộ các cuộc đấu tranh của nhân dân các nước vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.


  1. Về kĩ năng:

- Biết trình bày diễn biến chiến sự qua bản đồ, sử dụng tài liệu để rút ra những kết luận, nhận định, đánh giá.

- Phân biệt các khái niệm “chiến tranh đế quốc”, “chiến tranh cách mạng”, “chiến tranh chính nghĩa”, “chiến tranh phi nghĩa”.



II. Thiết bị, tài liệu dạy – học.

Lược đồ chiến tranh thế giới thứ nhất, bảng thống kê hậu quả cuộc chiến tranh, tranh ảnh về chiến tranh.



III. Tiến trình tổ chức dạy học.

  1. Kiểm ra bài cũ: Chính sách bành trướng của Mĩ đối với khu vực Mĩ Latinh biểu hiện như thế nào ?

  2. Dẫn dắt vào bài mới. Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX việc phân chia thuộc địa trên thế giới và sự phát triển không đều giữa các nước đế quốc đẫ dẫn đến một cuộc chiến tranh đế quốc. Cuộc chiến tranh đó đã diễn ra như thế nào, kết cục ra sao chúng ta hãy nghiên cứu bài học.

3. Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.

Hoạt động của Thầy – trò

Kiến thức cơ bản HS cần nắm

* Hoạt động 1 : Cả lớp

-GV treo bản đồ “Chủ nghĩa tư bản” (thế kỉ XVI - 1914). Giới thiệu bản đồ : bao gồm 2 nội dung chính.

Thể hiện sự phân chia thuộc địa giữa các nước đế quốc
GV: Nguyên nhân sâu xa dẫn đến chiến tranh thế giới thứ hai là gì ?

(Vì sao giai đoạn này lại nảy sinh mâu thuẫn giữa các nước đế quốc?)



GV:Sự phát triển không đều của chủ nghĩa tư bản và sự phân chia thuộc địa không đều sẽ dẫn đến hậu quả tất yếu gì ?

Hoạt động 2 : Cá nhân

GV yêu cầu HS theo dõi SGK những cuộc chiến tranh giành thuộc địa đầu tiên giữa các đế quốc, sau đó nêu nhận xét.

Người ta thường ví những cuộc chiến tranh cục bộ này như “khúc dạo đầu của bản hòa tấu đẫm máu, đó là Chiến tranh thế giới thứ nhất”.
Hoạt động 3 : Cả lớp

Âm mưu chủ yếu của hai khối quân sự Liên minh và Hiệp ước ?

GV đặt câu hỏi : Qua tìm hiểu mối quan hệ quốc tế thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, em hãy rút ra đặc điểm nổi bật trong quan hệ quốc tế cuối thế kỉ XIX đầu thế kỷ XX là gì? Nguyên nhân của chiến tranh?

Duyên cớ để chiến tranh bùng nổ ?



GV có thể cung cấp thêm : Đến năm 1914, sự chuẩn bị chiến tranh của 2 phe đế quốc cơ bản đã xong. Ngày 28.6.1914, Áo - Hung tổ chức tập trận ở Bô-xni-a. Thái tử Áo là Phơ-ran-xo Phéc-đi-nan đến thủ đô Bô-xni-a là Xa-ra-e-vô để tham quan cuộc tập trận thì bị một phần tử người Xéc-bi ám sát. Nhân cơ hội đó Đức hùng hổ bắt Áo phải tuyên chiến với Xéc-bi. Thế là chiến tranh đã được châm ngòi.

-GV dẫn dắt : Chiến tranh bùng nổ như thế nào ? Diễn biến của chiến tranh.



*Hoạt động 1 : Cả lớp, cá nhân

GV:Trình bày những sự kiện chủ yếu trong giai đoạn 1 của cuộc chiến tranh từ 1914 – 1916 ?

GV:Tại sao lại gọi là chiến tranh thế giới?

Chiến tranh chia làm 2 giai đoạn 1914 - 1916 và 1917 - 1918,

* Hoạt động 2:

- GV đặt câu hỏi: Em có nhận xét gì về giai đoạn một của chiến tranh? (Về cục diện chiến trường, về mức độ chiến tranh).

- GV dẫn dắt: Chiến tranh tiếp diễn như thế nào? Phe nào thắng, phe nào thua? Chúng ta tiếp tục theo dõi giai đoạn II của chiến tranh.

* Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân

+ Về việc Mĩ tham chiến: GV giải thích vì sao Mĩ tham chiến cùng phe Hiệp ước.

GV:Cách mạng tháng Hai ở Nga có ý nghĩa như thế nào đối với nhân dân Nga và cuộc chiến tranh thế giới ?

GV:Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga có ý nghĩa như thế nào đối với nhân dân Nga và thế giới ?

GV:Vì sao khi Mỹ tham gia chiến tranh quân Đức liên tiếp bị thất bại ?

GV:Hậu quả của cuộc chiến tranh đối với nhân dân thế giới và nhân dân các nước châu Âu ?

Hoạt động 3:Nhóm

Nhóm 1: Những hậu quả mà cuộc chiến tranh để lại cho nhân loại? Biện pháp ngăn ngừa chiến tranh ngày nay.

Nhóm 2: Vì sao Mĩ trở nên giàu có sau chiến tranh thế giới thứ nhất?

Nhóm 3: Kết cục của chiến tranh gợi cho em suy nghĩ gì?

Nhóm 4:Tính chất của cuộc chiến tranh ?

HS phát biểu cảm nghĩ cảu mình về kết cục chiến tranh (căm ghét chủ nghĩa thực dân và chiến tranh, thương xót những người dân vô tội bị sát hại bởi đạn của chiến tranh, những người lính bị lôi cuốn trở thành công cụ của chiến tranh).




GV: Qua kết cục của chiến tranh, GV giáo dục cho HS tư tưởng yêu hòa bình, ngăn chặn nguy cơ chiến tranh, sẵn sàng đấu tranh vì nền hòa bình thế giới.

GV:Tại sao nói thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga làm thay đổi cục diện thế giới ?

Đây là hệ quả ngoài ý muốn của các nước đế quốc khi tham chiến?


I . Quan hệ quốc tế cuối thế kỷ XIX đầu thế kỉ XX. Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh.

Cuối XIX đầu XX sự phát triển không đều về kinh tế chính trị của CNTD đã làm thay đổi sâu sắc so sánh lực lượng giữa các nước đế quốc

-Sự phân chia thuộc địa giữa các đế quốc cũng không đều. Đế quốc già (Anh, Pháp) nhiều thuộc địa. Đế quốc trẻ (Đức, Mĩ) ít thuộc địa.

 mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa ngày càng gay gắt

-Các cuộc chiến tranh giành thuộc địa đã nổ ra ở nhiều nơi.

+Chiến tranh Trung - Nhật (1894 - 1895).

+Chiến tranh Mĩ - Tây Ban Nha 1898

+Chiến tranh Anh-Bôơ (1899 – 1902).

+Chiến tranh Nga –Nhật(1904 – 1905)

-Trong cuộc chạy đua giành giật thuộc địa, Đức là kẻ hiếu chiến nhất.Là đầu mối của mọi mâu thuẫn tranh chấp và căng thẳng giữa các nước đế quốc

=> Hình thành hai khối quân sự >< sâu sắc.

+ Khối liên minh1882: Đức + Áo - Hung +Italia: chủ trương chia lại thế giới.

+ Khối hiệp ước1907: Anh + Pháp + Nga: Giữ nguyên hiện trạng thế giới.

=> Nguy cơ dẫn đến chiến tranh.

* Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh

Sâu xa:

+Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa

+ Sự phát triển không đều của các nước đế quốc

Trực tiếp: Sự hình thành hai khối quân sự đối lập kình địch nhau

- Duyên cớ

+ Ngày 28.6.1914 thái tử Áo – Hung bị ám sát => phe Đức + Áo – Hung chớp thời cơ gây chiến tranh.



II. Diễn biến của chiến tranh.

1. Giai đoạn thứ nhất (1914-1916)

- Ngày 28.7.1914 Áo – Hung tuyên với Xéc bi.

- Ngày 1.8 và 3.8.1914 Đức tuyên chiến với Nga, Pháp.

- Ngày 4.8.1914 Anh tuyên chiến với Đức => Chiến tranh đế quốc lan rộng thành c/t TG.

- Ở mặt trận phía Tây: Đêm 3.8.1914 Đức tràn vào Bỉ, đánh sang Pháp.PaRi bị uy hiếp, quân Pháp có nguy cơ bị tiêu diệt

- Ở mặt trận phía Đông: Nga tấn công vào Đông Phổ,đã cứu nguy cho RaRiquân của hai bên rút xuống chiến hào cầm cự ở cả hai mặt trận Đông và Tây

- Năm 1915 Đức-Áo-Hung tấn công nhằm tiêu diệt Nga => đến cuối năm hai bên ở thế cầm cự.

- Năm 1916 Đức chuyển hướng tấn công Pháp(Vecđoong)=> Cuối 1916 không tiêu diệt được Pháp, Đức phải rút lui.

=> Cuối 1916 Đức-Áo-Hung từ thế phản công => phòng ngự.

2. Giai đoạn thứ hai (1917-1918).

- Tháng 2.1917 nhân dân Nga làm cách mạng lật đổ Nga Hoàng => Giai cấp TS nắm quyền vẫn theo đuổi chiến tranh.

- 2.4.1917 Mĩ tuyên chiến với Đức, tham chiến với phe hiệp ước

- Tháng 11.1917 nhân dân Nga làm cuộc cách mạng XHCN thành công => nước Nga rút khỏi chiến tranh thế giới.

- Tháng 7.1918 quân Mỹ đổ bộ vào châu Âu => Quân Anh, Pháp phản công quân Đức trên các mặt trận.

- Cuối 9.1918 quân Đức liên tiếp thất bại => Đồng minh của Đức lần lượt đầu hàng.Bungari(19.9) Thổ Nhĩ Kì((30.10) Áo- Hung(2.11)

-3.10 chính phủ mới ở Đức thành lập

- 9.11.1918 CM Đức bùng nổ vua VinHem II phải chạy sang Hà Lan

- 11.11.1918 Đức ký hiệp định đầu hàng => chiến tranh kết thúc sự thất bại hoàn toàn phe Đức, Áo- Hung

III. Kết cục của chiến tranh thế giới thứ nhất.

-CTTG I kết thúc(1914-1918) đã gây nên thiệt hại nặng nề về người và của : 1,5 tỉ người lôi cuốn vào vòng khói lửa hơn 10 tr người chết, 20 tr người bị thương, nhiều làng mạc, phố xá, nhà máy, xí nghiệp bị phá hủy, chi phí chiến tranh 8,5 tỉ đô la.

- Nền kinh tế các nước châu Âu bị tàn phá nặng nề => trở thành con nợ của Mỹ.

- Mỹ giàu lên sau chiến tranh nhờ buôn bán vũ khí.

- Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga trong chiến tranh làm thay đổi tình hình thế giới.

* Tính chất:

Chiến tranh thế giới thứ nhất là cuộc chiến tranh đế quốc phi nghĩa.



4. Sơ kết bài học.

- Cũng cố: Nguyên nhân sâu xa và nguyên nhân trực tiếp của cuộc chiến tranh TG 1?

- Dặn dò: Trả lời các câu hỏi trong SGK và xem trước bài 7 Những thành tựu văn hóa

- Ra bài tập: Lập bảng niên biểu các sự kiện quan trong của cuộc chiến tranh TG 1 ?

Ngày soạn :15/09/09

Ngày dạy:



Bài 7 Tiết 8 .
NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HÓA THỜI CẬN ĐẠI
I. Mục tiêu bài học.

1. Về kiến thức:

- Học sinh kết hợp với các kiến thức đã học các môn Địa lý, Ngữ văn … để hiểu được sự phát triển của văn học, nghệ thuật, tư tưởng …. Thời Cận đại và ảnh hưởng của nó.

-Nắm được cuộc đấu tranh trong lĩnh vực tư tưởng dẫn đến sự ra đời CN XHKH

2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng:

- Hình thành ý thức say mê học tập, tìm hiểu, sáng tác.

- Trân trọng và phát huy những giá trị thành tựu văn học nghệ thua65tma2 con người đã đạt được trong thời cận đại

3. Về kĩ năng:

Biết liên hệ, phân tích đánh giá nhứng thành tựu văn hóa và tác dụng của nó đối với xã hội.



tải về 0.65 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2   3   4   5   6




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương