Bài tậP ĐẠi cưƠng hóa học hữu cơ



trang5/19
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích3 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   19

BÀI TẬP TỰ GIẢI

  1. a) Trộn 0,02 mol C2H2 và 0,03 mol H2 với 1,68 lit O2 (đkct) nạp vào một khí kế có thể tích 4 lit rồi đốt cháy.

Áp suất hỗn hợp sau phản khi to = 109,2oC là:

a. 0,392 atm b. 1,176 atm c. 0,784 atm d. 1,568 atm

b) Cho 11 gam hỗn hợp gồm 6,72 lit một hidrocacbon mạch hở A và 22,4 lit một ankin. Đốt cháy hỗn hợp này thì tiêu thụ 25,76 lit oxi. Các thể tích đo trong điều kiện tiêu chuẩn.

Công thức phân tử của hidrocacbon A và B lần lượt là:

a. C2H6 và C2H2 b. C3H6 và C3H4

c. C2H2 và C3H4 d. C2H4 và C2H2



  1. a) Trong một bình kín thể tích 5,6 lit chứa 3,36 lit H2 và 2,24 lit C2H4 (đktc) và một ít bột niken. Đốt nóng bình một thời gian, Sau đó làm lạnh về 0oC, áp suất trong bình lúc đó là p. Nếu cho hỗn hợp khí trong bình sau phản ứng lội qua nước brom thấy có 0,8g Br2 tham gia phản ứng.

Hãy tính phần trăm phản ứng:

a. 31,65% b. 63,3% c. 94,95% d. 100%

b) Đốt cháy hoàn toàn 50 cm3 hỗn hợp khí A gồm C2H6, C2H4, C2H2 và H2 thu được 45 cm3 CO2. Mặt khác nung nóng thể tích hỗn hợp khí A đó có mặt Pd xúc tác thì thu được 40 cm3 hỗn hợp khí B. Sau đó cho hỗn hợp khí B qua Ni đun nóng cho môt khí duy nhất. (Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn) Thành phần phần trăm theo thể tích các khí trong hỗn hợp A ( H2, C2H2, C2H4, C2H6) lần lượt là:

a. 20%, 30%, 20%,30% b. 25%, 15%, 30%, 30%

c. 55%, 20%, 15%, 10% d. Kết quả khác

3. a) Đốt cháy 60 cm3 hỗn hợp ankin X, Y là hai đồng đẳng lien tiếp nhau thu được 220 cm3 CO2 ( các thể tích khí đo trong cùng điều kiện). Công thức phân tử của X và Y lần lượt là:

a. C2H2 và C3H4 b. C3H4 và C4H6

c. C4H6 và C5H8 d. Kết quả khác

b) Một bình kín 2 lit ở 27,3oC chứa 0,03 mol C2H2; 0,015 mol C2H4 và 0,04 mol H­2 có áp suất p1.

Nếu trong bình đã có một ít bột Ni làm xúc tác ( thể tích không đáng kể), nung bình đến nhiệt độ cao để phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu được hôn hợp khí A có áp suất p2. Cho hỗn hợp A tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 3,6g kết tủa. Hãy tính áp suất p2:

a. 0,277 atm b. 0,6925 atm c. 1,108 atm d. 0,554 atm

4. a) Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lit khí C2H4 (đktc) rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm vào dung dịch chứa 11,1 gam Ca(OH)2. Hỏi sau khi hấp thụ khối lượng phần dung dịch tăng hay giảm bao nhiêu gam?

a. tăng 4,8g b. giảm 2,4g c. tăng 2,4g

d. giảm 3,6g e. tăng 3,6g

b) Một hỗn hợp A gồm 0,12 mol C2H2 và 0,18 mol H2. Cho A qua Ni nung nóng,phản ứng không hoàn toàn và thu được khí B. Cho B qua bình dung dịch Br2 dư, thu hỗn hợp khí thoát ra X. Đốt cháy hoàn toàn X rồi cho toàn bộ sản phẩm vào bình chứa dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 12 gam kết tủa và khối lượng bình tăng lên 8,88 gam. Tính độ tăng khối lượng của bình dung dịch Br2.

a. 0,82g b. 2,46g c. 1,64g d. 3,28g e. kết quả khác

5. a) Trộn 11,2 lit hỗn hợp X gồm C3H6 (chiếm 40%V) và C3H4 (chiếm 60%V) với H2 trong bình kín 33,6 lit có ít bột Ni ở đktc. Sau thời gian đốt cháy nóng bình và đưa về nhiệt độ ban đầu thấy áp suất khí trong bình là 2/3 atm. Biết khi cho hỗn hợp qua dung dịch muối Ag+ trong ammoniac thể tích của nó giảm 1/10. Hãy xác định thành phần và số mol hỗn hợp khí thu được sau phản ứng:

a. C3H8 (0,5 mol) và H2 (0,5 mol) b. C3H8 (0,9 mol) và C3H6 (0,1mol)

c. C3H8 (0,3 mol) và C3H6 (0,1 mol) d. C3H4 (0,1 mol) và H2 (0,5 mol)

e. Kết quả khác

b) Một hỗn hợp R gồm C2H4 và C3H6, trong đó C3H6 chiếm 71,43% về thể tích. Một hỗn hợp X gồm R và H2 với số mol R bằng 5 lần số mol H2. Lấy 9,408 lit X (đktc) đung nóng với Ni xúc tác, phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Z. Biết tỉ lệ mol của 2 ankan sinh ra bằng tỉ lệ mol của 2 olefin tương ứng ban đầu.

Số mol các khí C2H6, C3H8, C2H4, C3H6 lần lượt là:

a. 0,01; 0,06; 0,08 và 0,2 b. 0,03; 0,04; 0,06 và 0,22

c. 0,02; 0,05; 0,08 và 0,2 d. kết quả khác

6. a) Đốt một hỗn hợp gồm hai hidrocacbon A, B (có M hơn kém nhau 28g) thì thu được 0,3 mol CO2 và 0,5 mol H2O.

Công thức phân tử của A và B lần lượt là:

a. C2H6 và C3H8 b. CH4 và C4H10

c. CH4 và C2H6 d. CH4 và C3H8

b) Hợp chất A có 8 nguyên tử của hai nguyên tố MA < 32. Hãy lập luận đẻ tìm ra công thức của A:

a. C4H4 b. C3H5 c. C2H6 d. Kết quả khác

7. a) Hỗn hợp D gồm hợp chất C2H6 và một ankin B ( ở thể khí) trộn với nhau theo tỉ lệ mol 1:1. Thêm O2 vào hỗn hợp D được hỗn hợp D1 có tỉ khối so với H2 = 18. Hãy tìm công thức phân tử của ankin B?

a. C3H4 b. C2H2 c. C4H6 d. C5H8

b) Đốt cháy 0,3 mol hỗn hợp 2 hidrocacbon mạch hở ( thuộc trong số 3 loại hidrocacbon paraffin, olefin và ankin) có tỉ lệ khối lượng phân tử là 22/13, rồi cho sản phẩm sinh ra đi vào bình dựng dung dịch Ba(OH)2 dư thì thấy bình nặng thêm 46,5g và có 147,75g kết tủa. hãy xác định công thức phân tử hai hidrocacbon.

a. C3H8 và C3H4 b. C2H2 và C2H6

c. C3H8 và C3H6 d. C3H8 và C2H2

8. Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp có tỉ lệ mol bằng nhau của chất C8H8 và một hidrocacbon B trong oxit thu được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ thể tích 13/10. Biết rằng chất B chỉ tạo ra một sản phẩm duy nhất chứa một nguyên tử brom trong phân tử và khối lượng phân tử dưới 152 đvC. Chất B có công thức phân tử là:

a. CH4 b. C5H12 c. C3H6 d. C5H8

9. Đốt cháy hoàn toàn 3,24 gam hỗn hợp X gồm hai chất huuwx cơ A và B khác dãy đồng đẳng, trong số đó A hơn B một nguyên tử cacbon, người ta chỉ thu được H2O và 9,4g gam CO2. Biết tỉ khối hơi của X đối với Hidro là 13,5. Công thức phân tử của A và b là:

a. CH4 và C2H2 b. CH4O và C2H2

c. CH2O và C2H2 d. CH2O2 và C2H2

10. Đốt cháy V lit hỗn hợp X ở đktc gồm 2 hidrocacbon tạo thành 4,4g CO2 và 1,8g H2O.

Hãy cho biết hai hidrocacbon trên cùng hay khác dãy đồng đẵng và thuộc dãy đồng đẳng nào? ( chỉ xét các dãy đồng đẳng đã học trong chương trình).



  1. Cùng dãy đồng đẳng cả hai hidrocacbon là anken hay xicloankan

b.Khác dãy đồng đẳng: 1 ankan và 1 ankadien

c.Khác dãy đồng đẳng: 1 ankin và 1 ankan

d.Câu A + B + C đều đúng

11. Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp A gồm 2 hidrocacbon ( điều kiện thường, ở thể khí), có khối lượng mol phân tử kém nhau 28g, sản phẩm tạo thành cho đi qua bình đựng P2O5 và bình CaO. Bình đựng P2O5 nặng thêm 9g còn bình đựng CaO nặng thêm 13,2g.

a) Các hidrocacbon thuộc dãy đồng đẳng nào?

a. ankan b. anken c. ankin d. aren

b) Công thức 2 hidrocacbon là:

a. C2H4 và C4H8 b. C2H2 và C4H6

c. CH4 và C3H8 d. Kết quả khác

12. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hidrocacbon đông đẳng hấp thụ hoàn toàn sản phẩm sinh ra bằng Ba(OH)2 dư chứa trong bình thấy nặng thêm 22,1g và có 78,8g kết tủa trắng.

a) Xác đinh dãy đồng đẳng của 2 hidrocacbon, biết chúng thuộc một trong ba dãy ankan, anken và ankin.

a. ankan b. ankin c. anken d. câu A đúng

b) Xác định hai hidrocacbon đã cho, biết chúng ( xếp theo thứ tự tăng dần phân tử khối) được trộn theo tỉ lệ số mol 1:2.

a. C2H4 và C3H6 b. C2H2 và C3H4

c. C3H4 và C4H6 d. CH4 và C2H6

13. A là hỗn hợp khí (đktc) gồm 3 hidrocacbon X, Y, Z thuộc 3 dãy đồng đẳng. B là hỗn hợp O2 và O3 có tỉ khối so với hidro bằng 19,2. Để đốt cháy 1 mol hỗn hợp A cần 5 mol hỗn hợp B, thu được CO2 và hơi nước có số mol như nhau.

Khi cho 22,4 lit hỗn hợp A đi qua bình nước brom dư thấy có 11,2 lit khí bay ra, khối lượng bình nước brom tăng 27g, còn khi cho 22,4 lit hỗn hợp A đi qua dung dịch AgNO3 trong NH3 thấy tạo thành 32,4g kết tủa vàng. Các khí đo được ở đktc. Ba hidrocacbon trong hỗn hợp là:

a. C3H8, butin-1 và butadiene-1 b. C4H10, butin-1 và butadiene-1

c. C5H12, butin-1 và butadiene-1 hoặc butadiene 1-3

d. Kết quả khác

14. Một hỗn hợp X gồm hidrocacbon lien tiếp nhau trong dãy đồng đẳng có khối lượng 10,5g và có thể tích hỗn hợp là 2,352 lit ở 109,2oC và 2,8at. Hạ nhiệt độ xuống 0oC, một số hidrocacbon (có số C ≥ 5) hóa lỏngconf lại hỗn hợp Y có thể tích 1,24 lit ở 2,8at. Tỉ khối hơi của hỗn hợp Y so với không khí bằng 1,402. Tổng phân tử khối của hỗn hợp bằng 280.

Xác định dãy đồng đẳng của hidrocacbon, biết rằng phân tử khối của các chất sau cùng bằng 1,5 lần phân tử khối của chất thứ 3.

a. anken b. arken c. ankadien aren

15. Một hỗn hợp X gồm hơi hidrocacbon mạch hở A và H2 dư có tỉ khối hơi với Hêli bằng 3. Cho hỗn hợp X qua bột Ni nung nóng trong điều kiện để xảy ra phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơi so với He bằng 7,5. Biết số nguyên tử cacbon trong một mol A nhỏ hơn 7. Công thức phân tử của A là:

a. C3H4 b. C4H4 c. C5H10 d. C3H6

16. Đốt cháy hoàn toàn hidrocacbon trong bình kín có thể tích 10 lit bằng lượng không khí gấp đôi lượng cần thiết. Sau phản ứng làm lạnh bình xuống 0oC thấy áp suất trong bình là 1,948 atm.

Mặt khác khi hấp thụ lượng nước sinh ra bằng 25ml dung dịch H2SO4 98% (D = 1,84g/cm3) sẽ được dung dịch có nồng độ 95,75%. Tìm công thức phân tử của A biết nó không có đồng phân.

a. C3H6 b. C2H2 c. C2H4 d. C6H6

17. Cho hợp chất có công thức phân tử C8H8, biết 3,12g chất này phản ứng hết với dung dịch chứa 4,8g Br2 hoặc với tối đa 2,688 lit H2 (đktc). Hidro hóa C8H8 theo tỉ lệ 1:1 được hidrocacbon cùng loại X. Khi Brom hóa một đồng phân Y của X với xúc tác bột Fe theo tỉ lệ mol 1:1 được một sản phẩm duy nhất. Công thức cấu tạo của C8H8 là:

a. C6H4(CH3)2 b. C6H5CH=CH2

c. C6H5CH2=CH3 d. Câu b đúng

18. Một hỗn hợp hai ankan kế cận trong dãy đồng đẳng có tỉ khối hơi với H2 là 24,8.

a) Công thức phân tử của hai ankan là:

a. C2H2 và C3H4 b. C2H4 và C4H8

c. C3H8 và C5H12 d. Kết quả khác

b) Thành phần % thể tích, thành phần hỗn hợp là:

a. 30% và 70% b. 35% và 65%

c. 60% và 40% d. Cùng 50%

19. Ở đktc có một hỗn hợp khí hidrocacbon no A và B tỉ khối hơi so với hidro là 12 (dhh/H2 = 12).

a) Tìm khối lượng CO2 và hơi nước sinh ra khi đốt 15,68 lit hỗn hợp ( ở đktc)

a. 24,2g và 16,2g b. 48,4g và 32,4g

c. 40g và 30g d. Kết quả khác

b) Công thức phân tử của A và B là:

a. CH4 và C2H6 b. CH4 và C3H8

c. CH4 và C4H10 d. Cả ba câu a + b + c

20. Một hỗn hợp gồm 2 khí hidrocacbon mạch hở. Tỉ khối hơi hỗn hợp so với H2 là 17. Ở đktc 400cm3 hỗn hợp tác dụng vừa đủ với 71,4cm3 dung dịch Br2 0,2M và còn lại 240cm3 khí. Xác định công thức phân tử của hai hidrocacbon.

a. C2H6 và C2H2 b. C3H8 và C3H4

c. C2H6 và C3H4 d. C4H10 và C2H2

21. Hỗn hợp khí A gồm hai hidrocacbon có cùng số nguyên tử cacbon (đktc).

a) Tìm tỉ khối hơi của hỗn hợp A đối với Nito, biết rằng 560cm3 hỗn hợp đó nặng 1,3625g.

a. 1,9 b. 2 c. 1,6 d. kết quả khác

b) Đốt cháy Vcm3 hỗn hợp A cho các sản phẩm phản ứng lần lượt qua bình 1 đựng P2O5 và bình 2 đựng Ba(OH)2 thấy khối lượng bình 1 tăng 2,34g và bình 2 tăng 7,04g. Xác định công thức phân tử của các hidrocacbon biết rằng có một hidrocacbon là olefin.

a. C4H8 và C4H6 b. C4H8 và C4H4

c. C4H8 và C4H2 d. Cả ba câu a + b + c

22. Cho 10 lit hỗn hợp khí ( ở 54oC và 0,8064 atm) gồm hai anken lội qua bình đựng nước brom dư thấy khối lượng bình nước brom tăng lên 16,8g.

a) Tính tổng số mol của 2 anken.

a. 0,1 mol b. 0,2 mol c. 0,3 mol d. Kết quả khác

b) Hãy biện luận các cặp anken có thể có trong hỗn hợp khí ban đầu biết rằng số nguyên tử C trong mỗi anken không quá 5.

a. C5H10 và C2H4 b. C5H10 và C3H6

c. C5H10 và C4H8 d. Cả hai câu a + b

23. Cho 1232cm3 hỗn hợp gồm ankan A và anken B ở thể khí ( số nguyên tử C trong A, B như nhau) vào nước brom dư thấy khối lượng bình tăng thêm 1,4g. Đốt cháy hoàn toàn chất khí sau khi qua nước brom và cho sản phẩm cháy vào dung dịch NaOH dư thu được 180ml dung dịch muối 0,5M. Công thức phân tử của A, B là:

a. C2H4 và C2H6 b. C3H8 và C4H8

c. C4H8 và C5H12 d. C2H4 và C4H10

24. Một hỗn hợp gồm ankan và ankin. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp này thu được 12,6g H2O. Khối lượng oxi cần dung cho phản ứng là 36,8g. Thể tích CO2 sinh ra bằng 8/3 thể tích hỗn hợp khí ban đầu.

a) Tổng số mol của hỗn hợp ban đầu là:

a. 0,3 mol b. 0,2 mol c. 0,4 mol d. Kết quả khác

b) Xác định công thức cấu tạo có thể của ankan và ankin.

a. C3H8 và C2H2 b. C2H6 và C3H4

c. C4H10 và C2H2 d. Cả hai câu b + c

25. Một hỗn hợp gồm hai hidrocacbon mạch hở. Cho 840ml hỗn hợp lội qua dung dịch brom dư thì còn lại 560ml, đông thời có 2g Br2 tham gia phản ứng. Ngoài ra nếu đốt cháy hoàn toàn 840ml hỗn hợp rồi cho khí CO2 qua dung dịch Ca(OH)2 dư thì được 6,25g kết tủa (các khí đo ở đktc).

Công thức phân tử của 2 hidrocacbon là:

a. CH4 và C4H10 b. C2H6 và C3H6

c. CH4 và C3H6 d. Kết quả khác

TRẮC NGHIỆM: DẪN XUẤT HALOGEN – ANCOL- PHENOL

I – DẪN XUẤT HALOGEN

1/ Hợp chất CH3CH2CH(Cl)CH3 là dẫn xuất halogen bậc:

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

2/ Hợp chất nào dưới đây được dùng để tổng hợp ra PVC:

A. CH2=CHCH2Cl B. CH2=CHBr C. C6H5Cl D. CH2=CHCl

3/ X là dẫn xuất clo của metan, trong phân tử X clo chiếm 83,52% khối lượng. Công thức của X là:

A. CH3Cl B. CH2Cl2 C. CHCl3 D. CCl4

4/ Chất nào là dẫn xuất halogen của hiđrocacbon?

A. Cl – CH2 – COOHB. C6H5 – CH2 – Cl C. CH3 – CH2 – Mg – BrD. CH3 – CO – Cl 5/ Chất nào không phi là dẫn xuất halogen của hiđrocacbon?

A. CH2 = CH – CH2Br B. ClBrCH – CF3C. Cl2CH – CF2 – O –CH3 D. C6H6Cl66/ Khi cho metan tác dụng cới Cl2 (đk askt) với tỉ lệ 1:3 ta sẽ thu được sản phẩm nào sau đây:

A. clometan/ metyl cloruaB. điclometan/ metylen cloruaC. triclometan/ clorofomD. cacbon tetraclorua/ tetraclometan7/ Theo quy tắc Zai-xep, sán phẩm chính của phản ứng tách HCl ra khỏi phân tử 2-clobutan?



A. But-2-enB. But-1-enC. But-1,3-đienD. But-1-in8/ Khi đun sôi hỗn hợp gồm C2H5Br và KOH trong C2H5OH thấy thoát ra một chất khí không màu. Dẫn khí này đi qua ống nghiệm đựng nước brom. Hiện tượng xy ra là:

A. xuất hiện kết tủa trắng B. Nước brom có màu đậm hơn

C. nước brom bị mất màu D. Không có hiện tượng gì xảy ra

9/ Số đồng phân của dẫn xuất halogen có công thức phân tử C4H9Br là:

A. 4 B. 3 C. 2 D. 5

II – ANCOL:

1/ Chọn cụm từ đúng nhất để điền vào chỗ trống sau:

Rượu là hợp chất hữu cơ mà trong phân tử của chúng chứa một hay nhiều nhóm -OH liên kết với.............

A. Gốc hiđrocacbon. B. Gốc ankyl. C. Gốc anlyl. D.Gốc hiđrocacbon no.

2/ Chọn cụm từ đúng nhất để điền vào chỗ trống sau:

Nhiệt độ sôi của rượu cao hơn hẳn nhiệt độ sôi của ankan tương ứng là vì giữa các phân tử rượu tồn tại..........

A. Liên kết cộng hóa trị. B. Liên kết hiđro. C. Liên kết phối trí. D. Liên kết ion.

3/ Khi cho một ít giọt dung dịch phenolphtalein vào một dung dịch chứa C2H5ONa thì dung dịch có màu:

A. Đỏ. B. Hồng. C. Không đổi màu. D. Xanh.

4/ Dãy đồng đẳng của rượu etylic có công thức tổng quát là:

A. CnH2n+2OH(n1). B. CnH2n-1OH(n1). C. CnH2n+1OH(n1). D. CnH2n-2O(n1).

5/ Công thức cấu tạo đúng của 2,2- Đimetyl butanol-1 là:

A. (CH3)3C-CH2-CH2-OH B. CH3-CH2-C(CH3)2-CH2-OH

C. CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-CH2-OH D. CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-CH2-OH

6/ Công thức cấu tạo đúng của rượu tert - butylic là:

A.(CH3)3COH. B.(CH3)3CCH2OH. C.(CH3)2CHCH2OH D.CH3CH(OH)CH2CH3.

7/ Dùng Cu(OH)2 có thể nhận biết được chất nào:

A. ancol etylic B. Glixerol C. Đimetyl ete D. metan .

8/ Rượu nào sau đây không tồn tại?

A. CH2=CH-OH B. CH2=CH-CH2OH. C. CH3CH(OH)2. D. Cả A,,C.

9/ Đốt cháy một rượu X, ta được hỗn hợp sản phẩm cháy trong đó nCO2 < nH2O. Kết luận nào sau đây đúng:

A. (X) là rượu no B. (X) là ankađiol C. (X) là rượu 3 lần rượu D. Tấ

10/ Công thức nào dưới đây là công thức của rượu no mạch hở?

A. CnH2n+2-x(OH)x B. C nH2n+2O C. CnH2n+2Ox D. CnH2n+1OH

11/ Cho biết sản phẩm chính của phản ứng khử nước của (CH3)2CHCH(OH)CH3 ?

A. 2 - metylbut-1-en B. 3 - metylbut-1-en C. 2 - metylbut-2-en D. 3 - metylbut-2-en

12/ Anken sau: CH3– CH – CH=CH2 là sản phẩm loại nước của rượụ nào dưới đây:

CH3

A. 2-metylbutan-1-ol B. 2,2-đimetylpropan-1-ol C. 2-metylbutan-2-ol D. 3-metylbutan-1-ol

13/ Một rượu no có công thức thực nghiệm (C2H5O)n vậy công thức phân tử của rượu là:

A. C6H15O3 B. C4H10O2 C. C6H14O3 D. C4H10O

14/ Thuốc thử duy nhất có thể dùng để nhận biết 3 chất lỏng đựng trong 3 lọ mất nhãn : Phenol , Stiren ; Rượu benzylic là:

A. Na B. Dung dịch NaOH C. Quỳ tím D. Dung dịch Br2

15/ Dãy gồm các chất đều phản ứng được với C2H5OH là:

A. Na, CuO, HBr B. NaOH, CuO, HBr C. Na, HBr, Mg D. CuO, HBr, K2CO3

16/ Theo danh pháp IUPAC, hợp chất HOCH(CH3)CH2CH(CH3)2 có tên gọi là:

A. 4-metylpentan-2-ol B. 2-metylpentan-2-ol

C. 4,4-đimetylbutan-2-ol D. 1,3-đimetylbutan-1-ol

17/ Ancol no, đa chức X có công thức đơn giản nhất là C2H5O. X có công thức phân tử là:

A. C4H5O B. C4H10O2 C. C6H15O3 D. C8H20O4

18/ Đun nóng hỗn hợp 3 ancol no, đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thì có thể thu được tối đa bao nhiêu ete?

A. 3 B. 4 C. 5 D. 6

19/ Khi oxi hóa ancol A bằng CuO, nhiệt độ, thu được andehit, vậy ancol A là:

A. ancol bậc 1 B. ancol bậc 2

C. ancol bậc 1 hoặc ancol bậc 2 D. ancol bậc 3

20/ Đun nóng một rượu X với H2SO4 đậm đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được một olefin duy nhất.

Công thức tổng quát của X là :

A. CnH2n+1CH2OH B. RCH2OH C. CnH2n+1OH D. CnH2n+2O

21/ Thuốc thử để phân biệt glixerol, etanol và phenol là:

A. Na, dung dịch brom B. Dung dịch brom, Cu(OH)2

C. Cu(OH)2, dung dịch NaOH D. Dung dịch brom, quì tím

22/ Số đồng phân rượu của C3H7OH là:

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

23/ Trong dãy đồng đẳng rượu no đơn chức, khi mạch cacbon tăng, nói chung:

A. Nhiệt độ sôi tăng, khả năng tan trong nước giảm B. Nhiệt độ sôi tăng, khả năng tan trong nước tăng

C. Nhiệt độ sôi giảm, khả năng tan trong nước giảm D. Nhiệt độ sôi giảm, khả năng tan trong nước tăng

24/ Số Số đồng phân rượu của C4H9OH là:

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

25/ Chất có tên là gì ?

A. 1,1- đimetyletanolB. 1,1 –đimetyletan-1-olC. isobutan-2-olD. 2-metylpropan-2-ol26/ Ancol isobutylic có công thức cấu tạo nào?

A.

B.

C.

D.

27/ Trong phòng thí nghiệm, người ta thường dùng phương pháp nào sau đây để điều chế rượu etylic?

A. Cho glucozơ lên men rượu

B. Thuỷ phân dẫn xuất halogen trong môi trường kiềm

C. Cho C2H4 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, nóng

D. Cho CH3CHO hợp H2 có xúc tác Ni, đun nóng.

28/ Phát biểu nào sau đây là đúng:

A. Rượu thơm là chất có công thức tổng quát C6H6(OH)z

B. Rượu thơm là chất trong phân tử có nhân benzen và có nhóm hidroxyl.

C. Rượu thơm là chất có nhóm hidroxyl gắn trên mạch nhánh của hidrocacbon thơm.

D. Rượu thơm là chất có nhân benzen, mùi thơm hạnh nhân.

29/ Cho các hợp chất:

(1) CH3 – CH2 – OH(2) CH3 – C6H4 - OH(3) CH3 – C6H4 – CH2 – OH(4) C6H5 - OH(5) C6H5 – CH2 – OH(6) C6H5 – CH2 – CH2 - OHNhững chất nào sau đây là rượu thơm?

A. (2) và (3)B. (3), (5) và (6)C. (4), (5) và (6)D. (1), (3), (5) và (6)30/ Chất hữu cơ nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường

A. CH3ClB. CH3OHC. CH3 – O – CH3D. Tất cả đều là chất lỏng31/ Để phân biệt ancol etylic tinh khiết và ancol etylic có lẫn nước, có thể dùng chất nào sau đây?

A. Na kim loạiB. CuO, toC. CuSO4 khanD. H2SO4 đặc32/ Khi đốt cháy một rượu thu được tỉ lệ số mol nH2O : nCO2 = 1:1. kết luận nào sau đây về rượu đã cho là đúng?

A. Rượu no, đơn chức B. Rượu có một liên kết đôi, đơn chức

C. Rượu có một liên kết ba, đơn chức D. Rượu thơm

33/ CTCT của But-3-en-1-ol:



B. CH2 = CH - CH2 - CH2 - OH34/ Các ancol có tonc, tosôi, độ tan trong H2O của ancol đều cao hơn so với hiđrocacbon vì:

A. Các ancol có nguyên tử O trong phân tử

B. Các ancol có khối lượng phân tử lớn

C. Các ancol có khối lượng phân tử lớn hơn hiđrocacbon và có khả năng hình thành liên kết hiđro với H2O

D. Giữa các phân tử ancol tồn tại liện kết hiđro liên phân tử đồng thời có sự tương đồng với cấu tạo của H2O

35/ Số lượng đồng phân có nhóm –OH của C5H12O là:

A. 4 B. 8 C. 5 D. 7

36/ Tên gọi của CH3-CH(OH)-CH2OH là:

A. 1,2- đihiđroxyl propen B. Propan-2,3-điol

C. Propan-1,2- điol D. 1- Metyl etanđiol.

37/ Khi oxihoá ancol X thu được anđehit đơn chức, vậy CTCT của X có dạng:

A. R-OH B. R-CH(OH)-R’ C. CnH2n+1CH2OH D. R-CH2-OH

38/ Khi đốt cháy ancol X thu được số mol nước lớn hơn số mol CO2. Điều đó cho biết, X là

A. Ancol no, mạch hở B. Ancol no đơn chức

C. Ancol có 1 liên kết D. Ancol đa chức




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   19


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương