Bài tậP ĐẠi cưƠng hóa học hữu cơ



trang2/19
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích3 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   19

Bài 44: Tìm CTN và CTPT của mỗi chất trong các trường hợp sau:

a. Phân tích A thì thấy: mC : mH : mO = 4,5 : 0,75 : 4 và 10 lít hơi A ở đkc nặng 33g.

b. Oxy hóa hoàn toàn một Hydrocacbon B bằng CuO đun nóng. Khi phản ứng xong thu được 1,44g H2O và nhận thấy khối lượng của CuO giảm 3,84g và .

ĐS: C3H6O2; C4H8

Bài 45: Xác định CTPT của mỗi chất trong các trường hợp sau: Biết rằng các khí đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất.

a. Khi đốt 1 lít khí A thì cần 5 lít O2 và sau phản ứng thu được 3 lít CO2 và 4 lít hơi nước.

b. Đốt cháy 100ml hơi chất B cần 250ml O2 tạo ra 200ml CO2 và 200ml hơi nước.

ĐS: C3H8; C2H4O

Bài 46: Xác định CTPT của mỗi chất trong các trường hợp sau:

a. Một chất hữu cơ có khối lượng phân tử bằng 26đvC. Khi đốt cháy chất hữu cơ chỉ thu được CO2 và H2O.

b. Đốt cháy một Hydrocacbon thì thu được 0,88g CO2 và 0,45g H2O.

ĐS: C2H2; C4H10

Bài 47: Đốt cháy hoàn toàn 0,59g chất hữu cơ A chứa C; H; N thì thu được 1,32g CO2 và 0,81g H2O và 112ml N2 (đkc). Tìm CTPT của A biết ?

ĐS: C3H9N

Bài 48*: Đốt 0,366g hợp chất hữu cơ (A) thu được 0,792g CO2 và 0,234g H2O. Mặt khác phân hủy 0,549g chất (A) thu được 37,42g cm3 Nitơ (270C và 750mmHg). Tìm CTPT của (A) biết rằng trong phân tử của (A) chỉ chứa một nguyên tử Nitơ ?

ĐS: C9H13O3N

Bài 49*: Đốt cháy hoàn toàn 0,01mol chất hữu cơ (B) bằng một lượng Oxy vừa đủ là 0,616 lít thì thu được 1,344 lít hỗn hợp CO2, N2 và hơi nước. Sau khi làm ngưng tụ hơi nước, hỗn hợp khí còn lại chiếm thể tích 0,56 lít và có tỷ khối đối với Hydro bằng 20,4. Xác định CTPT của (B) biết rằng các thể tích khí đo trong điều kiện tiêu chuẩn và (B) chỉ chứa một nguyên tử Nitơ ?

ĐS: C2H7O2N

Bài 50*: Khi đốt 18g một hợp chất hữu cơ phải dùng 16,8 lít oxy (đkc) và thu được khí CO2 và hơi nước với tỷ lệ thể tích là . Tỷ khối hơi của hợp chất hữu cơ đối với Hydro là 36. Hãy xác định CTPT của hợp chất đó ?

ĐS: C3H4O2

C¸C BµI TO¸N HI§ROCACBON

Ghi nhí:

I. CÁC PHN ỨNG DNG TỔNG QUÁT:

1. Gi CT chung ca các hydrocacbon là

a.Phản ứng với H2 dư (Ni,to) (Hs=100%)



+H2 hỗn hợp sau phản ứng có ankan và H2

Chú ý: Phn ứng với H2 (Hs=100%) không biết H2 dư hay hydrocacbon dư thì có thể dựa vào ca hh sau phn ứng. Nếu <26 hh sau phn ứng có H2 dưhydrocacbon chưa no phn ứng hết

b.Phản ứng với Br2 dư:

+Br2

c. Phản ứng với HX



+HX

d.Phản ứng với Cl2 (a's'k't')



+Cl2

e.Phản ứng với AgNO3/NH3

2+xAg2O x

2) Đối với ankan:

CnH2n+2 + xCl2 CnH2n+2-xClx + xHCl ĐK: 1 x 2n+2

CnH2n+2 CmH2m+2 + CxH2xĐK: m+x=n; m 2, x 2, n 3.

3) Đối với anken:

+ Phản ứng với H2, Br2, HX đều tuân theo tỉ lệ mol 1:1

+ Chú ý phản ứng thế với Cl2 ở cacbon

CH3-CH=CH2 + Cl2 ClCH2-CH=CH2 + HCl



4) Đối với ankin:

+ Phản ứng với H2, Br2, HX đều tuân theo tỉ lệ mol 1:1 hay 1: 2

VD: CnH2n-2 + 2H2 CnH2n+2

+ Phản ứng với dd AgNO3/NH3

2CnH2n-2 + xAg2O 2CnH2n-2-xAgx + xH2O

ĐK: 0 x 2

* Nếu x=0 hydrocacbon là ankin ankin-1

* Nếu x=1 hydrocacbon là ankin-1

* Nếu x= 2 hydrocacbon là C2H2.



5) Đối với aren và đồng đẳng:

+ Cách xác định số liên kết ngoài vòng benzen.

Phản ứng với dd Br2 là số liên kết ngoài vòng benzen.

+ Cách xác định số lk trong vòng:

Phản ứng với H2 (Ni,to):

* với là số lk nằm ngoài vòng benzen

* là số lk trong vòng benzen.

Ngoài ra còn có 1 lk tạo vòng benzen số lk tổng là ++1.



VD: hydrocacbon có 5 trong đó có 1 lk tạo vòng benzen, 1lk ngoài vòng, 3 lk trong vòng. Vậy nó có k=5 CTTQ là CnH2n+2-k với k=5 CTTQ là CnH2n-8

II. MỘT SỐ CHÚ Ý TRONG TOÁN HIĐROCACBON:

  1. Khi đốt cháy hidrocacbon thì cacbon tạo ra CO2 và hidro tạo ra H2O. Tổng khối lượng C và H trong CO2 và H2O phải bằng khối lượng của hidrocacbon.Thí dụ: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm CH4, C3H6 và C4H10 thu được 17,6g CO2 và 10,8g H2O. m có giá trị là:

A) 2g B) 4g C) 6g D) 8g.

Suy luận: m̃n hợp = m­C + mH = .

  1. Khi đốt cháy ankan thu được nCO­2 < nH2O và́ mol ankan cháy = số mol H2O CnH2n+2 + nCO2 + (n + 1) H2OThí dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp 2 ankan thu được 9,45g H2O. Cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng kết tủa thu được là:

A. 37,5g B. 52,5g C. 15g D. 42,5g

Thí dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hidrocacbon liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và 12,6g H2O.Hai hidrocacbon đó thuộc dãy đồng đẳng nào?

A. Ankan B. Anken C. Ankin D. Aren



Thí du 3:Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 1 ankan và 1 anken. Cho sản phẩm cháy lần lượt đi qua bình 1 đựng P2O5 dư và bình 2 đựng KOH rắn, dư thấy bình 1 tăng 4,14g, bình 2 tăng 6,16g. Số mol ankan có trong hỗn hợp là: A. 0,06 B. 0,09 C. 0,03 D. 0,045

Thí dụ 5: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp gồm CH4, C4H10 và C2H4 thu được 0,14 mol CO2 và 0,23 mol H2O. Số mol ankan và anken có trong hỗn hợp lần lượt là:

A. 0,09 và 0,01 B. 0,01 và 0,09 C. 0,08 và 0,02 D. 0,02 và 0,08



  1. Phản ứng cộng của anken với Br2 có tị̉ mol 1: 1.Thí dụ: Cho hỗn hợp 2 anken đi qua bình đựng nước Br2 thấy làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8g Br2. Tổng số mol 2 anken là: A. 0,1 B. 0,05 C. 0,025 D. 0,005

  1. Phản ứng cháy của anken mạch hở cho nCO2 = nH2OThí dụ : Một hỗm hợp khí gồm 1 ankan và 1 anken có cùng số nguyên tử C trong phân tử và có cùng số mol. Lấy m gam hỗn hợp này thì làm mất màu vừa đủ 80g dung dịch 20% Br2 trong dung môi CCl4. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp đó thu được 0,6 mol CO2. Ankan và anken đó có công thức phân tử là:

A. C2H6, C2H4 B. C3H8, C3H6 C. C4H10, C4H8 D. C5H12, C5H10

  1. Đốt cháy ankin: Nco2 > nH2O và nankin (cháy) = nCO2 nH2OThí dụ : Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) một ankin thể khí thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng 25,2g. Nếu cho sản phẩm cháy đi qua dd Ca(OH)2 dư thu được 45g kết tủa. V có giá trị là:

A. 6,72 lít B. 2,24 lít C. 4,48 lít B. 3,36 lít

6. Đốt cháy hỗn hợp các hidrocacbon không no được bao nhiêu mol CO2 thì sau đó hidro hóa hoàn toàn rồi đốt cháy hỗn hợp các hidrocacbon no đó sẽ thu được bấy nhiêu mol CO2. Đó là do khi hidro hóa thì́ nguyên tử C không thay đổi và́ mol hidrocacbon no thu được luôn bằng số mol hidrocacbon không no.Thí dụ: Chia hỗn hợp gồm C3H6, C2H4, C2H2, thành 2 phần đều nhau:Đốt cháy phần 1 thu được 2,24 lít CO2 (đktc). Hidro hóa phần 2 rồi đốt cháy hết sản phẩm thì thể tích CO2 thu được là:

A. 2,24 lít B. 1,12 lít C. 3,36 lít D. 4,48 lít



7. Sau khi hidro hóa hoàn toàn hidrocacbon không no rồi đốt cháy thì thu được số mol H2O nhiều hơn so với khi đốt lúc chưa hidro hóa. Số mol HO trội hơn bằng số mol H2 đã tham gia phản ứng hidro hóa.Thí dụ: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol ankin thu được 0,2 mol H2O. Nếu hidro hóa hoá toàn 0,1 mol ankin này rồi đốt cháy thì số mol H2O thu được là:

A. 0,3 B. 0,4 C. 0,5 D. 0,6



9.Dựa vào cách tính số nguyên tử C và́ nguyên tử C trung bình hoặc khối lượng mol trung bình+ Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp:

+ Số nguyên tử C:

+ Số nguyên tử C trung bình: ;

Ví dụ 1: Hỗn hợp 2 ankan là đồng đẳng liên tiếp có khối lượng là 24,8g. Thể tích tương ứng của hỗn hợp là 11,2 lít (đktc). Công thức phân tử ankan là:

A. CH4, C2H6 B. C2H6, C3H8 C. C3H8, C4H10 D. C4H10, C5H12.



Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hidrocacbon mạch hở, liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 22,4 lít CO2 (đktc) và 25,2g H2O. Công thức phân tử 2 hidrocacbon là:

A. CH4, C2H6 B. C2H6, C3H8 C. C3H8, C4H10 D. C4H10, C5H12



Ví dụ 3: Cho 14g hỗn hợp 2 anken là đồng đẳng liên tiếp đi qua dung dịch nước Br2 thấy làm mất màu vừa đủ dd chứa 64g Br2.Công thức phân tử của các anken là:

A. C2H4, C3H6 B. C3H8, C4H10 C. C4H10, C5H12 D. C5H10, C6H12

Tỷ lệ số mol 2 anken trong hỗn hợp là:

A. 1:2 B. 2:1 C. 2:3 D. 1:1



Thí dụ 4: Cho 10,2g hỗn hợp khí A gồm CH4 và anken đồng đẳng liên tiếp đi qua dd nước brom dư, thấy khối lượng bình tăng 7g, đồng thời thể tích hỗn hợp giảm đi một nửa. Công thức phân tử các anken là:

A. C2H4, C3H6 B. C3H6, C4H10 C. C4H8, C5H10­ D. C5H10, C6H12

2. Phần trăm thể tích các anken là:

A. 15%, 35% B. 20%, 30% C. 25%, 25% D. 40%. 10%



III. CÁC DẠNG TOÁN HIĐROCACBON

Dng 1: Xác định CTPT của một Hidrocacbon

Phương pháp:



+ Gọi CTTQ của hidrocacbon ( Tùy vào dữ kiện đề ta gọi CTTQ thích hợp nhất )

+ Sử dng các phương pháp xác đnh CTPT đã hc Bài 1. Hiđrocacbon A có MA > 30. A là chất khí ở điều kiện thường. Đốt cháy A thu được CO2 và nước theo tỷ lệ mol là 2 : 1. A là chất nào trong số các chất sau:

A. butin-1 B. axetilen C. vinylaxetilen D. propin



Bài 2(CĐ-08). Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol H2O. Khi X tác dụng với khí clo (theo tỉ lệ số mol 1:1) thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tên gọi của X là

A. 2-Metylbutan. B. etan C. 2,2-Đimetylpropan. D. 2-Metylpropan.



Bài 3. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol anken X thu được CO2 và hơi nước. Hấp thụ hoàn toàn sản phẩm bằng 100 gam dung dịch NaOH 21,62% thu được dung dịch mới trong đó nồng độ của NaOH chỉ còn 5%. Lựa chọn công thức phân tử đúng của X. A. C2H4 B. C3H6 C. C4H8 D. C5H10.

Bài 3. Đốt cháy hoàn toàn một ankin X thu được 10,8 gam H2O. Nếu cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong thì khối lượng bình tăng thêm 50,4 gam. Công thức phân tử của X là

  1. C2H2.B. C3H4.C. C4H6.D. C5H8.Bài 4. Khi đốt cháy 1lít khí X cần 5 lít O2 , sau phản ứng thu được 3 lit CO2 và 4 lít hơi nước. Xác định công thức phân tử của X biết thể tích các khí được đo ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất.

A: C3H8 B: C3H8O C: C3H4 D: C3H6O

Bài 5. Cho 0,5 lít hỗn hợp hiđrocacbon A và khí CO2 vào 2,5 lít O2 (lấy dư) rồi đốt. Sau phản ứng, thể tích của hỗn hợp sản phẩm lŕ 3,4 lít. Dẫn hỗn hợp sản phẩm qua thiết bị lŕm lạnh thể tích cňn lại 1,8lít vŕ sau khi cho lội qua KOH chỉ cňn 0,5lít khí thoát ra (Các thể t]ch đo cůng điều kiện).

a) Xác định A.

A: C2H6 B: C3H8 C: C4H10 D: Câu B đúng

b) % thể tích của A và CO2 trong hỗn hợp đầu lần lượt là:

A: 80 và 20 B: 70 và 30 C: 60 và 40 D: 50 và 50




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   19


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương