Bài tậP ĐẠi cưƠng hóa học hữu cơ



trang10/19
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích3 Mb.
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   ...   19

Bài 27: Hai hợp chất hữu cơ A và B đều chứa C, H, O. Đốt cháy a gam từng chất đều cần 0,336 lít oxi (đktc) và đều cho 0,44 gam CO2, 0,27 gam nước.

  1. Xác định công thức cấu tạo của A và B. biết rằng tỉ khối hơi của A hoặc B đối với nitơ là 1,643 ; chất A phản ứng với Na cho khí H2, B không phản ứng.

  2. Xác định giá trị của a.

Bài 28: Bốn hợp chất hữu cơ có công thức chung là CnH2n-1Cl. Phân tích định lượng nguyên tố cho thấy clo có thành phần là 46,40%. Viết công thức cấu tạo của 4 chất trên.
CHƯƠNG 5: HIDROCACBON NO

I.TỰ LUẬN

1.a.Viết CTCT của các chất sau:4-etyl-3,3-đimetylhecxan;4-etyl-2,3,3-trimetylheptan;3,5-đietyl-2,2,3-trimetyloctan

1,1-đimetylxiclopropan;1-etyl-1-metylxiclohexan;1-metyl-4-isopropylxiclohexan

b.Gọi tên IUPAC của các ankan có CT sau:CH3-CH(CH3)-CH2-CH3;CH3-CHBr-CH(C2H5)-CH3;(CH3)2CH-CH2-C(CH3)3;CH3-CH2-CH(CH3)-CH(CH3)-CH(CH3)2; CH3-CH(CH3)-CH(C2H5)-CH2-C(CH3)3;CH3-CH(CH3)-CH(C2H5)-CH2-CH3;

c.Viết CTCT và gọi tên các đồng phân của các chất có CTPT:C4H10;C3H7Cl



2.Viết PTHH của các phản ứng sau:

a.Tách 1 phân tử H2 từ phân tử propan

b.Đốt cháy nonan

c.Sục khí xiclopropan vào dung dịch brom

d.Dẫn hỗn hợp xiclobutan và xiclopentan và hidro đi vào trong ống có bột niken đun nóng.

e.Đun nóng xiclohexan với brom theo tỉ lệ mol 1:1

f.Isobutan tác dụng với clo(theo tỉ lệ mol1:1) khi chiếu sáng

3.Một ankan có thành phần nguyên tố %C=84,21.Xác định CTPT của ankan đó.

4.Đốt cháy hoàn toàn 1,2 lít ankan ở thể khí A cần dùng vừa hết 6,0 lít O2 lấy ở cùng điều kiện.

a.Xác định CTPT của A.

b.Cho A tác dụng với khí Cl2 ở 250c và có ánh sáng.Thu được mấy dẫn xuất monoclo của A.Cho biết tên và dẫn xuất nào thu được nhiều hơn.

5.Để đốt cháy hoàn toàn 1,45g một ankan phải dùng vừa hết 3,64 lít O2 (đktc).

a.Xác định CTPT.

b.Viết CTCT các đồng phân ứng với CTPT đó.Gọi tên.

6..Khi đốt cháy hoàn toàn 1,8g một ankan thấy trong sản phẩm tạo thành khối lượng CO2 nhiều hơn khối lượng H2O là 2,8g.

a.Xác định CTPT của ankan đó.

b.Viết CTCT và gọi tên các đồng phân của ankan trên.

7..Đốt cháy hoàn toàn 2,86g hỗn hợp gồm hexan và octan thu được 4,48 lít khí CO2(đktc).Xác định phần trăm về khối lượng của các chất trong hỗn hợp trên.

8..Đốt chấy 22,20g hỗn hợp M chứa 2 ankan kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng cần dùng vừa hết 54,88 lít O2(đktc).Xác định CTPT và phần trăm về khối lượng của từng chất trong hỗn hợp M.

9..Đốt cháy hoàn toàn 10,2g hỗn hợp 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp nhau thu được 29,12 lít CO2(đktc).Xác định CTPT của 2 ankan và phần trăm về khối lượng của 2 ankan đó.

10..Một monoxicloankan có tỉ khối hơi so với nito bằng 3.Xác định CTPT của ankan đó.

11..Đốt cháy 672ml chất khí A là 1 xicloankan thì thấy khối lượng CO2 tạo thành nhiều hơn khối lượng H2O là 3,12g.

a.Xác định CTPT và viết CTCT gọi tên.

b.Cho A qua dung dịch brom màu của dung dịch brom mất đi.Xác định CTCT đúng của A.

12. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm CH4, C3H6 và C4H10 thu được 17,6g CO2 và 10,8g H2O. Tính m?

13.Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp 2 ankan thu được 9,45g H2O. Cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng kết tủa thu được là?

14.Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hidrocacbon liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và 12,6g H2O. Hai hidrocacbon đó thuộc dãy đồng đẳng nào?

15. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hidrocacbon liêm tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 22,4 lít CO2(đktc) và 25,2g H2O. Hai hidrocacbon đó là?

16.Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 1 ankan và 1 anken. Cho sản phẩm cháy lần lượt đi qua bình 1 đựng P2O5 dư và bình 2 đựng KOH rắn, dư thấy bình 1 tăng 4,14g, bình 2 tăng 6,16g. Số mol ankan có trong hỗn hợp là?

17.Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp gồm CH4, C4H10 và C2H4 thu được 0,14 mol CO2 và 0,23 mol H2O. Số mol ankan và anken có trong hỗn hợp lần lượt là:

II.TRẮC NGHIỆM

1. Khi đốt cháy hoàn tòan một hiđrocacbon A thu được tỉ lệ số mol . Vậy A thuộc dãy đồng đẳng

A. ankan. B. anken. C. ankin. D. xicloankan.

2. Hỗn hợp X gồm hai ankan đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối so với oxi bằng 1,125. Vậy CTPT của hai ankan đó là

A. C3H8 và C4H10. B. CH4 và C3H8. C. CH4 và C2H6. D. C2H6 và C3H8.

3. Dưới tác dụng của nhiệt và có mặt chất xúc tác, butan cho sản phẩm là:

A. C4H8, H2, CH4, C2H4, C2H6 và C3H6 B. H2, CH4, C2H4, C2H6 và C3H6

C. C4H8, H2, CH4, C2H4, C2H6 và C3H8 D. CH4, C2H4, C2H6 và C3H6

4.Đốt cháy hoàn toàn 2 Hidro cacbon X, Y liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 8,4 lít CO2 (đktc) và 6,75g H2O. X, Y thuộc dãy đồng đẳng sau đây: a. Aren b. Ankan c. Anken d. Ankin

5. Một hỗn hợp gồm 2 chất đồng đẳng ankan kế tiếp có khối lượng 24,8 g, thể tích tương ứng là 11,2l (đktc). CTPT của 2 Hidro cacbon là: a. C4H10, C5H12 b.C3H8, C4H10 c. C2H6, C3H8 d. C5H12, C6H14

6.. Hidro cacbon X có 25% H về khối lượng, X có CTPT nào sau đây

a. CH4 b.C2H6 c.C2H4 d.C3H8

7.. Khi cho metyl xiclopentan tác dụng với Clo trong điều kiện chiếu sáng. Số dẫn xuất monoclo thu được là:

a. 6 b. 5 c. 4 d. 3

8. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp các hidrocácbon cùng dãy đồng đẳng thu được số mol nước lớn hơn số mol khí cacbonic. Đồng đẳng của các hidrocacbon là:

A. ankin B. ankan C. ankylbenzen D. anken



9. Công thức cấu tạo CH3 – CH – CH2 - CH ứng với tên gọi nào sau đây .

CH3



A. 2- metyl butan B. 1,1 – di metyl propan

C. neo- pentan D. izo butan



10. Trong các dãy chất sau, dãy chất nào là đồng đẳng của ankan?

A. CH4, C3H8, C4H10, C6H14 B. CH4, C3H6, C4H10, C6H14

C. C2H4, C3H8, C4H10, C6H12 D. CH4, C3H8, C4H10, C6H12

11. Đốt cháy hoàn toàn một ankan X, thu được 13,44 lít (đktc) CO2 và 14,4 g H2O. Công thức phân tử của X là (; ; )A. C5H12 B. C3H8 C. C4H10 D. C2H6

12. Công thức của hợp chất ứng với tên gọi iso hexan là

A. CH3-CH2-CH­2-CH2-CH2-CH3. B. CH3-CH(CH3)-CH2-CH3.

C. CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-CH3. D. CH3-C(CH3)2-CH2-CH2-CH3.

13. Đốt cháy hoàn toàn 12,32 lít (đktc) hỗn hợp 2 ankan đồng đẳng liên tiếp, thu được 83,6(g) CO2 và m(g) H2O. Công thức phân tử 2 ankan và giá trị m là ( C = 12; H = 1; O = 16)

A. C2H6 và C3H8; 44,1g. B. C2H6 và C3H8; 43,2g.

C. C3H8 và C4H10; 43,2g. D. C3H8 và C4H10; 44,1g.

14. Một hỗn hợp X gồm hai ankan đồng đẳng kế tiếp có khối lượng là 11,8 gam và thể tích ở đktc là 6,72 lít. CTPT và số mol của mỗi ankan là (C=12; H=1)

A. Etan (0,1mol) và Propan (0,2 mol) B. Metan (0,15mol) và Etan (0,15mol)

C. Etan (0,2mol) và Propan (0,1mol) D. Propan (0,15mol) và Butan (0,15mol)

15. Khi clo hóa isopentan theo tỉ lệ 1:1 thu được số lượng sản phẩm thế monoclo là

A. 3 B. 2 C. 5 D. 4

16. Thực hiện phản ứng tách propan ở nhiệt độ và xúc tác thích hợp, thu được các sản phẩm X, Y, Z, T. Vậy X, Y, Z, T là các chất nào ?

A. CH4, H2, C3H8, C3H6 B. CH4, C2H4, H2, C3H6

C. CH4, C2H6, H2, C3H6 D. CH4, C2H4, C3H8, C3H6

17./ Đốt 0,1mol ankan X thu được 0,6mol CO2 , trong phân tử X có hai nguyên tử cacbon bậc III. Cho X tac dụng với Cl2( tỉ lệ 1 : 1mol) số dẫn xuất monoclo đồng phân tối đa thu được là

a 1 b 3 c 4 d 2

18/ Sản phẩm thu được của chưng cất dầu mỏ ở phân đoạn sôi <1800C đem chưng cất ở áp suất cao , ta tách được phân đoạn C1-C2, C3-C4 , các loại hợp chất này được sử dụng làm:

a nhiên liệu khí hoặc khí hóa lỏng. b nhiên liệu lỏng như xăng, dầu.

c sản xuất dầu nhờn. d nguyên liệu.

19./ Khi đề hidro ankan C5H12 ta thu được hỗn hợp 3 ôlêfin đồng phân. Công thức cấu tạo của ankan là: a CH3-C(CH3)2-CH3. b CH3-CH(CH3)-CH2-CH3 c CH3-CH2-CH2-CH2-CH3. d b và c đúng.

20./ Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là :

a butan. b neopentan. c pentan. d isopentan

BAØI TAÄP VEÀ ANÑEÂHIT – XETON (CHUỖI PHẢN ỨNG)







BAØI TAÄP VEÀ ANKAÑIEN (CHUỖI PHẢN ÚNG)







BAØI TAÄP VEÀ ANKIN (CHUỖI PHẢN ỨNG)















CHUYÊN ĐỀ: HIĐROCACBON THƠM

I. PHẦN TỰ LUẬN

Bài 1: Viết công thức cấu tạo và gọi tên các đồng phân hiđrocacbon thơm có công thức phân tử C8H10; C9H12.

Bài 2: Viết công thức cấu tạo các hiđrocacbon có công thức cấu tạo sau:

a, 3-etyl-1-isopropylbenzen b, 1,2-đibenzyleten

c, 2-phenylbutan d, điphenylmetan

Bài 3: Viết các phương trình hoá học xảy ra khi cho isopropylbenzen lần lượt tác dụng với các chất sau:

a, Br2/ánh sáng b, Br2/Fe

c, H2/Ni, t0 d, dung dịch KMnO4, to.

Bài 4: Viết phương trình hoá học (nếu có) khi cho stiren lần lượt tác dụng với các chất sau: dung dịch brom, dung dịch KMnO4 loãng, đậm đặc đun nóng, H2(xúc tác Pb ở 250C), đồng trùng hợp với butađien.

Bài 5: Từ axetilen viết phuơng trình hoá học điều chế stiren.

Bài 6: Chất hữu cơ A có công thức phân tử C9H8. A có khả năng làm mất màu dung dịch Br2, tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 và tác dụng với dung dịch KMnO4 đun nóng được axit benzoic. Xác định công thức cấu tạo và gọi tên A. Viết các phương trình hoá học minh hoạ.

Bài 7: Từ toluen viết phương trình hoá học tạo thành:

a, metylxiclohexan b, axit m-nitrobenzoic c, axit- nitrobenzoic



Bài 8: Viết phương trình hóa học của phản ứng:

a, Isopropylbenzen + Br2/Fe

b, Propylbenzen + KMnO4

Bài 9: Bằng phương pháp hoá học hãy phân biệt các chất lỏng : stiren, phenylaxetilen, toluen, bezen

Bài 10: Cho 3 chất : benzen, toluen và stiren

a, Nêu cách nhận ra các lọ mất nhãn đựng từng chất riêng biệt.

b, tinh chế benzen có lẫn một lượng nhỏ toluen và stiren.

C, Tách stiren ra khỏi hỗn hợp với toluen và benzen.



Bài 11: Đốt cháy hoàn toàn 2,9 gam hỗn hợp 2 hidrocacbon đồng dẳng lien tiếp X và Y thu được 4,928 lít CO2 (đktc). Hơi của 7,25 gam hỗn hợp này chiếm thể tích của 2,4 gam khí oxi (đo ở cùng điều kiện to, p)

A, Xác định công thức phân tử và % khối lượng từng chất trong hỗn hợp.

B, Viết công thức cấu tạo và gọi tên các chất có thể có. Biết X không làm mất màu nước Brom

C, Xác định công thức cấu tạo đúng của Y, biết khi Y tác dụng với dd KMnO4 đun nóng thu được axit benzoic.

D, Từ benzen viết phương trình hoá học điều chế Y theo 2 cách. Cho biết cách nào thuận lợi hơn.

Bài 12(7.1) Hiđrocacbon X tác dụng với nước brom dư tạo thành dẫn xuất tetrabrom chứa 75,8% brom về khối lượng. Còn khi cộng với brom theo tỉ lệ mol 1:1 thì thu được một cặp đồng phân cis-trans.

1. Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của X

2. Viết các phương trình phản ứng khi cho X tác dụng với :

a. Dung dịch KMnO4 trong H2SO4 loãng.

b. Hiđrat hoá trong môi trường H2SO4 lõang.

Bài 13(7.2): A, B là hai hiđrocacbon có cùng CTPT . Đốt cháy hoàn toàn một ít chất A thu được CO2 và hơi H2O theo tỉ lệ thể tích là 5:2. Cho m gam chất A bay hơi thì thu được một thể tich hơi bằng ¼ thể tích của m gam khí O2(đo ở cùng điều kiện). Xác đinh CTCT của A và B biết A tác dụng với dung dịch brom theo tỉ lệ 1:3, B không tác dụng với dung dịch brom.

Bài 14(7.4): Có một hợp chất hữu cơ A chỉ chứa hai nguyên tố, A có phân tử khối 150< MA< 170. Đốt cháy hoàn toàn m gam A sinh ra m gam H2O. A không làm mất màu nước brom cũng không tác dụng với brom khi có mặt bột sắt, nhưng lại phản ứng với brom khi chiếu sángtạo thành một dẫn xuất monobrom duy nhất.

Đun nóng A với một lượng dư dung dịch KMnO4, rồi axit hoá bằng axit HCl.

a. Xác định công thức đơn giản nhất và công thức phân tử của A

b. Xác đinh công thức cấu tạo của A, viết các phương trình phản ứng

c. Nêu phương pháp điều chế A xuất phát tùe khí thiên nhiên và các chất vô cơ cần thiết.

Bài 15 (7.6): Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon A, tỉ lệ mol của CO2 và H2O tạo thành sau phản ứng là 9:4. Khi hoá hơi 116 gam A thì thể tích hơi chiếm 22,4 lit nếu quy về điều kiện tiêu chuẩn. Mặt khác A tác dụng với dung dịch Brom theo tỉ lệ 1: 2 về số mol, tạo kết tủa khi tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 và khi oxi hoá A bằng dung dịch KMnO4 trong H2SO4 loãng thì tạo được axit thơm chứa 26,23% oxi về khối lượng. Tìm CTPT, CTCT. Víêt phương trình phản ứng

Bài 16(7.8): Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hỡp gồm ba hiđrocacbon đồng phân A, B, C không làm mất màu dung dịch brom. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm vào 575 ml dung dịch Ca(OH)2 2M, thu được kết tủa và khối lượng dung dịch tăng thêm 50,8 gam, cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch thu được, kết tủa lại tăng thêm , tổng khối lượng kết tủa của hai lần là 243,05 gam.

a. Xác định CTPT của ba hiđrocacbon

b. Xác định CTCT của A, B, C biết:

- Khi đun nóng với dung dịch KMnO4 dư trong H2SO4 loãng A và B cho cùng sản phẩm C9H6O6; C cho sản phẩm C8H6O4.

- KHi đun nóng với brom có mặt bột sắt A chỉ cho một sản phẩm monobrom. Còn B, C mỗi chất cho hai sản phẩm monobrom.

c. Viết phương trình phản ứng ở câu b



II. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu1: Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon X người ta thu được CO2 và H2O theo ti là . Biết X không làm mất màu nước brom. X là hiđrocacbon nào trong số các hđrocacbon dưới đây ?

A. C2H2 B. C6H14 C. C6H6 D. C6H5CH3



Câu 2: Hiđrocacbon X có công thức phân tử C8H10 không làm mất màu dung dịch brom . Khi đun nóng X với dung dịch thuốc tím tạo thành C7H5KO2(N). Cho N tác dụng với dung dịch HCl tạo thành hợp chất C7H6O2. X có tên gọi nào sau đây?

A.1,2-đimetylbezen B.1,3-đimetylbezen

C.1,4-đimetylbezen D. etylbenzen

Câu 3: Cho 15,6 g C6H6 tác dụng hết với Cl2 (xúc tác bột sắt). Nếu hiệu suất của phản ứng là 80% thì khối lượng clobenzen thu được là bao nhiêu?

A. 18g B. 19g C. 20g D. 21g



Câu 4: Khi cho clo tác dụng với 78 gam benzen (bột sắt làm xúc tác) người ta thu được 78 gam clobenzen. Hiệu suất của phản ứng là:

A. 69,33% B. 71% C. 72,33% D. 79,33%



Câu 5: Khi phân tích nguyên tố của hiđrocacbon Y cho kết quả 9,44%H; 90,56% C . Y chỉ tác dụng với brom theo tỉ lệ mol 1: 1 đun nóng có bột sắt làm xúc tác. Y có CTPT là:

A.C8H8 B. C8H10 C. C9H12 D. C6H6



Câu 6: Stiren (  ) có công thức tổng quát là:

a) CnH2n-6               b) CnH2n-8               c) CnH2n-10           d) CnH2n-6-2k



Câu 7: Naptalen () có công thức phân tử là:

     a) C10H6             b) C10H10                 c) C10H12            d) Tất cả đều không đúng

Câu 8: Với công thức phân tử C9H12, số đồng phân thơm có thể có là:

  a) 8                         b) 9                       c) 10                       d) 7

 Câu 10:Cho hỗn hợp A gồm các hơi và khí: 0,1 mol Benzen; 0,2 mol Toluen; 0,3 mol Stiren và 1,4 mol Hiđro vào một bình kín, có chất xúc tác Ni. Đun nóng bình kín một thời gian, thu được hỗn hợp B gồm các chất: Xiclohexan, Metyl xiclohexan, Etyl xiclohexan, Benzen, Toluen, Etyl benzen và Hiđro. Đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp B trên, rồi cho hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi có dư, để hấp thụ hết sản phẩm cháy. Độ tăng khối lượng bình đựng nước vôi là:

       a) 240,8 gam        b) 260,2 gam         c) 193,6 gam         d)  Không đủ dữ kiện để tính .

Câu 11: Cho 6,9 gam một ankylbenzen X phản ứng với brom (xúc tác Fe) thu được 10,26 gam hỗn hựo 2 dẫn xuất monobrom. Bíêt mỗi dẫn xuất monobrom đều chứa 46,784% brom trong phân tử.

a. X, Y là:

A. toluen; p-brômtoluen và m-bromtoluen B.toluen; p-brômtoluen và o-bromtoluen

C. Etylbenzen; p-brometyletylbenzen và m-bromtoluen D.Etylbenzen; p-brometyletylbenzen và o-bromtoluen

b. Hiệu suất chung của quá trình brom hoá là:

A.60% B.70% C.80% D.85%

Câu 12: Hiđro hoá 49gam hỗn hợp A gồm benzen và naphtalenbằng H2(xúc tác thích hợp ) thu được 39,72 gam hỗn hợp sản phẩm B gồm xiclohexan và đêcalin

a. Thành phần % khối lượng của xiclohexan trong B (gỉa thiết hiệu suất hiđro hoá benzen và naphtalen lần lượt bằng 70%, 80%) là:

A. 29,6% B. 33,84% C. 44,41% D. 50,76%

b. Thể tích H2 đã pảhn ứng (đktc):

A. 11,2 lít B. 32,032 lít C. 34,048 lít D. 42,56 lít

Câu 13: Đề hiđro hoá etylbenzen thu được stiren với hiệu suất là 60%.Đề hiđro hoá butan thu được butađien với hiệu suất là 45%. Trùng hợp butađien và stiren thu được sản phẩm A có tính đàn hồi rất cao với hiệu suất 75%. Để điều chế được 500kg sản phẩm A cần khối lượng butan và etylbezen là bao nhiêu kg?

A. 544 và 745 B.754 và 544 C. 335,44 và 183,54 D. 183,54 và 335,44

Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn 26,5 gam một ankylbezen X cần 29,4 lít không khí (đktc). Oxi hoá X thu được axit benzoic. Giả thiết không khí chứa 20% oxi và 80% nitơ. X là:

A. toluen B. o-metyltoluen C. eylbenzen D. o-etyltoluen

Câu 15: Đề hiđro hoá 13,25 gam etylbenzen thu đựoc 10,4 gam stiren, trùng hợp lượng stiren này thu được hỗn hựo A gồm polistiren vaf stiren dư. Lượng A tác dụng đủ với 100 ml dung dịch Brom 03M.

a. Hiệu suất của pảhn ứng đề hiđro hoá là:

A. 75% B. 80% C. 85% D. 90%

b. Hiêụ suất của phản ứng trùng hợp là:

A. 60% B70% C. 75% D. 85%

c. Khối lượng stiren thu đựoc là:

A. 6,825 gam B. 7,28 gam C. 8,16 gam D. 9,36 gam

d. Biết khối lượng mol trung bình của politiren bằng 31200 gam. Hệ số trùng hợp của polistiren là :

A. 2575 B. 2750 C. 3000 D. 3500





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   ...   19


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương