Bùi Thu Hà1, La Thị Mai Loan



tải về 55.97 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu29.11.2017
Kích55.97 Kb.
#3367

ĐA DẠNG SINH HỌC, SINH THÁI CỦA CÁC LOÀI THỰC VẬT CÓ KHẢ NĂNG CHỮA BỆNH HUYẾT ÁP CAO TẠI XÃ HỮU LIÊN, HUYỆN HỮU LŨNG, TỈNH LẠNG SƠN

Bùi Thu Hà1, La Thị Mai Loan2, Nguyễn Văn Quyền1, Thiều Thị Huyền Trang3, Hà Thị Dung3, Doãn Hoàng Sơn3, Trần Thị Thu Thủy1, Trần Thùy Linh4

1Trường Đại học Sư phạm Hà Nội; 2Trường Trung học Phổ thông Chi Lăng; 3Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; 4China pharmaceutical University

Liên hệ: thuhabui.plant@gmail.com


Tóm tắt: Bài báo trình bày về đa dạng sinh học và sinh thái của 56 loài thuộc 27 họ xếp trong 19 bộ, thuộc 1 ngành Hạt kín các loài thực vật có khả năng chữa huyết áp cao tại xã Hữu Liên, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn; 2 loài được ghi nhận trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) có khả năng chữa bệnh huyết áp cao. Các loài này đa dạng về giá trị sử dụng, điều kiện sinh thái và phân bố chủ yếu trong trảng cây bụi và trảng cỏ của rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới trên núi đất và quần xã thổ cư. Dữ liệu trong bài báo chỉ ra tiềm năng cây thuốc cao ở xã Hữu Liên, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn. Đây là dữ liệu quan trọng để góp phần nghiên cứu bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên cây thuốc.

Từ khóa: Đa dạng cây thuốc; huyết áp cao; ngành Hạt kín; Hữu Liên.

1. Đặt vấn đề

Theo số liệu thống kê cho thấy, người bị bệnh cao huyết áp có nguy cơ đột quỵ cao gấp 7 lần người có huyết áp bình thường, và 79 – 88% người bị tai biến mạch máu não là do huyết áp cao [9]. Hiện nay có khoảng 300 loại thuốc chữa cao huyết áp khác nhau và căn cứ bệnh trạng cụ thể mà lựa chọn thuốc phù hợp nhất cho từng người [5,9]. Tuy nhiên khi sử dụng một số loại thuốc hạ áp có thể gây ra một số tác dụng phụ. Cách chữa bệnh hiệu quả nhất hiện nay là kết hợp giữa thuốc tây y, điều chỉnh lối sống và y học cổ truyền [5,9].

Ở xã Hữu Liên, huyện Hữu Lũng, theo số liệu năm 2013, toàn xã có 110 lượt người vào khám bệnh cao huyết áp trong tổng số 3421 người dân của xã [5]. Tuy nhiên, còn một số lượng lớn người bị cao huyết áp chưa được theo dõi và điều trị kịp thời.

Để giúp chính quyền và nhân dân địa phương hiểu rõ hơn về tài nguyên thực vật của địa phương, đồng thời cung cấp thêm nguồn dữ liệu về nguồn tài nguyên thực vật chữa bệnh cao huyết áp, làm cơ sở cho việc bảo tồn và phát triển bền vững nguồn tài nguyên thực vật tại xã Hữu Liên, huyện Hữu Lũng, chúng tôi đề xuất thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đa dạng sinh học, sinh thái của các loài thực vật có khả năng chữa bệnh cao huyết áp tại xã Hữu Liên huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn.”



2. Phương pháp nghiên cứu

2.1. Phương pháp kế thừa

Công trình nghiên cứu khoa học, báo cáo của Khu Bảo tồn Thiên nhiên Hữu Liên, Hữu Lũng, Lạng Sơn; sách, tạp chí, của Trung ương, địa phương có liên quan đến các loài cây thuốc ở xã Hữu Liên, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn.

2.2. Phương pháp điều tra tài nguyên cây thuốc

Việc điều tra tài nguyên cây thuốc được thực hiện theo Quy trình điều tra dược liệu của Viện Dược liệu [2].

2.3. Phương pháp nghiên cứu giá trị sử dụng của cây thuốc

Xác định giá trị chữa bệnh của cây thuốc theo Võ Văn Chi (2012)[3] và Đỗ Tất Lợi[6].

Các phương pháp nghiên cứu thực vật học dân tộc của Gary J. Martin [4]: Phương pháp RRA (RRA – Rurla Rapid Appraisal – Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn); Phương pháp PRA (PRA – Participatory Rapid/Rural Appraisal – Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân).

2.4. Phương pháp nghiên cứu thực vật


Để đánh giá tính đa dạng của nguồn tài nguyên cây thuốc, chúng tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực vật của Nguyễn Nghĩa Thìn[7].

Công tác điều tra, thu thập, xử lý, lưu trữ, bảo quản mẫu thực vật phải tuân thủ theo qui trình kỹ thuật làm tiêu bản thực vật của Viện Sinh thái & Tài nguyên sinh vật.

Phỏng vấn về hiện trạng cây thuốc, bài thuốc chữa bệnh huyết áp cao và tình hình sử dụng cây thuốc ở khu vực nghiên cứu theo các tuyến nghiên cứu (Dùng hình thức phát phiếu điều tra đến từng hộ gia đình đại diện cho các thôn và sau 10 ngày đến thu lại phiếu, mỗi người sử dụng 1-10 phiếu, mỗi phiếu dùng cho một loài).

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Hiện trạng các loài thực vật có phân bố tại xã Hữu Liên, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn



Dựa trên các tài liệu và các công trình công bố về các loài thực vật có phân bố tại xã Hữu Liên, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn, chúng tôi đã xây dựng được danh lục các loài thực vật tại khu vực nghiên cứu có 725 loài thuộc 132 họ, xếp trong 61 bộ, thuộc 3 ngành, trong đó: ngành Dương xỉ (Polypodiophyta): gồm 5 họ, 5 chi, 5 loài; ngành Hạt trần (Gymnospermae) gồm 4 họ, 5 chi, 5 loài; ngành Hạt kín (Angiospermae) gồm 123 họ, 439 chi, 715 loài.

3.2. Hiện trạng các loài thực vật có khả năng chữa bệnh huyết áp cao tại xã Hữu Liên, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn

Kết quả nghiên cứu sau khi sử dụng phương pháp nghiên cứu giá trị sử dụng cây thuốc đã xác định được các loài có khả năng chữa bệnh huyết áp cao gồm 56 loài thuộc 27 họ, xếp trong 19 bộ, thuộc 1 ngành Hạt kín (Angiospermae).

Các loài thực vật chữa bệnh huyết áp cao tại khu vực nghiên cứu chỉ gặp ở ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) với 19 bộ, 27 họ, 50 chi và có 56 loài; trong đó họ Cúc (Asteraceae) và họ Cà phê (Rubiaceae) có nhiều loài nhất: 6 loài; sau đó là họ Hoa tán (Apiaceae) và họ Lúa (Poaceae) có 4 loài. Trong số 56 loài có khả năng chữa huyết áp cao có nhiều công dụng khác nhau: làm rau, lấy quả hạt ăn, làm cảnh, làm thức ăn cho gia súc, lấy gỗ, dùng để nhuộm; 54 loài ngoài công dụng chữa huyết áp cao còn có khả năng chữa các bệnh khác: hen suyễn, tiểu đường, an thần, béo phì, rắn cắn…

Các loài thực vật có khả năng chữa huyết áp cao rất đa dạng về bộ phận sử dụng. Trong đó, toàn cây được sử dụng nhiều nhất (20 loài); sử dụng lá và rễ có 8 loài. Các bộ phận khác được sử dụng ít hơn.

3.3. Đa dạng thảm thực vật gặp ở xã Hữu Liên, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn

Dựa theo tiêu chuẩn phân loại thảm thực vật của UNESCO (1973) [8], rừng tự nhiên của xã Hữu Liên thuộc "Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới núi thấp" miền Bắc Việt Nam. Thảm thực vật trên núi đá vôi xã Hữu Liên phân bố ở đai thấp < 700 m so với mặt nước biển nên gặp các loại thảm:


a. Rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới trên đất đá vôi

Căn cứ vào cấu trúc tầng cây chính và vị trí phân bố có thể phân chia kiểu rừng này thành các kiểu phụ:

- Thảm thực vật ít bị tác động có nhiều đặc điểm của rừng nguyên sinh:

+ Rừng kín thường xanh trong các Thung (Lân), Áng núi đá vôi: 4 loài có khả năng chữa huyết áp cao gồm Trân châu trắng (Lysimachia candida Lindl.), Trân châu hoa vàng (Lysimachia insignis Hemsl.), Bên bai (Hunteria zeylanica (Retz.) Gard. ex Thwaites) và Mộc vệ ký sinh (Taxillus parasitica (L.) Ban).

+ Rừng kín thường xanh ở chân, sườn núi đá vôi: 7 loài có khả năng chữa huyết áp cao gồm Cáp gai nhỏ (Capparis micracantha DC.), Mộc vệ ký sinh (Taxillus parasitica (L.) Ban), Gân cốt thảo quả to (Ajuga macrosperma Wall.), Câu đằng lá mỏ (Uncaria rhynchophylla (Miq.) Miq. ex Havil.), Rau tinh tú (Lysimachia fortunei Maxim.), Ngũ sắc (Lantana camara L.) và Rau hùm hoa tía (Tacca chantrieri Andre).

+ Rừng kín thường xanh đỉnh núi đá vôi: không gặp loài nào có khả năng chữa huyết áp cao trong kiểu thảm này.

- Thảm thực vật bị tác động mạnh: 2 loài có khả năng chữa huyết áp cao gồm Ngũ sắc (Lantana camara L.) và Thôi ba (Alangium chinense (Lour.) Harms).

- Trảng cây bụi: 1 loài có khả năng chữa huyết áp cao: Ngũ sắc (Lantana camara L.).

- Trảng cỏ: 2 loài có khả năng chữa huyết áp cao là Cỏ tranh (Imperata cylindrica  (L.) Raeusch.) và Chít (Thysanolaena latifolia (Roxb. ex Hornem.) Honda).


b. Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới trên núi đất

- Thảm thực vật trên núi đất:

+ Rừng thứ sinh thường xanh trên núi đất: 5 loài có khả năng chữa huyết áp cao gồm Ba gạc vòng (Rauvolfia verticillata (Lour.) Baill.), Nhàu lá chanh (Morinda citrifolia L.), Ba kích (thiên) (Morinda officinalis How), Câu đằng bắc (Uncaria homomalla Miq.) và Câu đằng lá lớn (Uncaria macrophylla Wall. ex Roxb.)

+ Trảng cây bụi: 9 loài có khả năng chữa huyết áp cao gồm Ngưu tất (Achyranthes bidentata Blume), Dền gai (Amaranthus spinosus L.), Mào gà đuôi lươn (Celosia argentea L.), Trinh nữ (Mimosa pudica L.), Muồng lá khế (Senna occidentalis (L.) Link), Muồng lạc (Senna tora (L.) Roxb.), Ngọc nữ thơm (Clerodendrum chinense (Osbeck) Mabb.), Ngũ sắc (Lantana camara L.) và Ké đầu ngựa (Xanthium strumarium L.)

+ Trảng cỏ: Gặp 10 loài có khả năng chữa huyết áp cao có các loài thân cỏ không dạng lúa, gồm Mạch ba góc (Fagopyrum esculentum Moench), Tề thái (Capsella bursa-pastoris (L.) Medik.), Chua me đất hoa vàng (Oxalis corniculata L.), Rau diếp (Lactuca indica L.), Diếp dại (Sonchus oleraceus L.), Mã đề (Plantago major L.) và Rau khúc vàng (Gnaphalium hypoleucum DC. ex Wight); và thân cỏ dạng lúa, gồm Cỏ mần trầu (Eleusine indica (L.) Gaertn.), Cỏ tranh (Imperata cylindrica  (L.) Raeusch.) và Chít (Thysanolaena latifolia (Roxb. ex Hornem.) Honda),

Ngoài các kiểu thảm thực vật chính theo hệ thống phân loại của UNESCO (1973) còn có các kiểu thảm thực vật sau:

c. Thảm cây nông nghiệp: 1 loài có khả năng chữa huyết áp cao là Ngô (Zea mays L.).

d. Quần xã thực vật trên cạn (quần xã thổ cư): 19 loài có khả năng chữa huyết áp gồm Mít (Artocarpus heterophyllus Lamk.), Dâu tằm (Morus alba L.), Hồng (Diospyros kaki Thunb.), Phượng (Delonix regia (Bojer ex Hook.) Raf.), Vông nem (Erythrina variegata L.), Hòe hoa (Styphnolobium japonicum (L.) Schott), Đại hoa trắng (Plumeria alba L.), Chanh (Citrus aurantifolia Swingle), Dưa hấu (Citrullus lanatus (Thunb.) Matsum. & Nakai), Thì là (Anethum graveolens L.), Đương quy (Angelica sinensis (Oliv.) Diels), Rau cần ống (Oenanthe javanica (Blume) DC.), Rau cần tây (Apium graveolens L.), Cà chua (Lycopersicum esculentum Mill.), Khoai tây (Solanum tuberosum L.), Ích mẫu (Leonurus heterophyllus Sweet.), Kim cúc (Chrysanthemum indicum L.), Đại kế (Cirsium japonicum Fish. ex DC.), và Tỏi (Allium sativum L.)

e. Quần xã thực vật thuỷ sinh: 1 loài có khả năng chữa huyết áp cao là Sen (Nelumbo nucifera Gaertn.).

Như vậy, các loài có khả năng chữa huyết áp cao phân bố chủ yếu trong trảng cây bụi và trảng cỏ của rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới trên núi đất và kiểu thảm quần xã thổ cư.

3.4. Đa dạng về điều kiện sinh thái của các loài thực vật có khả năng chữa huyết áp cao ở khu vực nghiên cứu

Các loài thực vật có khả năng chữa huyết áp cao ở khu vực nghiên cứu chủ yếu là cây ưa sáng có 50/56 loài; cây ưa ẩm có 15/56 loài; cây chịu hạn và ưa khô có 5/56 loài; còn các điều kiện sinh thái khác có số loài ít hơn.



3.5. Những loài thuộc diện cần bảo tồn theo Sách đỏ Việt Nam (2007) ở xã Hữu Liên, Hữu Lũng, Lạng Sơn

Hai loài có khả năng chữa huyết áp cao có tên trong Sách đỏ Việt Nam (2007)[1]:

Đại kế (Cirsium japonicum Fish. ex DC.). Theo Sách đỏ Việt Nam (2007) loài này được xếp trong phân hạng VU A1a,c, B1+2b,c,d;

Ba gạc vòng (Rauvolfia verticillata (Lour.) Baill.). Theo Sách đỏ Việt Nam (2007) loài này được xếp trong phân hạng VU A1a, c.



3.6. Tình hình khai thác và sử dụng các loài thực vật chữa bệnh huyết áp cao của một số dân tộc ở khu vực nghiên cứu

Theo điều tra ở khu vực nghiên cứu có 1 trạm y tế với 6 cán bộ (có 1 bác sĩ trình độ Đại học), 12 thành viên y tế thôn. Đặc biệt ở khu vực nghiên cứu có Hội Đông Y xã gồm 20 thành viên (trong đó có 1 cán bộ y tế xã).

Điều tra phỏng vấn và phiếu điều tra cho thấy ở xã Hữu Liên số người biết và sử dụng cây thuốc rất nhiều, chủ yếu là nữ và thuộc độ tuổi 50 - 69 là do: làm nghề thuốc Đông Y cần tích lũy kinh nghiệm trong một thời gian dài; theo phong tục tập quán của người Dao thì nghề thuốc gia truyền của dòng họ được truyền lại cho con dâu chứ không phải cho con trai như nhiều dân tộc khác.

Điều tra phỏng vấn đã thu thập được sưu tầm được 19 bài thuốc chữa bệnh huyết áp cao, trong đó trong đó có 8 bài thuốc của dân tộc Kinh, 4 bài thuốc của dân tộc Tày, 2 bài thuốc của dân tộc Nùng và 5 bài thuốc của dân tộc Dao.



Dưới đây là các bài thuốc chúng tôi đã điều tra được:


Bài thuốc của dân tộc Kinh:


Bài 1: Prunella vulgaris L. (hạ khô thảo): toàn cây; Gentiana lourerii (D.Don) Griseb. (long đởm): toàn cây; Leonurus heterophyllus Sweet. (Ích mẫu): toàn cây; Paeonia lactiflora Pall. (P. albiflora Pall) (bạch thược): củ; Glycyrrhiza uralensis Fisch (cam thảo): rễ. Hạ khô thảo 1,5 gr, long đởm thảo 0,6 gr, ích mẫu 3 gr, bạch thược 1,2 gr, cam thảo 0,6 gr. Tất cả cho vào nồi cùng 3 chén nước (750 ml) sắc uống trong ngày.

Bài 2: Morus alba L. (dâu tằm): rễ. Vỏ trắng rễ dâu tằm 2 g, sắc uống ngày một thang.

Bài 3: Malus doumeri (Bois) Chev. (sơn tra): quả; Nelumbo nucifera Gaertn. (sen): lá. Sơn tra 1,5g; lá sen 1,2g. Hai thứ thái nhỏ, đổ nước vừa đủ đun sôi hoặc pha nước sôi uống. Ngày uống 1 thang.

Bài 4: Diospyros kaki Thunb. (hồng): lá, quả; Malus doumeri (Bois) Chev. (sơn tra): quả; Camellia sinensis (L.) O.Kuntze) (chè): lá. Lá hồng 1g, sơn tra 1,2g, lá chè 0,3g. Cho 3 thứ vào ấm, đổ nước sôi hãm 15 phút. Ngày uống 1 thang, uống dần trong ngày.

Bài 5: Prunella vulgaris L. (hạ khô thảo): toàn cây; Lactuca indica L (bồ công anh): toàn cây; Senna tora (L.) Roxb. (thảo quyết minh): hạt; Chrysanthemum indicum L. (kim cúc): cụm hoa; Morus alba L. (dâu tằm): lá; Plantago major L. (mã đề): toàn cây. Hạ khô thảo, bồ công anh, thảo quyết minh sao mỗi vị 2g; cúc hoa, lá dâu, mã đề mỗi vị 1,2 g. Sắc uống ngày một thang.

Bài 6: Eucommia ulmoides Oliv. (đỗ trọng): lá; Camellia sinensis (L.) O.Kuntze (chè): búp non. Mỗi loại 3g. Hai thứ tán bột, trộn đều, đóng thành từng túi nhỏ bằng giấy lọc, mỗi túi 0,6g; cất giữ nơi khô ráo. Ngày 1 – 2 lần, mỗi lần 1 túi pha nước sôi 10 phút uống nóng.

Bài 7: Gardenia jaminoides Ellis. (chi tử): quả; Camellia sinensis (L.) O.Kunttze (chè): búp non. Lấy mỗi loại 3g cho vào nồi, đổ 800 – 1.000ml nước đun còn 400 – 500ml. Ngày uống 1 thang, chia 2 lần sáng chiều, uống nóng.

Bài 8: Thysanolaena latifolia (Roxb. ex Hornem.) Honda (chít/đót): rễ; Morus alba L. (dâu tằm): rễ. Lấy khoảng 5g rễ chít tươi và 4g rễ dâu tằm tươi đem về đun nước uống thay nước uống hàng ngày, dùng lâu dài.

Bài thuốc của dân tộc Tày:

Bài 9: Helianthus annuus L. (hướng dương): cụm hoa, lá; Achyranthes bidentata Blume. (ngưu tất): rễ, củ. Dùng 10g tươi mỗi loại, phơi khô sắc (nấu) lấy nước uống.

Bài 10: Helianthus annuus L. (hướng dương): cụm hoa, lá; Zea mays L. (ngô): râu ngô. Dùng 6g hoa hướng dương, 3g râu ngô (thêm ít đường phèn) để lấy nước uống.

Bài 11: Jasminum sambac (L.), Ait. (nhài): hoa, lá và rễ; Styphnolobium japonicum (L.) Schott (hòe hoa): nụ hoa; Chrysanthemum indicum L. (kim cúc): cụm hoa; Plumeria alba L. (đại hoa trắng): hoa. Lấy 1,5g hoa nhài, 1,5g hoa hòe, 1g kim cúc, và 1g hoa đại đem nấu nước uống thay trà trong ngày.

Bài 12: Apium graveolens L. (rau cần tây): toàn cây, 10 g tươi, phơi khô, sắc lấy nước đặc uống hằng ngày (chia 3 lần) uống đến khi thấy huyết áp ổn định. Hoặc dùng rau cần tươi giã vắt lấy nước thêm một ít mật ong và đường mạch nha, lượng như nhau, đem đun nóng ấm và uống ngay.

Bài thuốc của dân tộc Nùng:

Bài 13: Chrysanthemum indicum L. (kim cúc): cụm hoa; Styphnolobium japonicum (L.) Schott (hòe hoa): nụ hoa; Camellia sinensis (L.) O.Kuntze (chè): lá. Mỗi thứ 3g. Cho cả 3 vị vào cốc, đổ nước sôi đậy nắp ngâm 5 phút. Ngày uống 1 thang, uống dần.

Bài 14: Oenanthe javanica (Blume) DC. (rau cần): toàn cây. Rau cần tươi (cả rễ) 5g rửa sạch, thái nhỏ, cho vào nấu cháo với 0,6g gạo tẻ. Mỗi ngày ăn vào buổi sáng và bữa tối trong7 ngày.

Bài thuốc của dân tộc Dao:

Bài 15: Eleusine indica (L.) Gaertn. (cỏ mần trầu): toàn cây. Rửa sạch, cắt nhỏ, 50g tươi giã nát, thêm 1 bát nước sôi để nguội, vắt lấy nước cốt, lọc qua vải, thêm chút đường, ngày có thể uống 1 lần sáng và chiều.

Bài 16: Styphnolobium japonicum (L.) Schott (hòe hoa): nụ hoa; Chrysanthemum indicum L. (kim cúc): cụm hoa; Capsella bursa-pastoris (L.) Medik. (tề thái): hoa. Mỗi loại 1g cho vào nửa lít nước, sắc uống trong ngày.

Bài 17: Plumeria alba L. (đại hoa trắng): hoa; Styphnolobium japonicum (L.) Schott (hòe hoa): nụ hoa; Senna tora (L.) Roxb. (thảo quyết minh): hạt. Hoa đại 3g, hoa hòe 5g, hạt thảo quyết minh sao đen 5g. Tất cả sao giòn tán bột. Mỗi lần dùng 1-2 thìa cà phê hãm nước sôi, uống ngày 1-2 lần.

Bài 18: Plantago major L. (mã đề): toàn cây; Imperata cylindrica var. cylindrica (L.) P. Beauv. (cỏ tranh): thân rễ; Senna tora (L.) Roxb. (thảo quyết minh): hạt. Mã đề, rễ cỏ tranh (lấy phần dưới mặt đất ), thảo quyết minh (hạt) đã sao có khói màu vàng bốc lên. Mỗi loại 1 nắm, đun nước uống thay nước hàng ngày (áp dụng với trường hợp huyết áp cao thể nhẹ).

Bài 19: Senna occidentalis (L.) Link (muồng lá khế): hạt. Dùng hạt muồng lá khế 1,5-3g rang và xay, nấu nước uống.

Các thầy thuốc ở khu vực nghiên cứu có những bài thuốc chữa huyết áp cao đặc trưng cho dân tộc, tuy nhiên có sự giao lưu với nhau về cây thuốc và bài thuốc chữa bệnh. Do đó, một số loài chữa huyết áp cao cùng được sử dụng ở các dân tộc khác nhau.



Trong số 56 loài có khả năng chữa huyết áp cao thì có 20 vị thuốc được các thầy thuốc sử dụng từ việc khai thác trực tiếp từ khu vực nghiên cứu, tuy nhiên vẫn còn những loài được sử dụng làm thuốc phải mua từ nhiều nơi khác nhau ở trong nước hoặc mua từ Trung Quốc. Các vị thuốc không có ở bản địa được sử dụng là 9 loài trong đó có 5 loài là phải mua từ Trung Quốc thông qua các thương lái và 4 loài là mua từ các địa phương lân cận ở trong nước.


Bảng 1. Các loài chữa huyết áp cao phải mua từ nhiều nơi khác nhau

TT

Tên khoa học

Tên việt

Nơi mua

1

Helianthus annuus L.

Hướng dương

Trong nước

2

Jasminum sambac (L.) Ait.

Nhài

Trong nước

3

Prunella vulgaris L.

Hạ khô thảo

Trung Quốc

4

Gentiana lourerii (D.Don) Griseb.

Long đởm

Trung Quốc

5

Paeonia lactiflora Pall.

Bạch thược

Trung Quốc

6

Glycyrrhiza uralensis Fisch

Cam thảo

Trung Quốc

7

Malus doumeri (Bois) Chev.

Sơn tra

Trong nước

8

Eucommia ulmoides Oliv.

Đỗ trọng

Trung Quốc

9

Gardenia jaminoides Ellis.

Chi tử

Trong nước




Kết luận

1. Xác định được 56 loài thuộc 27 họ xếp trong 19 bộ, thuộc 1 ngành có khả năng chữa huyết áp cao tại xã Hữu Liên, huyên Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn.

2. Các loài thực vật có khả năng chữa huyết áp cao tại khu vực nghiên cứu rất đa dạng về khả năng chữa bệnh, đa dạng về điều kiện sinh thái; phân bố chủ yếu ở trảng cây bụi và trảng cỏ của rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới trên núi đất và quần xã thổ cư.

3. Tại khu vực nghiên cứu có 2 loài ghi nhận trong Sách đỏ Việt Nam (2007) có khả năng chữa huyết áp cao là: Đại kế (Cirsium japonicum Fish. ex DC.) xếp trong phân hạng: VU A1a,c, B1+2b,c,d và Ba gạc vòng (Rauvolfia verticillata (Lour.) Baill.) xếp trong phân hạng VU A1a, c.

4. Thu thập được 19 bài thuốc chữa huyết áp cao của các dân tộc bản địa, trong đó: có 8 bài thuốc của dân tộc Kinh, 4 bài thuốc của dân tộc Tày, 2 bài thuốc của dân tộc Nùng và 5 bài thuốc của dân tộc Dao. Trong 19 bài thuốc có sử dụng 20 loài được khai thác trực tiếp từ khu vực nghiên cứu và có 9 loài phải mua từ nơi khác trong nước hoặc mua từ Trung Quốc.


Tài liệu tham khảo


[1] Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Sách Đỏ Việt Nam (phần Thực vật). 2007: 71-73, 115-116. NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ.

[2] Bộ GD và ĐT, Bộ Y tế, Viện Dược liệu (2005), Nghiên cứu thuốc từ thảo dược – Giáo trình sau Đại học, NXB Khoa học và Kĩ thuật, Hà Nội.

[3] Võ Văn Chi (2012), Từ điển cây thuốc Việt Nam. NXB Y học Hà Nội.

[4] Gary J. Martin (2002), Thực vật dân tộc học (Trần Văn Ơn, Phan Bích Nga và một số người khác dịch). NXB Nông nghiệp, trang 306 - 352.

[5] Hội Đông Y xã Hữu Liên, Hữu Lũng, Lạng Sơn.

[6] Đỗ Tất Lợi (2005), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, in lần thứ 13, NXB Y học, Hà Nội.

[7] Nguyễn Nghĩa Thìn (2007). Các phương pháp nghiên cứu thực vật. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội

[8] UNESCO, 1973. International Classification and Mapping of Vegetation: 17-33. Paris.

[9] http://yhoccotruyenqd.vn/.

DIVERSITY OF MEDICINAL PLANTS TRADITIONALLY USED FOR THE TREATMENT OF HYPERTENSION IN HUU LIEN, HUU LUNG, LANG SON



Bui Thu Ha1, La Thi Mai Loan2, Nguyen Van Quyen1, Thieu Thi Huyen Trang3, Ha Thi Dung3, Doan Hoang Son3, Tran Thuy Linh4

1 Hanoi National University of Education; 2 Chi Lang High School; 3Institute of Ecology and Biological Resources, Vietnam Academy of Science and Technology; 4China pharmaceutical University

Abstract. This study shows the diversity of medicinal plants, including 56 species, 27 families, 19 orders, 1 phylum Angiospermae, which are traditionally used for the treatment of hypertension, in Huu Lien commune, Huu Lung district, Lang Son province. Among the species, two are listed in Vietnam Red Data Book (2007). All found species were used for multiple purposes and were found in various ecological types. These species were distributed in shrub-land and grass-land types of low mountainous tropical evergreen forest and human settlements. These data are useful and important for the sustainable use and conservation of medicinal plants in Huu Lung district, Lang Son province.

Key words: Diversity of medicinal plants; hypertension; Angiospermae; Huu Lien.



Каталог: app -> webroot -> files -> hoithao
hoithao -> Jatropha curcas L. TẠi thừa thiên huế
hoithao -> Nghiên cứu một số chỉ số nhân trắc cơ bản
hoithao -> Nghiên cứu một số chỉ SỐ thể LỰc của học sinh từ 8-15 tuổI Ở TỈnh bình dưƠng nguyễn Thị Thu Hiền
hoithao -> Ảnh hưỞng của môi trưỜng nuôi cấy không sử DỤng chấT ĐIỀu hòa sinh trưỜng lên khả NĂng tăng sinh khối và XÁC ĐỊnh dư LƯỢng nitrat, kim loại nặng có trong mẫu cây lan gấM
hoithao -> Thực trạng kiến thức, thái độ, hành VI về sức khỏe sinh sản của sinh viên trường Cao đẳng Sư phạm Thái Bình
hoithao -> Metfformin – Tác nhân kích thích sự di chuyển và phản ứng acrosome của tinh trùng gà
hoithao -> Piv-chương 1 Lịch Triều Lược Kỷ (1528 1802)
hoithao -> Lê Thị Hương1,*, Trần Thị Thúy Nga
hoithao -> Nguyễn Thị Hồng Hạnh1, Bùi Thị Nhung*2, Trần Quang Bình3, Lê Thị Hợp2

tải về 55.97 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương