Bµi tËp ch­ng 1



tải về 434.75 Kb.
trang6/9
Chuyển đổi dữ liệu23.12.2018
Kích434.75 Kb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9

B. Vốn chủ sở hữu


1.900

9.250

Tổng nguồn vốn

6.560

18.700

Yêu cầu:

  1. Phân tích cấu trúc tài chính của từng công ty. Nhận xét về sự khác biệt trong cấu trúc tài chính giữa 2 công ty.

  2. Công ty Q muốn mua công ty P, số tiền tối thiểu mà công ty Q sẽ phải trả là bao nhiêu? Với giá đó, công ty Q có thể vay được đủ tiền để mua công ty P không?

  3. Phân tích tình tình bảo đảm vốn cho hoạt động kinh doanh.


Bài số 12:

Dưới đây là bảng cân đối kế toán của siêu thị Kara vào ngày 31/12/2017 và 31/12/2007.



Chỉ tiêu

2017

2007

Tài sản


A. Tài sản ngắn hạn

15.830

11.840

1.Tiền

1.510

1.370

3. Phải thu ở khách hàng

1.410

520

4. Hàng tồn kho

12.080

9.250

4. TS ngắn hạn khác

830

700

B. Tài sản dài hạn


31.560

16.520

1. TSCĐ hữu hình

22.950

16.230

- Nguyên giá


32.870

27.760

- Giá trị hao mòn luỹ kế


(9.920)

(11.530)

2. TS dài hạn khác


8.610

290

Tổng tài sản


47.390

28.360

Nguồn vốn


A. Nợ phải trả

49.220

19.000

I. Nợ ngắn hạn

13.800

9.700

1. Vay ngắn hạn

5.370

1.620

3. Phải trả người bán

8.430

8.080

II. Nợ dài hạn







1. Vay dài hạn

30.050

8.810

2. Phải trả dài hạn khác

5.370

1.620

B. Vốn chủ sở hữu


(1.830)

9.360

1. Vốn cổ phần

3.200

1.060

2. Lợi nhuận chưa phân phối

(5.030)

8.300

Tổng nguồn vốn

47.390

28.360

Yêu cầu:

  1. Phân tích cấu trúc tài chính của Siêu thị Kara từng năm. Nhận xét về sự thay đổi trong cấu trúc tài chính của Kara.

  2. Siêu thị Kara có hoạt động kinh doanh tốt trong 10 năm qua không?

  3. TSCĐHH của Kara năm 2017 mới hơn hay cũ hơn so với năm 2007?

  4. Năm 2017 nợ phải trả của Kara vượt quá giá trị tài sản của nó. Điều này là một trong những dấu hiệu của sự phá sản. Tại sao các nhà cung cấp tín dụng của Kara lại cho phép Kara vẫn tiếp tục kinh doanh, trong khi xét về lý thuyết, Kara đã mất khả năng thanh toán?

  5. Phân tích tình tình bảo đảm vốn cho hoạt động kinh doanh của Kara.


Bài 13:

Có các số liệu sau về công ty B (đơn vị tính triệu đồng)






Năm 2017

Năm 2016

Doanh thu

193.730

320.115

Giá vốn hàng bán

159.937

261.801

Lợi nhuận thuần

122.642

(299.460)

Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD

(40.971)

(15.810)


Bảng cân đối kế toán cuối năm







Tiền

247.403

179.609

Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

230.644

32.695

Phải thu ở khách hàng

15.520

26.129

Hàng tồn kho

3.886

48.220

Tổng tài sản ngắn hạn

497.453

286.653

Phải trả người bán

19.204

19.066

Nợ ngắn hạn khác

39.627

89.820

Tổng nợ ngắn hạn

58.831

108.886

    1. Tính các hệ số khả năng thanh toán nhanh, hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn,hệ số khả năng thanh toán tức thời và nhận xét.

    2. Tính số ngày của một vòng quay nợ phải thu ở khách hàng trên cơ sở tổng doanh thu và số ngày của một vòng quay nợ phải trả người bán, số ngày của một vòng quay hàng tồn kho trên cơ sở giá vốn hàng bán và độ dài chu kỳ kinh doanh năm 2017 và nhận xét. (1 năm = 365 ngày)

Bài 14:

Có các thông tin sau của công ty X năm 2017:



Thời gian của 1 vòng quay nợ phải thu ở khách hàng

50 ngày

Doanh thu

12 tỷ đồng

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cuối năm

2,4

Số vòng quay hàng tồn kho

6 lần

Hệ số nợ cuối năm

0,8

Thời gian 1 vòng quay nợ phải trả người bán

28 ngày



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương